Tổng quan nghiên cứu

Nguồn nước mặt đóng vai trò huyết mạch trong cấu trúc phát triển kinh tế và an sinh xã hội tại Việt Nam, đặc biệt tại khu vực khô hạn và bán khô hạn đặc thù như tỉnh Ninh Thuận. Hiện nay, nguồn nước mặt tại địa phương đang đáp ứng tới 76,40% tổng nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của người dân toàn tỉnh. Tuy nhiên, do chịu ảnh hưởng sâu sắc từ chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa khô nóng, dòng chảy mặt phân bố bất đối xứng nghiêm trọng theo thời gian: mùa mưa chỉ kéo dài vỏn vẹn 3 tháng (từ tháng 9 đến tháng 11) nhưng tập trung từ 55% đến 65% tổng lượng mưa cả năm, trong khi 9 tháng mùa khô đối mặt với tình trạng cạn kiệt kéo dài.

Diễn biến khí hậu cực đoan trong những năm gần đây khiến nguy cơ mất an ninh nguồn nước tại địa phương gia tăng nhanh chóng. Nhiệt độ trung bình năm tại Ninh Thuận có xu hướng tăng 0,03°C mỗi thập kỷ và số ngày nắng nóng cực đoan trong mùa khô vượt mốc 80 ngày. Đỉnh điểm vào đầu năm 2018, tổng dung tích tích trữ của 20 hồ chứa trên toàn tỉnh chỉ còn khoảng 50 triệu m³ so với dung tích thiết kế 194 triệu m³, đưa 14/20 hồ chứa rơi vào trạng thái xấp xỉ hoặc chạm mực nước chết.

Trước thách thức đó, nghiên cứu được triển khai trên lưu vực sông Cái Phan Rang với tổng diện tích tự nhiên 3.043 km² (trong đó phần lưu vực thuộc Ninh Thuận chiếm 82%, tương đương 74% diện tích tự nhiên toàn tỉnh) nhằm lượng hóa và dự báo dòng chảy mặt bằng mô hình khái niệm mưa - dòng chảy GR4J. Nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực nghiệm, tối ưu hóa công tác quản trị và lập quy hoạch tài nguyên nước mặt thích ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng thủy văn học hiện đại kết hợp lý thuyết mô hình hóa dòng chảy lưu vực sông. Nền tảng cốt lõi là phương trình cân bằng nước dạng tổng quát:

$$\frac{dS}{dt} = P - Q_s - ET \pm GW$$

Trong đó đại lượng thể hiện sự biến thiên lượng nước tích trữ ($dS/dt$), lượng mưa ($P$), dòng chảy mặt ($Q_s$), lượng bốc thoát hơi nước ($ET$) và dòng ngầm ($GW$).

Mô hình khái niệm mưa - dòng chảy GR4J (Génie Rural à 4 paramètres Journalier) được áp dụng để mô phỏng quan hệ mưa - dòng chảy theo bước thời gian ngày. Cấu trúc mô hình được xây dựng dựa trên 4 tham số không gian tập trung:

  • $x_1$: Dung tích bể chứa sản xuất (Production store capacity, tính bằng mm).
  • $x_2$: Hệ số trao đổi nước ngầm (Groundwater exchange coefficient, tính bằng mm/ngày).
  • $x_3$: Dung tích bể chứa định tuyến dòng chảy 1 ngày (Routing store capacity, tính bằng mm).
  • $x_4$: Thời gian cơ bản của đường thủy văn đơn vị (Unit hydrograph time base, tính bằng ngày).

Song song đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết phân vùng khô hạn theo tiêu chuẩn Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), tiếp cận 3 loại hình chính: hạn khí tượng, hạn thủy văn và hạn nông nghiệp. Đề tài khai thác kịch bản biến đổi khí hậu RCP4.5 và RCP8.5 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, dự báo mức biến đổi của nhiệt độ và lượng mưa cực đoan một ngày lớn nhất (Rx1day) tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu đầu vào đồng bộ từ hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn trong lưu vực sông Cái Phan Rang, bao gồm trạm thủy văn Tân Mỹ, Phước Hòa và các trạm đo mưa Phan Rang, Sông Pha, Khánh Sơn, Phước Bình, Phước Đại. Nguồn nước bổ sung ngoại lưu từ đập thủy điện Đa Nhim (hồ Đơn Dương) với lưu lượng trung bình nhiều năm đạt 537 triệu m³/năm cũng được đưa vào tính toán tường minh tại biên dòng vào.

