chương 1. 57 CHƯƠNG 2 GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN VÀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐẢO Ở NAM BỘ.1 Giá trị tài nguyên du lịch biển đảo Nam Bộ.1 Giá trị về tài nguyên tự nhiên vùng biển đảo ở Nam Bộ.1 Nhóm tài nguyên ở vùng duyên hải, bãi biển và trong lòng biển.2 Nhóm tài nguyên đảo và quần đảo.3 Nhóm tài nguyên khí hậu và hải văn.2 Giá trị về tài nguyên nhân văn vùng biển đảo ở Nam Bộ.1 Về hoạt động mưu sinh.2 Về hoạt động tín ngưỡng và sinh hoạt lễ hội.3 Về các loại hình nghệ thuật.4 Về tri thức dân gian.5 Về các di chỉ, di tích lịch sử văn hóa.6 Về ẩm thực.2 Hoạt động khai thác giá trị tài nguyên phát triển du lịch biển đảo ở Nam Bộ .1 Tổ chức quy hoạch du lịch.2 Tổ chức đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật.3 Tổ chức xây dựng nguồn nhân lực phục vụ du lịch.4 Tổ chức xây dựng sản phẩm du lịch.3 Những tác động của du lịch đối với cộng đồng địa phương vùng biển đảo ở Nam Bộ.1 Về yếu tố môi trường.2 Về đời sống kinh tế.3 Về đời sống xã hội.109 Tiểu kết chương 2. 122 CHƯƠNG 3 NHU CẦU CỦA DU KHÁCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH BIỂN ĐẢO Ở NAM BỘ. Nhu cầu và sự đáp ứng nhu cầu của du khách trong hoạt động du lịch biển đảo ở Nam Bộ.1 Nhu cầu và sự đáp ứng nhu cầu về mặt vật chất của khách du lịch biển đảo ở Nam Bộ.2 Nhu cầu và sự đáp ứng nhu cầu về mặt tinh thần của khách du lịch biển đảo ở Nam Bộ.
Định hướng phát triển du lịch biển đảo Nam Bộ nhìn từ quan điểm của thuyết vòng đời phát triển du lịch và nhu cầu của du khách.1 Định hướng phát triển du lịch biển đảo Nam Bộ qua xác định giai đoạn phát v triển du lịch.2 Định hướng cải tiến hoạt động du lịch biển đảo Nam Bộ theo nhu cầu của du khách.3 Giải pháp nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động du lịch biển đảo Nam Bộ trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm nước ngoài.1 Về công tác đào tạo, giáo dục.2 Về công tác bảo vệ môi trường vùng biển đảo.3 Về hoạch định phát triển và xây dựng sản phẩm du lịch biển đảo.4 Về bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên du lịch biển đảo.5 Về công tác quảng bá và xúc tiến du lịch biển đảo. 161 Tiểu kết chương 3. 165 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 170 vi DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Vị trí du lịch biển đảo trong mối quan hệ với các loại hình trang 41 du lịch sinh thái và du lịch văn hóa Hình 3.1 Các khu vực bãi biển theo đề xuất của Biliana Cicin-Sain và trang 159 Robert W.Knecht DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Vòng đời phát triển du lịch trang 38 Sơ đồ 3.1 Nghiên cứu xu hướng phát triển du lịch biển đảo trang 156 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Đặc trưng du lịch biển đảo trong mối quan hệ với du lịch trang 40 sinh thái và du lịch văn hóa Bảng 1.2 Một số đặc trưng của biển đảo Nam Bộ trong sự tương quan trang 48 với Bắc Bộ và Trung Bộ Bảng 1.3 Dân số, diện tích các tỉnh vùng biển ở Nam Bộ năm 2018 trang 50 Bảng 1.4 Thống kê số lượng du khách đến các tỉnh có biển ở Nam Bộ trang 55 giai đoạn 2013-2017 Bảng 1.5 Thống kê doanh thu từ hoạt động du lịch các tỉnh có biển ở trang 56 Nam Bộ giai đoạn 2013-2017 Bảng 2.1 So sánh phương tiện chuyên chở, đi lại, đánh bắt và nuôi trang 66 trồng hải sản của vùng biển và vùng sông nước ở Nam Bộ Bảng 2.2 So sánh ghe ở vùng biển và vùng sông nước ở Nam Bộ trang 67 Bảng 2.3 Thống kê cơ sở lưu trú Kiên Giang và Bà Rịa - Vũng Tàu trang 96 giai đoạn 2011-2015 đã được xếp hạng từ 1-5 sao Bảng 2.4 Thống kê số lượng buồng phục vụ khách lưu trú ở Kiên trang 97 Giang và Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 đã được xếp hạng từ 1-5 sao Bảng 2.5 Thống kê số lượng doanh nghiệp và tổng vốn đầu tư vào trang 97 Kiên Giang giai đoạn 2011-2015 Bảng 2.6 Thống kê số lượng doanh nghiệp lữ hành ở Kiên Giang giai trang 97 đoạn 2011-2015 Bảng 2.7 Thống kê lực lượng lao động phục vụ du lịch ở Kiên Giang trang 99 và Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 Bảng 3.1 Các giai đoạn phát triển du lịch của Côn Đảo và Phú Quốc trang 140 Bảng 3.2 Các loại khả năng tải ưu tiên của các đới du lịch ven biển trang 152 Bảng 3.3 Khả năng tải của bãi biển trang 152 Bảng 3.4 Một số chỉ số tải du lịch ven biển trang 153 vii BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nghĩa 1 BBPV Biên bản phỏng vấn 2 BQL Ban quản lý 3 DTSQ Dự trữ sinh quyển 4 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long 5 HDV Hướng dẫn viên 6 TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh 7 VQG Vườn Quốc gia 1 DẪN NHẬP 1.
Lý do chọn đề tài Biển đảo rất quan trọng đối với cuộc sống con người. Việt Nam từ lâu đã được biết đến qua câu ngạn ngữ “tam sơn, tứ hải, nhất phần điền” (núi chiếm ba phần, đất chiếm một phần và biển chiếm bốn phần), nghĩa là phần biển bằng cả phần núi và đất gộp lại. Thật vậy, Việt Nam, một dải đất tiếp giáp biển từ nhiều hướng (Đông, Nam và Tây Nam), có diện tích mặt biển gấp 3 lần diện tích đất liền với trên 3.260 km bờ biển cùng rất nhiều đảo và bãi tắm đẹp thì vai trò của biển đảo lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn trong phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế du lịch. Nam Bộ được bao bọc bởi một phần lớn diện tích là biển (9/14 tỉnh, thành có bờ biển) với tài nguyên tự nhiên và văn hóa biển phong phú, đa dạng, đặc biệt còn có hệ thống đảo và quần đảo nổi tiếng được nhiều du khách trong và ngoài nước biết đến, điển hình như đảo Phú Quốc (Kiên Giang) - đảo có diện tích lớn nhất nước thuộc Tây Nam Bộ và Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng Tàu) thuộc Đông Nam Bộ… nên rất có tiềm năng phát triển du lịch.
Thời gian gần đây, Đảng Cộng sản, Nhà nước và Chính phủ Việt Nam đã có những chủ trương đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, đồng thời xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam đã tạo cho vùng đất này một động lực và cơ hội mới trong phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch biển đảo. Mặc dù có nhiều tiềm năng nhưng trong thời gian qua, du lịch biển đảo ở Nam Bộ phát triển vẫn còn khiêm tốn, hiệu quả chưa cao. Bên cạnh đó, công tác nghiên cứu về du lịch biển đảo, đặc biệt là nghiên cứu du lịch biển đảo từ góc nhìn văn hóa ở Việt Nam nói chung, Nam Bộ nói riêng đến nay vẫn chưa được các nhà khoa học quan tâm đúng mức. Trong khi đó, ở nhiều quốc gia có biển trên thế giới, việc phát triển du lịch biển đảo và nghiên cứu du lịch biển đảo đã được quan tâm phát triển từ lâu.
Trước thực tiễn đặt ra, nghiên cứu “Du lịch biển đảo ở Nam Bộ từ góc nhìn văn hóa” nhằm: một là, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch biển đảo ở Nam Bộ thông qua việc nhận diện các giá trị tài nguyên du lịch biển đảo ở Nam Bộ, đặc biệt là tài nguyên nhân văn để tận dụng, khai thác tiềm năng lợi thế vốn có thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương phù hợp với xu thế phát triển trong bối cảnh hội nhập toàn cầu; hai là, đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu du lịch, đặc biệt là du lịch biển đảo, văn hóa biển đảo với một góc nhìn mới - góc nhìn văn hóa, thông qua đó góp phần tìm hiểu cách thức ứng xử của con người đối với môi trường tự nhiên và xã hội vùng biển đảo nơi đây để khai thác du lịch; ba là; góp phần tham gia tìm hiểu những vấn đề liên quan đến biển đảo đang được xã hội quan tâm, trong đó có phát triển du lịch biển đảo và văn hóa biển đảo. Mặt khác, nói như David Horrison (2001), “Du lịch chính là một phần của chu kỳ 2 vòng đời con người và trong xã hội phát triển thì việc mỗi năm đi du lịch, đối với nhiều người được xem là những định mức tự đưa ra cần thực hiện” (tr. Như vậy, nghiên cứu du lịch nói chung hay du lịch biển đảo nói riêng, tạm hiểu theo quan điểm của David Horrison cũng là góp một phần trong nghiên cứu và làm phong phú những yếu tố văn hóa trong cuộc sống của con người. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài hướng đến nghiên cứu làm rõ một số nội dung chính như sau: Xác định giá trị tài nguyên du lịch biển đảo ở Nam Bộ, đặc biệt là giá trị tài nguyên văn hóa biển; tìm hiểu thực trạng của hoạt động khai thác tài nguyên du lịch biển đảo ở Nam Bộ nhằm chỉ ra những giá trị tài nguyên còn lãng phí trong phát triển du lịch ở địa phương; tìm hiểu nhu cầu du lịch biển đảo của các thành phần tham gia vào hoạt động du lịch, đặc biệt là nhu cầu của du khách về khám phá, trải nghiệm văn hóa biển, trên cơ sở đó vận dụng các nguyên tắc phát triển bền vững và những kinh nghiệm nước ngoài để làm cơ sở đề xuất hướng khai thác các giá trị tài nguyên phát triển du lịch biển đảo ở Nam Bộ một cách hợp lý hơn.
Điều này góp phần vào công tác chung của toàn xã hội là phát triển du lịch biển đảo ở Nam Bộ đúng với tiềm năng, lợi thế vốn có của nó, đảm bảo tính bền vững, đáp ứng nhu cầu xã hội. Tổng quan tình hình nghiên cứu Nghiên cứu về du lịch biển đảo có lẽ xuất hiện từ khi hoạt động học thuật về biển bắt đầu. Cột mốc rõ ràng nhất đánh dấu sự khởi đầu chính thức của hoạt động nghiên cứu về du lịch biển đảo là hội thảo quốc tế về du lịch biển đảo (the International Coastal and Marine Tourism Congress)1 được tổ chức lần thứ nhất ở Hawaii (Hoa Kỳ) vào thập niên cuối của thế kỷ XX (1990) và cho đến nay đã trải qua tám lần tổ chức2. Đây có thể được xem là diễn đàn chính thức đầu tiên thảo luận về các vấn đề liên quan đến du lịch biển đảo có quy mô toàn cầu.