CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Lý do lựa chọn đề tài. Các nghiên cứu về E-marketing và kết quả kinh doanh.
Các nghiên cứu ở ngước ngoài. Các nghiên cứu trong nước. Khoảng trống nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu của luận văn. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ E-MARKETING, KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU.
Khái niệm, đặc điểm và ưu điểm của E-marketing. Đặc điểm chung. Ưu điểm của E-marketing so với marketing truyền thống. Bộ công cụ E-marketing.
Công cụ email marketing. Công cụ website marketing. Công cụ mạng xã hội. Công cụ sàn giao dịch B2B.
Công cụ chuỗi cung ứng. Các yếu tố cấu thành E-marketing và kết quả kinh doanh các doanh nghiệp xuất khẩu. Nguồn lực công nghệ. Nguồn lực con người.
Nguồn lực kinh doanh. Hiệu quả doanh nghiệp. Ảnh hưởng của E-marketing đến kết quả kinh doanh các doanh nghiệp xuất khẩu. Ảnh hưởng của năng lực E-marketing đến kết quả kinh doanh các doanh nghiệp xuất khẩu.
Định hướng E-marketing và ảnh hưởng của định hướng E-marketing đến kết quả kinh doanh các doanh nghiệp xuất khẩu. 29 Kết luận chương 2. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA E-MARKETING TỚI KẾT QUẢ KINH DOANH CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU. Quy trình nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Thiết kế thang đo. Phương pháp phân tích dữ liệu.
40 Kết luận chương 3. THỰC TRẠNG E-MARKETING TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng E-marketing trong các doanh nghiệp. Sử dụng các công cụ trong công việc.
Chi phí mua sắm, trang bị và ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử. Giao dịch thương mại điện tử B2C. Giao dịch thương mại điện tử B2B. Đánh giá thực trạng về E-marketing tại các doanh nghiệp xuất khẩu.
Phân tích sự tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố (EFA). Phân tích tương quan. Phân tích hồi quy.
Kết quả nghiên cứu .69 Kết luận chương 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Xu hướng phát triển của E-marketing trong tương lai trên thế giới và tại VN. Các đề xuất nâng cao hoạt động E-marketing cho các doanh nghiệp xuất khẩu 74 5.
Giải pháp về nguồn lực công nghệ. Giải pháp về nguồn lực con người. Giải pháp cho nguồn lực kinh doanh. Một số hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu tiếp theo.
78 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 84 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT B2B Business to Business CEO Giám đốc điều hành CNTT Công nghệ thông tin CMCN Cách mạng công nghiệp DN Doanh nghiệp DEA Mô hình đường bao EFA Phân tích nhân tố khám phá EMO Định hướng E-marketing KMO Hệ số KMO OLS Tổng bình phương nhỏ nhất VIF Hệ số VIF WTO Tổ chức thương mại thế giới vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Bảng mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu .2: Kích cỡ mẫu cho kích thước tổng thể khác nhau: .1: Đánh giá về nguồn lực công nghệ .2: Đánh giá về nguồn lực con người.3: Đánh giá về nguồn lực kinh doanh .4: Đánh giá về định hướng E-marketing .5: Đánh giá về kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp .6: Kiểm tra sự tin cậy thang đo cho nguồn lực công nghệ .7: Kiểm tra sự tin cậy thang đo cho nguồn lực con người .8: Kiểm tra sự tin cậy thang đo cho nguồn lực kinh doanh .9: Kiểm tra sự tin cậy thang đo cho định hướng E-marketing .10: Kiểm tra sự tin cậy thang đo cho kết quả kinh doanh .11: Kết phân tích EFA cho các biến độc lập .12: Kết phân tích EFA cho kết quả kinh doanh .13: Ma trận hệ số tương quan .14: Kết quả hồi quy.67 viii DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu tham khảo của Kothari (2004) .2: Mô hình nghiên cứu .1: Tỷ lệ lao động trong doanh nghiệp thường xuyên sử dụng email qua các năm.2: Sử dụng email phân theo quy mô doanh nghiệp .3: Mục đích sử dụng email .4: Chi phí mua sắm, trang bị và ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử qua các năm .5: Tỷ lệ cập nhật thông tin lên website .6: Kinh doanh trên mạng xã hội qua các năm .7: Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT qua các năm .8: Tỷ lệ website có phiên bản di động qua các năm .9: Tỷ lệ có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động qua các năm .10: Thời gian trung bình lưu lại của khách hàng khi truy cập website TMĐT phiên bản di động hoặc ứng dụng bán hàng .11: Chi phí quảng cáo phân theo nhóm thành phố trực thuộc Trung ương .12: Đánh giá hiệu quả của việc quảng cáo website/ứng dụng di động .13: Tình hình sử dụng các phần mềm quản lý qua các năm .14: Tình hình sử dụng các phần mềm quản lý theo quy mô doanh nghiệp .15: Tình hình sử dụng chữ ký điện tử qua các năm .16: Tỷ lệ đầu tư, xây dựng và vận hành website/ứng dụng di động phân theo quy mô doanh nghiệp .17: Đánh giá hiệu quả của việc bán hàng qua các công cụ trực tuyến .18: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên kết quả kinh doanh .69 ix TÓM TẮT LUẬN VĂN Luận văn “Ảnh hưởng của E-marketing tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam” nhằm đánh giá thực trạng E-marketing của các doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam và tìm ra yếu tố tác động của E-marketing đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu. Luận văn tiến hành hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về E-marketing, các yếu tố cấu thành E-marketing. Trong đó, học viên đưa ra có 3 yếu tố cấu thành năng lực E-marketing là nguồn lực công nghệ, nguồn lực con người và nguồn lực kinh doanh.
