SUY THẬN CẤP MỤC TIÊU HỌC TẬP - Kiến thức 1. Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng, tiến triển, biến chứng và hướng điều trị suy thận ở người lớn. Trình bày được nội dung các bước chăm sóc người lớn bị suy thận. Đưa ra được các chẩn đoán chăm sóc và chẩn đoán chăm sóc ưu tiên đối với người bệnh suy thận trong bài tập tình huống.
Lập được kế hoạch chăm sóc cho VĐCS ưu tiên trên người bệnh suy thận trong bài tập tình huống. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: 5. Thể hiện được tính tích cực, khả năng hợp tác hiệu quả với các thành viên trong nhóm học tập. Sử dụng tốt công nghệ thông tin để giải quyết bài tập.
Định nghĩa STC là tình trạng chức năng thận bị suy sụp nhanh chóng do nhiều nguyên nhân cấp tính gây nên. NB có thiểu niệu, vô niệu, nitơ phi protein máu tăng dần, RL nước, ĐG và thăng bằng toan- kiềm. NGUYÊN NHÂN * Trước thận (suy thận chức năng) - Do giảm dòng máu đến thận: + Mất máu nặng (ho máu, nôn máu, phẫu thuật, chấn thương…) + Mất nước nặng (tiêu chảy, bỏng rộng…), + Do sốc (phản vệ, NK, sốc tim…)… * Tại thận (suy thận cấp thực tổn) - Các bệnh lý cầu thận cấp: viêm cầu thận cấp. - Các nguyên nhân gây viêm ống thận cấp tính, ngộ độc, thuốc gây độc với thận, truyền nhầm nhóm máu ABO, sốt rét ác tính… - Các nguyên nhân gây viêm kẽ thận cấp tính: nhiễm trùng, rối loạn chuyển hoá - Các bệnh lý mạch máu tổn thương thận: chấn thương thận, tắc mạch thận… * Sau thận (nguyên nhân cơ giới) Là NN gây tắc nghẽn đường bài niệu: - Sỏi bể thận, niệu quản.
- U chèn ép, tắc đường bài niệu. - Thắt nhầm niệu quản khi mổ Triệu chứng GĐ khởi đầu: Diễn biến tuỳ theo nguyên nhân. - Nếu do mất máu, mất nước: HA tụt, mạch nhanh, nhỏ, đầu chi lạnh, mặt hốc hác,… - Nếu do ngộ độc có biểu hiện của ngộ độc… Nếu không chữa trị kịp thời sẽ chuyển thành suy thận cấp thực tổn tức là hoại tử ống thận cấp (sau 72 giờ) Giai đoạn đái ít, vô niệu - Biểu hiện của hội chứng ure máu cao - Thiếu máu thường xuất hiện sớm - Phù - Tiêu hóa. Cận lâm sàng - Nước tiểu có protein niệu, hồng cầu, bạch cầu niệu, trụ niệu tuỳ theo từng trường hợp - Trong máu: ure, creatinin, kali máu tăng dần, dự trữ kiềm giảm do toan huyết.
- Điện tâm đồ phát hiện các triệu chứng sớm của kali máu tăng, viêm màng ngoài tim. Giai đoạn đái trở lại Lượng nước tiểu tăng dần, đạt tới >2lít/24h. Nguy cơ chính của giai đoạn này là: - Mất nước - Mất điện giải (K+ máu hạ, Na+ máu hạ). - Vẫn còn nguy cơ ure, creatinin máu tăng.
Sau 3- 5 ngày đái nhiều, ure, creatinin máu giảm dần. Chức năng thận dần hồi phục. Thời gian đái nhiều trung bình khoảng 1 tuần. Giai đoạn hồi phục - Khối lượng nước tiểu dần trở về bình thường.
- Các RL sinh hóa dần trở về bình thường: Ure, creatinin máu giảm dần. Tiên lượng và biến chứng Tiên lượng - Những nơi có lọc máu nhân tạo hoặc lọc màng bụng, tỉ lệ tử vong vẫn còn 20 - 40%. - NB suy thận cấp sau mổ lớn, chấn thương nặng, bỏng nặng, nhiễm trùng tử cung sau đẻ, ngộ độc kim loại nặng, tiên lượng phụ thuộc vào kỹ thuật hồi sức, công tác CS ĐD và các biện pháp đề phòng bội nhiễm. Biến chứng - Phù phổi cấp - Ngừng tim do kali máu cao.