Quy trình mô phỏng được thực hiện trên nền tảng phần mềm thủy văn Source với các giai đoạn cụ thể:

  • Giai đoạn hiệu chỉnh mô hình: Sử dụng chuỗi số liệu đo đạc thực tế giai đoạn 2005 - 2008 tại trạm Tân Mỹ để dò tìm bộ tham số tối ưu thông qua thuật toán tối ưu hóa đa mục tiêu.
  • Giai đoạn kiểm định mô hình: Kiểm chứng độ tin cậy của bộ tham số trên hai chuỗi số liệu độc lập giai đoạn 1998 - 2000 và 2001 - 2004 tại trạm Tân Mỹ, kết hợp kiểm định không gian tại trạm Phước Hòa giai đoạn 2013 - 2015.
  • Đánh giá chất lượng mô hình: Sử dụng 3 chỉ số thống kê quốc tế gồm Hệ số hiệu quả Nash-Sutcliffe (NSE), Hệ số tương quan Pearson ($r$) và Hệ số sai số thể tích (Volume Bias - VB). Lý do lựa chọn mô hình GR4J là nhờ cấu trúc tinh giản, số lượng tham số ít, tốc độ tính toán nhanh và phù hợp với các lưu vực có chuỗi dữ liệu thủy văn hạn chế nhưng đòi hỏi độ chính xác cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích độ nhạy và mô phỏng dòng chảy lưu vực sông Cái Phan Rang mang lại các kết quả định lượng nổi bật:

Thứ nhất, mô hình GR4J đạt độ chính xác xuất sắc trong việc mô phỏng dòng chảy lưu vực. Bộ tham số tối ưu được xác lập với giá trị $x_1 = 453,20$ mm. Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định tại các trạm Tân Mỹ và Phước Hòa cho hệ số NSE đều vượt ngưỡng 0,95, hệ số tương quan Pearson ($r$) tiệm cận mức 0,97 và sai số thể tích (VB) kiểm soát dưới 5,00%, chứng minh sự trùng khớp giữa đường quá trình dòng chảy mô phỏng và thực đo.

Thứ hai, kết quả mô phỏng dòng chảy tại cửa ra lưu vực giai đoạn 1998 - 2015 phản ánh sự phân hóa sâu sắc về lưu lượng dòng chảy theo mùa. Lượng dòng chảy mùa mưa chiếm trên 56% tổng lượng dòng chảy năm. Ngược lại, mùa kiệt kéo dài 9 tháng liên tục có lưu lượng duy trì ở mức rất thấp, phụ thuộc tới hơn 70% vào lưu lượng xả phát điện ổn định của nhà máy thủy điện Đa Nhim.

Thứ ba, theo kịch bản biến đổi khí hậu RCP4.5 định hướng năm 2030, lượng mưa một ngày lớn nhất (Rx1day) tại các trạm thượng nguồn như Phước Bình tăng 32,80% và Phước Đại tăng 28,20%. Điều này làm gia tăng đột biến lưu lượng đỉnh lũ tại vùng hạ lưu đồng bằng Phan Rang. Trái lại, vào mùa khô, nền nhiệt độ tăng thêm từ 0,60°C đến 1,20°C kết hợp bốc hơi cao khiến dòng chảy kiệt tự nhiên tiếp tục suy giảm từ 12% đến 18%.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch dòng chảy theo mùa và không gian tại lưu vực bắt nguồn trực tiếp từ cấu trúc địa hình và thổ nhưỡng. Lưu vực sông Cái Phan Rang có độ dốc bình quân lên đến 17,70%, tạo mạng lưới sông suối dốc ngắn. Thảm phủ thực vật toàn lưu vực khá nghèo nàn khi rừng lá rộng thường xanh chỉ bao phủ 28% diện tích, trong khi nhóm đất đỏ vàng chiếm 48,54% và đất đỏ xám bán khô hạn chiếm 29,49% có tầng canh tác mỏng, khả năng giữ nước kém. Điều này thúc đẩy quá trình tập trung dòng chảy lũ diễn ra nhanh trong mùa mưa nhưng triệt tiêu nguồn bổ cập ngầm cho mùa kiệt.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu trước đây trên cùng lưu vực sử dụng mô hình FRASC hay MIKE BASIN, mô hình GR4J cho thấy ưu thế vượt trội về việc giảm thiểu số lượng thông số cần hiệu chỉnh mà vẫn duy trì hệ số NSE trên 0,95. Dữ liệu dòng chảy mô phỏng khi được biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường hydrograph cho thấy mô hình bắt khớp chính xác cả đỉnh lũ đột xuất lẫn giai đoạn suy kiệt kéo dài. Kết quả dạng bảng ma trận dòng chảy trung bình tháng nhiều năm là công cụ trực quan giúp nhà quản lý xác định chính xác thời điểm thiếu hụt nguồn nước mặt trong năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả dự báo diễn biến dòng chảy, 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý được đề xuất triển khai cụ thể:

