Chương 1 giới thiệu chung VC de tài nghiên cửu. tính cap thiết cùa đề tài. tóm tat tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, chi ra khoáng trống nghiên cứu. đồng thời nêu rỏ mục tiêu, dối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2 trình bày cơ sớ lý luận về phá sán doanh nghiệp và các mô hình dự báo phá sân doanh nghiệp. Chương 3 trình bày phương pháp thu thập, phân tích và xứ lý sồ liệu, quy trình nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. Chương 4 đưa ra kết qua nghiên cứu ứng dụng mô hình Z-scorc và H-score trong dự báo kha năng phá san cùa các doanh nghiệp bất động san niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Chương 5 rút ra kct luận sau khi xem xét ket quã nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị cho lành đạo doanh nghiệp, nhà đẩu tư và các tô chức tài chinh đông thời chi ra hạn chê và hướng nghiên cứu trong tương lai.
Dóng góp của nghiên cứu Nghiên cứu đà hệ thống hóa cơ sở lý luận về phá sân doanh nghiệp và mô hình dự báo phá sàn doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu bô sung kết qua thực nghiệm về áp dụng mô hình Z-scorc và mô hình H-score trong dự báo kha nâng phá san đối với các doanh nghiệp bẩt động san niêm yết tại Việt Nam vào nguồn dừ liệu nghiên cứu. Từ đó đê xuât một sô kiên nghị dành cho các nhà quan lý doanh nghiệp, nhà đẩu tư và các tô chức tài chính nhằm giam VIII thiếu rui ro phá san doanh nghiệp. CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP VÀ MÒ HÌNH Dự BÁO PHÁ SÁN DOANH NGHIỆP 2.
Phá sản doanh nghiệp ơ Việt Nam. có nhiều thuật ngừ được sử dụng như: phá sán, vờ nợ, khánh tận. Từ dicn tiêng Việt dinh nghía từ “phổ sản’* là lâm vảo tình trạng tài sãn chăng còn gì và thường là vờ nợ do kinh doanh bị thua lồ, thất bại; “vờ nợ” là làm vào tình trạng bị thua lồ, thất bại lien tiếp trong kinh doanh, phái bán het tài sân mà vàn không đu đê tra nợ. trong cách hiẽu thông thường, khái niệm phá san là đê chi cho một sự việc đã rồi, sự việc “phai bán het tài sàn mà vần không đu trã nợ”.
về mặt pháp lý, Khoan 2 Điều 4 Luật Phá sán năm 2014 quy định: “Phả sán là linh trạng của doanh nghiệp, hợp tác xâ mất khá nâng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bo phá sản”. khái niệm mất kha năng thanh toán được quy định tại Khoan 1 Điều 4 Luật Phá sán năm 2014 như sau: "Doanh nghiệp, hợp tác xà mất khá năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xà không thực hiện nghía vụ thanh toán khoán nợ trong thời hạn 03 thảng kê từ ngày dân hạn thanh toán". Có thê hiếu phá sán doanh nghiệp xảy ra sau khi Tòa án nhàn dân ra quyct định tuycn bò phá sàn. Tuy nhiên, Luật Phá san ơ Việt Nam cũng tạo cơ hội cho các doanh nghiệp xây dựng phương án phục hồi hoạt dộng kinh doanh đe tránh bị phá sân.
Neu các chu nợ đồng ý phương án tái cơ cấu cua doanh nghiệp, thì doanh nghiệp có thê tiếp tục hoạt động sân xuất kinh doanh dưới sự giám sát. Neu việc phục hồi được thành công, doanh nghiệp ưa được nợ thì sè thoát khoi nguy cơ phá san. Ngược lại, doanh nghiệp se bị phá san. Luật phá san và Luật doanh nghiệp ở Anh chia phá san thành 2 giai đoạn là giai đoạn dưa vào diện quan lý và giai doạn tiên hành các thu tục thanh lý.