Bên cạnh đó, luận văn cũng đưa ra thực trạng E-marketing trong các doanh nghiệp để thấy được bức tranh toàn cảnh về E-marketing ở Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra các nhân tố E-marketing ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp như thế nào. Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định lượng với các kĩ thuật phân tích đa biến: Thống kê mô tả, kiểm định tin cậy thang đo, phân tích nhân tố, phân tích tương quan và phân tích hồi quy. Kiểm định sự tin cậy thang đo tác giả dựa trên 2 chỉ tiêu là hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.
Phân tích nhân tố đạt yêu cầu với hệ số KMO lớn hơn 0.5, p-value của kiểm định Bartlett nhỏ hơn 0.05; phương sai trích lớn hơn 50%. Các nhân tố sau khi hình thành từ phân tích EFA sẽ được đưa vào phân tích tương quan và hồi quy OLS. Các kết quả phân tích sự tin cậy thang đo chỉ ra các biến quan sát COM3 và FUN1 là các câu hỏi không phù hợp và được loại ra khỏi phân tích tiếp theo. Trong phân tích EFA các biến quan sát đều hội tụ giống với giả thuyết các nhân tố ban đầu.
Kết quả phân tích tương quan chỉ ra các biến độc lập đều có tương quan với biến phụ thuộc. Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra cả 3 nguồn lực E-marketing và yếu tố định hướng E-marketing đều có ảnh hưởng tích cực lên kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu. Từ kết quả phân tích này, luận văn cũng đưa ra một số giải pháp cũng như khuyến nghị dựa trên năng lực E- marketing cũng như định hướng về E-marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu. x Các yếu tố hoạt động E-marketing trong luận văn này được miêu tả qua hai yếu tố chính là định hướng E-marketing và năng lực E-marketing.
Trong đó, yếu tố năng lực E-marketing được đo lường qua 3 nhân tố: (1) nguồn lực công nghệ; (2) nguồn lực con người; (3) nguồn lực kinh doanh. Kết quả thu thập dữ liệu chỉ ra các yếu tố về nguồn lực E-marketing trong các doanh nghiệp đang ở mức trung bình; và yếu tố định hướng E-marketing được đánh giá ở mức tốt. Đồng thời qua kết quả phân tích cũng chỉ ra các yếu tố về nguồn lực E-marketing và định hướng E-marketing đều có ảnh hưởng cùng chiều lên kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.
Lý do lựa chọn đề tài E-marketing là một trong những hoạt động đóng vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp hiện nay. E-marketing là kênh tiếp thị có tốc độ nhanh để kết nối doanh nghiệp và khách hàng thông qua hệ thống internet. Thông qua e-marketing, các doanh nghiệp có thể truyền đạt các thông tin có giá trị giúp đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu. Với số lượng người dùng internet ở Việt Nam lên tới 58 triệu người năm 2019 (VNetwork, 2019) và trên thế giới có tới 4 tỷ người đang sử dụng internet.
Điều này mang tới tiềm năng khai thác khách hàng qua internet cực kì lớn. Đặc biệt với các doanh nghiệp xuất khẩu thì việc tìm kiếm các đối tác trên phạm vi toàn thế giới sẽ mở rộng đối tượng khách hàng cũng như đầu ra cho sản phẩm của mình. Do vậy, E-marketing đã và đang được các doanh nghiệp xuất khẩu quan tâm nhiều trong thời gian gần đây. Trong những năm trở lại đây việc mở rộng và phát triển các sàn thương mại điện tử trở nên phổ biến và hữu ích với các doanh nghiệp (Alibaba, Amazon.
Việc kết nối doanh nghiệp và khách hàng/đối tác trở nên dễ dàng hơn, các khách hàng/đối tác có thể mở rộng trên phạm vi toàn thế giới (không có rào cản về mặt địa lý) khi có công cụ E-marketing Với sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là việc áp dụng AI hay big data trong các doanh nghiệp sẽ giúp việc tiếp cận thông tin khách hàng trở nên đơn giản hơn. Các khách hàng mục tiêu hay quan tâm tới sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp sẽ được thu thập và có thể áp dụng các hình thức E-marketing tiếp cận một cách dễ dàng hơn. Chi phí quảng cáo sẽ giảm nhiều hơn khi nhóm khách hàng mục tiêu đã được thu gọn. Việc marketing dàn trải không còn là phương thức được sử dụng nhiều trong hiện tại cũng như tương lai.
Thời gian và tài chính sẽ được tiết kiệm khi có sự hỗ trợ của các công cụ E-marketing hiện nay. Những lợi ích mà E-marketing mang lại là điều các doanh nghiệp đều nhìn thấy được, nhất là với các doanh nghiệp xuất khẩu.