  1. Thiết lập quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực
  • Hành động: Ban hành quy chế phối hợp điều tiết nước xả giữa hồ thủy điện Đơn Dương (Đa Nhim) và hệ thống 21 hồ chứa thủy lợi nội tỉnh.
  • Mục tiêu: Duy trì lưu lượng xả tối thiểu liên tục từ 12 m³/s đến 16 m³/s trong các tháng cao điểm khô hạn (tháng 2 đến tháng 6), ngăn chặn triệt để hiện tượng tụt giảm dòng chảy về dưới mực nước chết.
  • Thời gian: Hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Chủ thể thực hiện: Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Ninh Thuận chủ trì, phối hợp Công ty Thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.
  1. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng khô hạn
  • Hành động: Chuyển đổi linh hoạt diện tích đất lúa kém hiệu quả sang các loại cây trồng cạn có nhu cầu nước thấp như bắp, nho, táo, nha đam và cỏ chăn nuôi.
  • Mục tiêu: Hoàn thành chuyển đổi tối thiểu 721,60 ha đất lúa vụ Hè Thu tại các huyện thường xuyên thiếu nước như Ninh Hải, Thuận Nam, Ninh Phước và Bác Ái, giúp giảm 30% lượng nước tưới mặt ruộng.
  • Thời gian: Giai đoạn 2022 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Thuận và Ủy ban nhân dân các huyện.
  1. Xây dựng mạng lưới công trình kết nối và chuyển nước liên lưu vực nội tỉnh
  • Hành động: Đầu tư xây dựng các tuyến kênh tiếp nước liên hồ, dẫn dòng từ các lưu vực có nguồn nước dồi dào (khu vực sông Sắt, hồ Tân Gian) sang bổ trợ cho các vùng trũng khô hạn cục bộ (hồ Phước Trung, Phước Nhơn, Bầu Zôn, Ông Kinh).
  • Mục tiêu: Tăng cường dung tích hữu ích khả dụng toàn tỉnh lên mức tối thiểu 80% dung tích thiết kế trong mùa khô.
  • Thời gian: Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2023 - 2028.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Sở Tài nguyên và Môi trường.
  1. Ứng dụng mô hình số GR4J vào hệ thống cảnh báo sớm và dự báo hạn - mặn
  • Hành động: Số hóa toàn diện hệ thống quan trắc lượng mưa, bốc hơi và tích hợp mô hình GR4J vào cổng điều hành quản trị tài nguyên nước thông minh của tỉnh.
  • Mục tiêu: Nâng cao độ chính xác dự báo dòng chảy đến trước 7 - 10 ngày, giảm thiểu 50% thiệt hại nông nghiệp do các đợt hạn hán bất thường.
  • Thời gian: Triển khai từ năm 2022, vận hành chính thức năm 2024.
  • Chủ thể thực hiện: Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Ninh Thuận phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và nông nghiệp: Các chuyên viên, lãnh đạo tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Thuận và các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ có thể sử dụng kết quả dự báo làm căn cứ xây dựng kế hoạch phân bổ hạn ngạch nước mặt và quy hoạch chuyển đổi đất nông nghiệp bền vững.

  2. Đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và thủy điện: Ban điều hành Công ty TNHH MTV Khai thác Công trình Thủy lợi Ninh Thuận, Công ty Thủy điện Đa Nhim sử dụng phương pháp tính toán và các tham số tối ưu để thiết lập kịch bản xả nước, cân đối giữa nhu cầu phát điện và cấp nước tưới hạ du.

  3. Chuyên gia, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Giảng viên, sinh viên và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước, Quản lý Môi trường, Biến đổi khí hậu tham khảo khung phương pháp ứng dụng mô hình GR4J trên nền tảng phần mềm Source đối với các lưu vực khan hiếm dữ liệu thực đo.

  4. Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển quốc tế: Các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực giảm nhẹ rủi ro thiên tai, phòng chống sa mạc hóa và thích ứng biến đổi khí hậu khai thác các chỉ số định lượng về dòng chảy để tài trợ và xây dựng các dự án an ninh nguồn nước cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao mô hình GR4J lại đặc biệt thích hợp cho lưu vực sông Cái Phan Rang? Mô hình GR4J chỉ yêu cầu 4 tham số không gian tập trung và dữ liệu đầu vào cơ bản gồm mưa, bốc hơi tiềm năng và lưu lượng dòng vào. Cấu trúc tinh giản này giúp hạn chế hiện tượng thừa tham số, rút ngắn thời gian tính toán và hoạt động ổn định tại các lưu vực có mạng lưới trạm quan trắc thủy văn thưa thớt như Ninh Thuận mà vẫn đạt hệ số tương quan thực nghiệm trên 0,95.