Một công ty được cho là mất kha năng tra nợ trong các trường hợp sau: Khi tông nợ đến hạn thanh toán vượt quá 750 bâng Anh và bên chu nợ ycu câu công ty thanh toán các khoán nợ quá 3 tuần mà không nhận được phan hồi, sự dam bao hay xác nhận thoa đáng nào từ phía công ty. Công ty cùng được coi là không có kha năng tra nợ khi cỏ bàng chứng cho thấy tài sân hiện có cũa công ty nhó hơn nợ phai trà và điều này cùng còn tùy thuộc vào tình trạng cùa khoan nợ. IX Luật phá sàn ờ Mỹ cơ ban cũng chia thành 2 hình thức xư lý là thanh lý tài sán đê ưa nợ hoặc tái cơ cấu doanh nghiệp. Theo quy định tại chương 7, doanh nghiệp phai thanh lý tài sán đe tra nợ khi không có khã nãng đáp ứng các yêu cầu và quy định về tái cấu trúc doanh nghiệp.
Thứ tự ưu tiên các khoan nợ sè tiến hành theo khoăn nợ có tài sân dam bão rồi đốn các khoan nợ không cỏ tài sân dam bão. Theo quy định tại chương Ị1, các doanh nghiệp có tình trạng tài chính khó khăn nhưng được tòa án và các chu nợ xem xét. đánh giá hoạt động kinh doanh có triên vọng trong tương lai, có thé trình phương án tái cấu trúc doanh nghiệp đê tiếp tục hoạt động và tra nợ. 1 loạt động kinh doanh sẽ được giám sát chặt chè cho đen khi trá het nợ.
Có the thấy rẳng, quy định về phá sân doanh nghiệp ờ các quốc gia có sự khác biệt nhưng về bán chất có thê hiểu phá sán doanh nghiệp xảy ra khi doanh nghiệp đó mất kha năng thanh toán các khoan nợ sau một thời hạn nhất định ke từ ngày đốn hạn thanh toán và bị tòa án tuyên bố phá sán. Phá sản được xem như là sự kết thúc trong vòng đời cùa một doanh nghiệp, là hiện tượng kinh tê tự nhiên cũa quá trình cạnh tranh ưong kinh doanh. Dir bảo phủ sản doanh nghiệp Dự báo phá sàn doanh nghiệp có thể định nghía là việc ước tính kha năng một công ty có tình hình tài chính khỏ khăn SC vờ nợ trong tương lai. Dự bâo phá sán doanh nghiệp được thực hiện với các lý thuyết, mô hình tài chính và kỳ thuật khác nhau.
Kỳ thuật dự báo phá sàn doanh nghiệp được khơi xướng vào năm 1932 bởi Paul J FitzPatrick. Ông đà nghiên cứu các công ty thành công cùng với công ty phá sân tương đỏng và cô găng dự đoán các công ty phả sàn thòng qua ước tính xu hướng cua các ty số tài chính. Một số nghiên cứu dự báo phá san đầu tiên sư dụng kỳ thuật phân tích đơn biên. Sự phát tricn cua các mô hình đơn bicn tạo tiên đê cho sự ra đời cua các mô hình đa biến.
Ngày nay với sự phát triên cùa các thuật toán máy học, học sâu. các mô hình dự báo phá sân doanh nghiệp trờ nên ngày càng phức tạp hơn nhưng cùng đạt mức độ chính xác cao horn. Quá trình dự báo phá sàn doanh nghiệp có thể đối mặt với nhưng ưở ngại như mức dộ dừ liệu không phù hợp hoặc thiếu thông tin sần có. vắn dồ này hay gặp phai ờ các nước đang phát triển vì nhừng hạn che ve dừ liệu.
Thách thức lớn nhất ưong dự báo phâ sãn doanh nghiệp là lựa chọn dược mô hình phù hợp. Nhiều loại mô hình khác nhau có thể có kha năng dự báo phá sán khác nhau cho các ngành, công ty hoặc quốc gia khác nhau. X Nhừng người tham gia và quan tâm đen dự báo phá sàn bao gồm nhà quan lý doanh nghiệp, nhà dầu tư, các tổ chức tài chính và cơ quan hoạch dinh chính sách. Hiểu rò ve tình trạng sức khóe tài chính cua doanh nghiệp giúp nhà quan lý có thê dưa ra các quyết dinh chính xác và kịp thời trong việc diều hành hoạt động sàn xuất kinh doanh.
đánh giá rui ro phá san cùng rất cần thiết cho các nhà đẩu tư trước khi đưa ra quyết định đầu tư vào doanh nghiệp đe tránh tốn thất có the xây ra trong tương lai. các mô hình dự báo phá san cũng là một công cụ quan trọng cùa các tổ chức tài chính đế xếp hạng và cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Các mô hình dự báo phá sãn doanh nghiệp 2. Mô hình Z-score Mô hình Z-score được xây dựng bới giáo sư Edward I.
Altman (1968), trường kinh doanh Leonard N. Stern, thuộc trường Đại học New York, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu nhiều công ty khác nhau tại Mỳ. Phương pháp này đà được áp dụng rộng rãi tại Mỹ và dần dan dược nhiêu nước khác sừ dụng do kết quá kiêm nghiệm khá tin cậy. Giáo sư Altman sữ dụng mầu nghiên cứu bao gom dừ liệu tài chính và dừ liệu thị trường giai đoạn từ năm 1946 đen năm 1965 cua 66 công ty cổ phan hóa trong ngành sân xuât.
Trong dó, nhóm 1 bao gôm 33 công ty phá sàn, nhóm 2 bao gôm 33 công ty hoạt động bình thường cho đen năm 1966. Các công ty nhóm 2 được chọn tương ứng theo cặp với các công ty trong nhỏm 1 vê quy mô tài sân. Ngoài ra, giáo sư Altman tiến hành thử nghiệm lại với dừ liệu cùa 25 doanh nghiệp khác cho kết qua chính xác với xác suất 96%. Công thức cua mô hình Z-score như sau: z = 0,012X| + 0,014X2 + 0,033X3+ 0,0064X4 + 0,999X5 Trong đó: X| = Vốn lưu động / Tống tài sàn x2 = Lợi nhuận giừ lại / Tồng tài sán X3 = Lợi nhuận trước thuê và lăi vay / Tỏng tài san X4 = Giá trị thị trường cùa vôn chủ sờ hừu / Nợ phài trá x5 = Doanh thu / Tồng tài sán Các bicn từ X| đốn X4 cỏ dơn vị bàng tý lệ phần trảm, gia sử nếu X| = 10% thì khi đưa XI vào mô hình sè tính X| = 10, mà không phai là 0,1.
Còn biến X5 khi đưa vào mô hình vần giừ nguycn. Trãi qua quá trình phát tricn, mỏ hình được biên đỏi đê áp dụng thuận lợi hơn, các biến giừ nguyên không cẩn đôi bang tý lệ phẩn trăm. z = 1,2X| + 1,4X2 + 3,3X3+ 0,64X4 + 0,999X5 Cách phàn loại doanh nghiệp theo z - Neu z > 2,99: Doanh nghiệp nãm trong vùng an toàn, tài chính lành mạnh, không phá sán. - Nếu 1,8 < z < 2,99: Doanh nghiệp nam trong vùng canh báo, có thê có nguy cơ phá sàn.
- Neu z < 1,8: Doanh nghiệp nẳm trong vùng nguy hiểm, có nguy cơ phá san cao. Mô hình cua Altman có thể dự báo với độ chính xác 83% trong khoáng thời gian 2 năm trước khi phá sân xáy ra. Neu thời gian từ 2 năm trớ lên độ chính xác giam dẩn. Tuy nhiên kết qua nghiên cứu này đà cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm chứng minh mạnh mè cho câc kết qua nghicn cứu trước đỏ VC tính hừu dụng cua các dừ liệu tài chính và dừ liệu thị trường ưong việc dự báo phá sán.
Trong thời gian sau đó.