- Hôn mê do ure máu cao. - Biến chứng khác: Bội nhiễm (bội nhiễm phổi), nhiễm khuẩn (từ các vết thương, vết loét). Điều trị Nguyên tắc chung - Nhanh chóng loại bỏ các ng nhân gây suy thận cấp có thể điều trị được. - Tập trung phương tiện chữa trị cho phù hợp với từng giai đoạn của bệnh, lọc máu ngoài thận khi cần thiết.
- Chú ý công tác ĐD và chống nhiễm khuẩn. Điều trị cụ thể Giai đoạn đầu Cần loại bỏ tác nhân gây suy thận cấp: bù dịch, bù máu, loại bỏ chất độc, mổ lấy sỏi. Giai đoạn đái ít, vô niệu - Giữ cân bằng nội môi. - Hạn chế K+ máu tăng.
- Hạn chế tăng nitơ phi protein máu. THẬN NHÂN TẠO (Qui trình chạy thận nhân tạo) Điều trị giai đoạn đái trở lại - Tiếp tục hạn chế protid trong thức ăn. Chỉ cho ăn hoa quả khi không còn nguy cơ tăng Kali máu. - Chống mất nước và điện giải: truyền dịch hoặc uống.
+ Đái nhiều bù bằng đường uống ORS (2- 2,5l/24 giờ). + Khi nước tiểu >3l, bù bằng đường truyền tĩnh mạch. Theo dõi lượng nước tiểu 24 giờ để có bù dịch thích hợp. Xử trí và điều trị trong giai đoạn hồi phục sức khoẻ Sức khoẻ NB được hồi phục dần.
Khi ure máu trở về bình thường thì cần tăng dần protid trong khẩu phần ăn. Cần chú ý công tác CS ĐD ngay từ đầu để chống loét, chống bội nhiễm do nằm lâu. Trung bình sau 4 tuần điều trị thì chức năng thận bắt đầu hồi phục tốt. Chăm sóc Nhận định Hỏi bệnh - Quá trình bệnh: - Tiền sử bệnh: - Triệu chứng bệnh: Thăm khám - Quan sát + Thể trạng chung: chiều cao? Cân nặng? + Màu sắc da, niêm mạc.
+ Phù? + Sốt? (nhất là những TH sốc nhiễm khuẩn) - Khám + Dấu hiệu mất nước? + Có hội chứng ure máu cao không? + Lượng nước tiểu 24 giờ? + Các dấu hiệu khác: Điểm đau niệu quản, cầu bàng quang, phản xạ gân xương, Babinsky… Tham khảo hồ sơ bệnh án và các giấy tờ liên quan - Chẩn đoán của bác sĩ - Các kết quả xét nghiệm - Thuốc và biện pháp điều trị. Chẩn đoán điều dưỡng - Đái ít vô niệu liên quan đến tác nhân gây bệnh - Kali máu tăng liên quan đến rối loạn điện giải. - Nguy cơ bị các biến chứng liên quan đến STC. - Nguy cơ loét và bội nhiễm liên quan đến nằm lâu.
- Thiếu dinh dưỡng không đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể. - NB mệt mỏi, lo lắng liên quan đến thiếu kiến thức bệnh. Kế hoạch chăm sóc - Các hoạt động CS để loại bỏ tác nhân gây bệnh. - TD diễn biến bệnh - Phòng chống loét và bội nhiễm cho NB - Chăm sóc dinh dưỡng cho NB - Giảm lo lắng, mệt mỏi cho NB - Giáo dục sức khoẻ cho NB Thực hiện kế hoạch chăm sóc Loại bỏ nguyên nhân gây đái ít vô niệu - Loại bỏ chất độc (nếu do ngộ độc): rửa dạ dày nếu NB đến trong 6 giờ - Nếu do mất nước, mất máu: - Nguyên nhân cơ giới: làm đầy đủ các thủ tục cho NB trước khi làm phẫu thuật như mổ lấy sỏi niệu quản… Cân bằng nước và điện giải, hạn chế kali máu tăng.
Giữ cân bằng nước và điện giải - Cân bằng điện giải và toan máu + Thực hiện thuốc điều trị tăng kali máu. + Hạn chế đưa kali vào + Ăn nhạt, không ăn các chất chua + Loại bỏ các ổ hoại tử, chống nhiễm khuẩn. + Thực hiện thuốc lợi tiểu nhóm furocemid đào thải nước và điện giải đặc biệt là kali. TD diễn biến của bệnh và ghi hồ sơ bệnh án - TD mach, huyết áp, nhịp thở - TD SL nước tiểu: SL nước tiểu/giờ, /24giờ.
- TD truyền dịch, đề phòng tai biến truyền dịch - TD các diễn biến của nguyên nhân dẫn đến suy thận - TD tình trạng xuất huyết nếu có. - TD tình trạng nhiễm độc (tiến triển tốt hay xấu) - TD các XN ĐGĐ, ure máu, creatinin máu, pH máu… Giảm nguy cơ loét, phòng bội nhiễm - Chống nhiễm khuẩn: - NB trong đợt nặng phải nằm điều trị lâu phải thay đổi tư thế và chú ý vệ sinh những vùng tì đè chống loét (bôi bột tal, xoa bóp,…). - Vệ sinh răng miệng, súc miệng họng bằng nước muối hoặc nước súc miệng. - Tắm rửa nước ấm, thay quần áo hàng ngày.
- Thay ga giường, phẳng, khô, không nếp nhăn. - Vỗ rung, xoa bóp cho người bệnh giúp mạch máu lưu thông và giảm ứ trệ tuần hoàn - Thực hiện thuốc kháng sinh (nếu có) phòng chống bội nhiễm. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho NB. Tuỳ theo giai đoạn của suy thận cấp để áp dụng chế độ ăn uống thích hợp: + Hạn chế Protein, hạn chế Kali và lượng nước đưa vào, hạn chế Natri nếu có phù, đảm bảo đủ vitamin và các yếu tố vi lượng - Giai đoạn đái ít vô niệu + Nguyên tắc: đủ năng lượng, đủ glucid, đủ lipid, ít protid, ít nước, ít muối, ít kali.
+ Hạn chế Kali: Các thực phẩm rau quả có chứa nhiều kali như: chuối, cam, các loại nước quả, cà phê, các loại rau củ… + Hạn chế Natri: Ăn nhạt muối 2g/ 24 giờ - Giai đoạn đái nhiều Nguyên tắc: đủ calo, đủ glucid, đủ lipid, ít protid, nhiều nước, ít hay đủ muối. Giảm lo lắng, mệt mỏi cho NB - Giải thích cho NB và gia đình về tình hình và bản chất của bệnh tật - Giúp đỡ, động viên, an ủi, nâng đỡ về tinh thần cho NB - Khi NB cần phải thực hiện phương pháp lọc máu ngoài thận, ĐD phải giải thích chi tiết cho NB và gia đình hiểu vai trò quan trọng của biện pháp điều trị, động viên NB chịu đựng các biện pháp điều trị. Giáo dục sức khoẻ - Giải thích cho NB và gia đình NB biết các nguyên nhân dẫn đến suy thận cấp và cách phòng tránh. - Giúp NB hiểu biết về triệu chứng và biến chứng để cùng phối hợp điều trị để bệnh mau thuyên giảm.
- Hướng dẫn NB phải tuân thủ chế độ dinh dưỡng. - Động viên về tinh thần NB để người bệnh yên tâm hợp tác với thầy thuốc và nhân viên y tế để điều trị có kết quả tốt phòng tránh các biến chứng có thể xảy ra. - Theo dõi định kỳ hàng tháng cho đến khi chức năng thận hồi phục hoàn toàn. - Tiếp tục điều trị nguyên nhân nếu có: nguyên nhân tắc nghẽn, các bệnh lý toàn thể: lupus, myelome… Đánh giá NB suy thận cấp được chăm sóc tốt khi các dấu hiệu triệu chứng các giai đoạn được cải thiện tốt như: - Giai đoạn đái ít vô niệu: Kiểm soát được quá trình tăng ure, creatinin, kali máu.
- NB không bị loét hoặc nhiễm khuẩn do nằm lâu để điều trị. - NB được đảm bảo chế độ dinh dưỡng tốt, đúng và đủ. - Tinh thần NB được cải thiện: không lo lắng, yên tâm và tin tưởng vào sự chăm sóc và điều trị của y bác sĩ. - NB hiểu về bệnh, biết cách theo dõi và phòng tránh những biến chứng có thể xảy ra.