  2. Ý nghĩa thủy văn của tham số tối ưu x1 = 453,20 mm trong mô hình là gì? Tham số $x_1 = 453,20$ mm biểu thị dung tích chứa tối đa của tầng sản xuất dòng chảy mặt trong lưu vực. Giá trị này phản ánh đặc tính thực tế của lưu vực sông Cái Phan Rang với nền địa chất nhiều sỏi đá, thảm thực vật mỏng và diện tích đất bán khô hạn lớn, quyết định khả năng giữ ẩm và tốc độ chuyển hóa lượng mưa thành dòng chảy ngấm.

  3. Biến đổi khí hậu theo kịch bản RCP4.5 tác động tiêu cực nhất đến khía cạnh nào của nguồn nước? Kịch bản RCP4.5 làm sâu sắc thêm tính cực đoan phân bố dòng chảy theo mùa. Tại hạ lưu sông Cái, lượng mưa một ngày cực đại tăng từ 28,20% đến 32,80% làm tăng áp lực ngập lụt cục bộ mùa lũ, trong khi dòng chảy kiệt mùa khô tiếp tục suy giảm do nhiệt độ tăng làm bốc hơi mạnh, khiến 14/20 hồ chứa đối diện nguy cơ hạ thấp mực nước chết thường xuyên hơn.

  4. Đập thủy điện Đa Nhim đóng vai trò như thế nào trong bài toán cân bằng nước hạ lưu? Đập thủy điện Đa Nhim bổ sung hàng năm lượng nước ngoại lưu ổn định khoảng 537 triệu m³ từ hồ Đơn Dương vào sông Cái Phan Rang. Trong 9 tháng mùa kiệt khi dòng chảy tự nhiên nội tỉnh suy giảm nghiêm trọng, nguồn nước xả qua tuabin phát điện này trở thành nguồn cấp nước chủ lực, chiếm hơn 70% tổng lưu lượng phục vụ tưới tiêu và sinh hoạt cho toàn bộ vùng đồng bằng Phan Rang.

  5. Phương pháp nghiên cứu này có thể chuyển giao cho các lưu vực ven biển khác không? Khung phương pháp hiệu chỉnh và kiểm định mô hình GR4J trên nền tảng phần mềm Source hoàn toàn có khả năng nhân rộng cho các lưu vực sông lân cận thuộc dải ven biển Nam Trung Bộ như sông Lũy (Bình Thuận) hay sông Ba (Phú Yên). Các nhà nghiên cứu chỉ cần cập nhật chuỗi số liệu khí tượng thủy văn địa phương và chạy lại thuật toán tối ưu hóa để xác lập bộ 4 tham số tương thích.

Kết luận

  • Đề tài đã xây dựng thành công mô hình mô phỏng mưa - dòng chảy GR4J trên nền tảng phần mềm Source cho lưu vực sông Cái Phan Rang, đạt độ tin cậy khoa học cao với hệ số hiệu quả NSE > 0,95 và sai số thể tích VB < 5,00%.
  • Xác lập bộ 4 tham số tối ưu chuẩn xác cho lưu vực khô hạn và bán khô hạn với dung tích bể sản xuất $x_1 = 453,20$ mm, cung cấp cơ sở dữ liệu mẫu phục vụ tính toán thủy văn khu vực Nam Trung Bộ.
  • Lượng hóa rõ nét bức tranh phân hóa dòng chảy khốc liệt: mùa mưa ngắn chiếm trên 56% lượng nước năm gây nguy cơ ngập lũ, trong khi mùa khô 9 tháng phụ thuộc mật thiết vào nguồn nước xả 537 triệu m³/năm của thủy điện Đa Nhim.
  • Đánh giá định lượng tác động tiêu cực của kịch bản biến đổi khí hậu RCP4.5 đến năm 2030, chứng minh sự gia tăng đồng thời của hai hiện tượng cực đoan: mưa lớn một ngày tăng tới 32,80% và khô hạn mùa kiệt ngày càng gay gắt.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp công trình và phi công trình đồng bộ, trọng tâm là vận hành liên hồ chứa linh hoạt và chuyển đổi 721,60 ha đất lúa kém hiệu quả sang cây trồng cạn.
  • Kế hoạch tiếp theo cần tập trung mở rộng tích hợp dữ liệu viễn thám không gian và nâng cấp mô hình dự báo dòng chảy thời gian thực, đồng thời khuyến nghị các cấp ban ngành tỉnh Ninh Thuận nhanh chóng áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản lý nguồn nước nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững.