Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và môi trường sống ngày càng khắc nghiệt, khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng ghi nhận nhiệt độ mùa hè có thời điểm lên đến 41°C. Đi kèm với khói bụi, ô nhiễm và các thói quen sinh hoạt chưa lành mạnh như uống rượu bia, thức khuya, áp lực công việc ở giới trẻ và người độ tuổi U30, các bệnh lý về da liễu (mụn nhọt, mẩn ngứa, rôm sảy) cùng các tổn thương tiêu hóa, gan mật (viêm loét dạ dày, nóng trong, suy giảm chức năng gan) có xu hướng gia tăng. Mặc dù thuốc Tây y có khả năng điều trị nhanh chóng nhưng việc sử dụng kéo dài dễ dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, khô người, gây áp lực lên gan thận và phát sinh tác dụng phụ không mong muốn. Xu hướng tiêu dùng đang chuyển dịch sang các sản phẩm thảo dược tự nhiên lành tính, có tính thanh nhiệt, giải độc và sử dụng được đều đặn mỗi ngày.
Cây Diệp Hạ Châu (tên dân gian: chó đẻ răng cưa) là nguồn dược liệu bản địa phổ biến, có dược tính cao trong hỗ trợ điều trị viêm gan, vàng da, giải độc và lợi tiểu. Tuy nhiên, nguồn cung trên địa bàn Quảng Nam – Đà Nẵng hiện nay phần lớn phụ thuộc vào việc thu hái tự nhiên mọc hoang. Nguồn dược liệu tự phát này tiềm ẩn nguy cơ nhiễm khuẩn từ phân động vật, tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật từ đồng ruộng lân cận và không đồng đều về hoạt chất. Đồng thời, thị trường hiện chủ yếu cung cấp sản phẩm dạng khô hoặc cao chiết xuất từ các công ty lớn, thiếu vắng phân khúc Diệp Hạ Châu tươi phục vụ nhu cầu sắc uống hoặc làm đẹp tại chỗ của người dân địa phương.
Đồ án môn học "Tranh tài giải pháp PBL 496" thuộc khối ngành Quản trị - Kinh tế (mã lớp MGT 496 SA) do nhóm sinh viên Trường Đại học Duy Tân thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thu Hằng tập trung giải quyết bài toán trên thông qua các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xác lập cơ sở khoa học, dược lý và thực tiễn phát triển sản phẩm Diệp Hạ Châu theo quy trình phát triển sản phẩm mới (NPD).
- Xây dựng hệ thống định chế kỹ thuật nông học chuẩn GACP-WHO, định chế không gian - thời gian, ngân sách, nhân sự, pháp lý và thị trường cho dự án.
- Thiết lập các yêu cầu chức năng (dược tính) và phi chức năng (mẫu mã, vận hành, bảo quản) của sản phẩm.
- Phân tích tính khả thi về mặt kỹ thuật, thị trường, nhân sự và dự toán chi phí triển khai.
- Hoạch định dòng tiền, dự toán doanh thu - chi phí và đánh giá hiệu quả tài chính cũng như tác động kinh tế - xã hội của dự án trong chu kỳ 5 năm.
- Đối tượng nghiên cứu: Dự án đầu tư mô hình trồng, sơ chế và thương mại hóa sản phẩm Diệp Hạ Châu tươi và khô.
- Phạm vi không gian: Vùng trồng và xưởng sơ chế đặt tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam; thị trường tiêu thụ mục tiêu là tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Kế hoạch triển khai khởi sự từ tháng 08/2024 đến khi ra thành phẩm thương mại vào tháng 01/2025, với chu kỳ hoạch định tài chính kéo dài 5 năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng
- Lý thuyết phát triển sản phẩm mới (New Product Development - NPD): Nhóm tác giả áp dụng mô hình NPD của Booz, Allen & Hamilton (1980s) gồm 7 giai đoạn: Phát triển chiến lược sản phẩm mới $\rightarrow$ Hình thành ý tưởng $\rightarrow$ Sàng lọc đánh giá $\rightarrow$ Phân tích kinh doanh $\rightarrow$ Phát triển $\rightarrow$ Thử nghiệm $\rightarrow$ Thương mại hóa. Định hướng sản phẩm tập trung vào hai nhánh: bổ sung danh mục sản phẩm hiện có (Diệp Hạ Châu tươi) và cắt giảm chi phí sản xuất thông qua tối ưu hóa quy trình thủ công.
- Tiêu chuẩn Thực hành tốt nuôi trồng và thu hái dược liệu (GACP-WHO): Bộ nguyên tắc do Tổ chức Y tế Thế giới ban hành, hướng dẫn kỹ thuật canh tác, sử dụng phân bón, kiểm soát sâu bệnh theo IPM, thu hoạch và sơ chế đảm bảo vệ sinh, không tồn dư hóa chất độc hại.
- Khung pháp lý áp dụng: Nghị định số 65/2017/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách đặc thù phát triển trồng dược liệu; Thông tư số 19/2019/TT-BYT của Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu (Diệp Hạ Châu nằm ở vị trí 103 trong danh mục dược liệu quý); Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 (Chương IV và Điều 36 về điều kiện và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, phân tích và tổng hợp các công trình nghiên cứu dược lý trong và ngoài nước; khảo sát báo cáo ngành dược liệu và mô hình sản xuất kinh doanh của 5 doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành (Hồng Đài Việt, Dược liệu Đông Bắc, Trà Ngọc Duy, HDPHARMA và Phyto Life Sciences - Ấn Độ).
- Phương pháp khảo sát thực địa và thị trường: Khảo sát điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu vùng hạ lưu sông Thu Bồn (Điện Bàn, Quảng Nam); điều tra thực tế nhu cầu thu mua của các đại lý thuốc Đông y, nhà thuốc Nam - Bắc và thương lái tại địa bàn Quảng Nam – Đà Nẵng.
- Phương pháp lập kế hoạch và quản lý dự án: Sử dụng biểu đồ tiến độ Gantt để phân bổ thời gian thực hiện 7 phân đoạn công việc; ứng dụng phương pháp dự toán ngân sách hoạt động nông nghiệp và lập kế hoạch tài chính cho chu kỳ kinh doanh 5 năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở hình thành ý tưởng dự án trồng và chế biến Diệp Hạ Châu
Chương này hệ thống hóa các đặc tính thực vật học của cây Diệp Hạ Châu (Phyllanthus urinaria L., họ Thầu dầu Euphorbiaceae), mô tả cấu trúc thân phân nhánh màu tím nhạt, lá xếp hai hàng, hoa vàng lục nở từ tháng 4 đến tháng 7 và quả có 3 cạnh chín màu đen từ tháng 7 đến tháng 10. Thành phần hoạt tính sinh học chính bao gồm Phyllanthin, Hypophyllanthin, Lignin, Flavonoid, Alkaloid, Saponin cùng các vitamin A, C, Canxi và Sắt.
Tác giả tổng hợp các bằng chứng thực nghiệm quốc tế và trong nước về dược tính của cây:
- Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên mù đôi của Karri S. và cộng sự (2021) trên 100 bệnh nhân viêm gan do rượu, ghi nhận sự gia tăng có ý nghĩa thống kê của mức độ chống oxy hóa tổng và cải thiện cảm giác thèm ăn sau 4 tuần dùng chiết xuất Diệp Hạ Châu.
- Nghiên cứu của Radhika K. và cộng sự (2021) chứng minh cao chiết phân đoạn Chloroform (PNFC) và Ethyl Acetate (PNFEA) từ vi sinh vật nội sinh thân cây Diệp Hạ Châu giúp phục hồi tổn thương gan chuột bị gây độc bởi Carbon Tetrachloride ($CCl_4$).
- Nghiên cứu của Vinay Bhushan và cộng sự (2023) xác nhận khả năng ức chế enzyme Dipeptidyl Peptidase-4 (DPP-IV), làm giảm đường huyết sau ăn và bảo vệ hàm lượng glycogen trong gan chuột mắc đái tháo đường.
- Nghiên cứu chuỗi giá trị tại Phú Yên của Huỳnh Bảo Tuân và cộng sự (2013) chỉ ra khâu sản xuất thành phẩm tạo ra giá trị gia tăng cao nhất trong 6 khâu của chuỗi giá trị dược liệu.
- Đề tài của Phạm Thị Hải Yến và cộng sự (2021) chứng minh cao chiết Phyllanthus amarus có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) từ 6,25 đến 25 mg/mL đối với 5 chủng vi khuẩn Vibrio alginolyticus gây xuất huyết trên cá Hồng mỹ (Sciaenops ocellatus).
Khảo sát đối thủ cạnh tranh trên thị trường ghi nhận năng lực của các đơn vị lớn: Công ty TNHH SXTM Hồng Đài Việt (vùng trồng GACP-WHO hơn 300 ha tại Phú Yên, sân phơi 1,5 ha xử lý 6–8 tấn tươi/ngày, giá bán chế phẩm 55.000 – 120.000 đ/kg); Công ty TNHH Dược liệu Đông Bắc (12 ha tại Cẩm Phả, sản lượng 1,2 triệu gói trà và 3 triệu viên nang/năm); Công ty TNHH Trà Ngọc Duy (vùng VietGAP tại Cát Tiên, Lâm Đồng, đạt chuẩn ISO 22000); Công ty CP Dược Vật tư Y tế Hải Dương - HDPHARMA (mô hình GACP-WHO tại Tân Quang, Hải Dương); Phyto Life Sciences P.Ltd (Ấn Độ, 2 nhà máy công suất 1.500 tấn/năm, doanh thu năm 2023 khoảng 100 tỷ INR).
Từ phân tích trên, nhóm tác giả định hình mô hình kinh doanh phân bổ sản lượng:
- 10% sản lượng: Giữ lại trên đồng ruộng để thu hoạch tươi theo đơn đặt hàng, bán lẻ trực tiếp qua kênh trực tuyến nội vùng Quảng Nam – Đà Nẵng nhằm tối ưu thời gian giao hàng và tránh hư hỏng.
- 60% sản lượng: Xuất bán tươi số lượng lớn cho các thương lái và đại lý thuốc Đông y theo hợp đồng bao tiêu thỏa thuận trước.
- 30% sản lượng: Sơ chế, phơi khô 2–3 nắng tại xưởng (độ ẩm $\le 13%$) và đóng gói xuất bán khô để gia tăng giá trị.
Chương 2. Định chế trong thiết kế dự án trồng và chế biến Diệp Hạ Châu
Chương 2 thiết lập toàn diện các quy chuẩn kỹ thuật và định chế vận hành dự án:
| Hạng mục định chế |
Nội dung và thông số kỹ thuật cụ thể |
| Giải pháp kỹ thuật canh tác (GACP-WHO) |
- Địa điểm: Xã Điện An, TX. Điện Bàn, Quảng Nam (đất phù sa hạ lưu sông Thu Bồn, bồi đắp tháng 10-11, nhiệt độ mùa đông không dưới 15°C). - Làm đất: Cày bừa tơi xốp, bón vôi nếu pH < 5; lên luống rộng 1-1,2 m, cao 20-25 cm, rãnh rộng 20-30 cm. - Gieo trồng: Ngâm hạt trong dung dịch Atonik 0,1%, ủ túi vải 28-30°C trong 3-4 đêm. Mật độ gieo 20-25 kg hạt/ha; tỉa định mật độ cây cách cây 7x10 cm khi có 3-4 lá thật. - Bón lót: 800 - 1.000 kg/ha phân chuồng ủ hoai mục. - Bón thúc lần 1 (17-20 ngày sau gieo): 25-30 kg/ha NPK 16-16-8TE hoặc 17-12-7 + phân bón lá Atonik/Thiên Nông. - Bón thúc lần 2 (cách lần 1 từ 5-7 ngày): 7-10 kg/ha NPK + phân hữu cơ (Atonik, Phix). - Thu hoạch & Sơ chế: Thu hái khi cây đạt 50-70 cm (sau 55 ngày), cắt chừa gốc 8-10 cm. Vận chuyển về xưởng trong 4 giờ, rửa 2 lần nước sạch và 1 lần nước muối (ngâm 10-15 phút), để ráo 12 giờ. Cắt đoạn 2-4 cm, phơi 2-3 nắng đến khi độ ẩm $\le 13%$. |
| Không gian và thời gian hoạt động |
- 3 môi trường: Trồng trọt (diện tích $\ge 1$ ha); Nhà xưởng sơ chế ($\ge 100$ m², có điều hòa kiểm soát nhiệt/ẩm); Kho bảo quản khô ráo. - Chu kỳ sinh trưởng: 55 ngày/vụ. Một năm canh tác 5 vụ (trừ 2 tháng mưa bão). Mỗi gốc thu hoạch 2 đợt trước khi hủy gốc gieo lại. - Năng suất ước tính: 16.000 kg tươi/ha/vụ $\rightarrow$ 80.000 kg tươi/ha/năm. - Thời hạn bảo quản: Sản phẩm tươi giữ được 7-8 ngày; sản phẩm khô bảo quản 1 năm. |
| Kế hoạch tiến độ (Biểu đồ Gantt) |
- 7 giai đoạn thực hiện từ 15/08/2024 đến 31/01/2025: 1. Lên ý tưởng, nghiên cứu thị trường (hạn chót 15/08/2024, chiếm 67 ngày). 2. Xin giấy phép Sở Y tế, Sở KH&ĐT (hạn chót 30/08/2024). 3. Chuẩn bị nguồn vốn (hạn chót 15/09/2024). 4. Xây dựng CSVC, thuê đất (hạn chót 15/11/2024, chiếm 60 ngày). 5. Tìm kiếm đầu ra thương lái (hạn chót 30/11/2024). 6. Mùa vụ thứ nhất (hạn chót 25/01/2025, chiếm 55 ngày). 7. Hoàn thiện thành phẩm khô (hạn chót 31/01/2025). |
| Dự trù ngân sách & Nguồn vốn |
- Tổng ngân sách đầu tư: 493.000.000 VNĐ. + Xin cấp phép và thẩm định: 9.300.000 VNĐ. + Thuê đất nông nghiệp (1 ha/năm): 180.000.000 VNĐ. + Xây dựng phân xưởng 100 m²: 70.000.000 VNĐ. + Dụng cụ nông nghiệp & văn phòng: 100.000.000 VNĐ. + Bạt phơi & Khấu hao năm đầu: 25.000.000 VNĐ. + Hạt giống ban đầu (25 kg): 60.000.000 VNĐ. + Phân bón, chế phẩm sinh học (Trichoderma, bánh dầu), điện nước, vận chuyển: 48.700.000 VNĐ. - Cơ cấu vốn: Vốn chủ sở hữu 350.000.000 VNĐ (5 thành viên góp 70.000.000 VNĐ/người); Vay vốn Agribank 143.000.000 VNĐ (kỳ hạn 3 năm, lãi suất 5,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần là 3,932 triệu VNĐ, gốc trả cuối kỳ, tổng tiền lãi 23,6 triệu VNĐ). |
| Tổ chức nhân sự và Pháp lý |
- Mô hình: Hộ kinh doanh cá thể ("Cơ sở trồng và chế biến Dược liệu Diệp Châu", địa chỉ: K421/16 Trần Hưng Đạo, P. Điện An, TX. Điện Bàn, Quảng Nam; Người đại diện: Phạm Thế Mạnh). - Bộ máy nội bộ gồm 5 vị trí: Hội đồng sáng lập (5 người), Giám đốc điều hành (1 người), Nhân viên tài chính - kho (1 người), Nông dân trồng trọt (4 người), Công nhân chế biến (4 người) - các thành viên sáng lập kiêm nhiệm nhằm tiết kiệm chi phí. - Thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định 65/2017/NĐ-CP (hỗ trợ 30% giống, 100% chứng nhận, 100% tập huấn, miễn giảm thuê đất). Tuân thủ Thông tư 19/2019/TT-BYT và Luật ATTP số 55/2010/QH12. |
Chương 3. Các yêu cầu trong thiết kế dự án trồng và chế biến Diệp Hạ Châu
Chương 3 xác lập chi tiết danh mục yêu cầu thiết kế sản phẩm Diệp Hạ Châu:
- Yêu cầu chức năng chính (Dược lý trị liệu):
- Kháng viêm: Chiết xuất methanol ức chế giải phóng enzyme tiêu thể (lysosome), ngăn chặn sự di chuyển của bạch cầu, tái tạo niêm mạc, hỗ trợ trị mụn nhọt, viêm da, lở loét.
- Chống oxy hóa và bảo vệ gan: Giảm lượng chất phản ứng với acid thiobarbituric (TBARS), phục hồi nồng độ glutathione và kích hoạt các enzyme chống oxy hóa nội sinh (GPx, GST, SOD, CAT) chống lại độc tố Aflatoxin B1 và rượu.
- Chống loét dạ dày: Giảm tiết acid dạ dày, ức chế vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) và làm phẳng nếp gấp niêm mạc tổn thương do acid ethanol.
- Hỗ trợ điều trị đái tháo đường: Duy trì nồng độ incretin (GLP-1 và GIP) trong máu thông qua cơ chế ức chế enzyme DPP-IV, ổn định đường huyết khi đói và sau ăn.
- Lợi tiểu và hạ huyết áp: Tăng bài tiết $Na^+$, $Cl^-$ và nước qua đường tiết niệu trong khi giảm bài tiết $K^+$.
- Phòng ngừa sỏi tiết niệu: Giảm kết tụ tinh thể oxalate và acid uric trong nước tiểu, giãn cơ trơn niệu quản hỗ trợ đào thải cặn sỏi.
- Yêu cầu chức năng phụ: Hỗ trợ tiêu hóa (kích thích tiết dịch vị, tăng nhu động ruột), an thần giảm stress (hạ cortisol, tăng serotonin), hỗ trợ ức chế ký sinh trùng sốt rét (Plasmodium falciparum, P. vivax) và bài thuốc dân gian hỗ trợ sơ cứu rắn cắn.
- Yêu cầu phi chức năng: Đảm bảo độ ẩm thành phẩm khô $\le 13%$, quy cách đóng gói bao bì kín chống ẩm, xưởng sơ chế đáp ứng chuẩn vệ sinh cách ly nguồn ô nhiễm, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân và duy trì khả năng truy xuất nguồn gốc lô hàng.
Chương 4. Phân tích tính khả thi của dự án trồng và chế biến Diệp Hạ Châu
(Căn cứ theo mục lục thiết kế của đồ án)
Chương này tập trung kiểm chứng các điều kiện thực thi dự án:
- Tính khả thi thị trường: Đánh giá mức độ chấp nhận của các nhà thuốc Đông y trên địa bàn Điện Bàn, Hội An, Đà Nẵng đối với nguồn dược liệu có chứng nhận quy trình sạch; so sánh tương quan mức giá khô thị trường (40.000 – 70.000 đ/kg) để định giá cạnh tranh.
- Tính khả thi kỹ thuật và cung ứng đầu vào: Nguồn hạt giống chuẩn, đất đai phù sa màu mỡ tại lưu vực sông Thu Bồn, khả năng tiếp cận phân hữu cơ và chế phẩm đối kháng nấm Trichoderma, bánh dầu trị sâu sinh học.
- Tính khả thi vận hành: Khả năng kết nối công việc giữa nhóm sáng lập và lao động địa phương, kiểm soát quy trình 4 bước từ gieo trồng đến thu hoạch theo biểu đồ Gantt.
Chương 5. Đánh giá tính hiệu quả của dự án trồng và chế biến Diệp Hạ Châu
(Căn cứ theo mục lục thiết kế của đồ án)
Chương này lượng hóa các chỉ tiêu tài chính và kinh tế - xã hội của dự án:
- Tình hình doanh thu - chi phí - dòng tiền: Tổng hợp kế hoạch doanh thu và chi phí hoạt động cho chu kỳ kinh doanh 5 năm dựa trên sản lượng mục tiêu 80.000 kg tươi/ha/năm; lập bảng biểu dòng tiền và nghĩa vụ hoàn trả nợ vay ngân hàng Agribank (gốc 143 triệu đồng và lãi vay định kỳ 6 tháng).
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: Dự án tạo việc làm cho lao động nông nghiệp tại Điện Bàn, chuyển giao kỹ thuật canh tác sạch không hóa chất độc hại, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái đất - nước và cung cấp nguồn dược liệu an toàn cho cộng đồng.
Kết quả và đóng góp
- Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ dự án khởi nghiệp nông nghiệp - dược liệu: Đồ án đã số hóa và chuẩn hóa toàn bộ quy trình canh tác Diệp Hạ Châu 55 ngày/vụ theo tiêu chuẩn GACP-WHO, từ xử lý hạt giống bằng Atonik 0,1%, bón lót phân chuồng hoai mục 800–1.000 kg/ha, đến kỹ thuật bón thúc 2 lần và quy trình thu hái - ngâm rửa nước muối 10-15 phút.
- Thiết lập mô hình sản sinh dòng tiền cân bằng: Đưa ra cơ cấu phân bổ sản phẩm khác biệt (10% tươi bán lẻ trực tuyến, 60% tươi bán sỉ cho thương lái, 30% sấy khô xuất bán đại lý), giúp dự án thu hồi vốn nhanh trong vòng 5 ngày sau thu hoạch đối với phần lớn sản lượng tươi, đồng thời tối ưu hóa chi phí vận hành thông qua phương thức chế biến thủ công không phụ thuộc máy móc công nghiệp nặng.
- Hoàn thiện kế hoạch tài chính và tổ chức khả thi: Xác lập định mức tổng mức đầu tư 493 triệu đồng với tỷ lệ vốn tự có 70,99% (350 triệu đồng) và vốn vay ưu đãi 29,01% (143 triệu đồng tại Agribank lãi suất 5,5%/năm), kết hợp bộ máy vận hành tinh gọn 5 vị trí nhân sự tuyển dụng nội bộ từ các thành viên sáng lập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về kinh nghiệm canh tác thực tế của nhân lực: Đa số nông dân tại địa bàn thị xã Điện Bàn quen tập quán canh tác lúa, rau màu, ngô và thuốc lá, chưa có kinh nghiệm chuyên sâu về kỹ thuật trồng dược liệu Diệp Hạ Châu số lượng lớn theo tiêu chuẩn GACP-WHO, đòi hỏi chủ dự án phải mất thời gian đào tạo và giám sát chặt chẽ trong các vụ đầu.
- Hạn chế về phạm vi thị trường và rủi ro thời tiết: Dự án mới chỉ tập trung phân phối tại thị trường nội vùng Quảng Nam – Đà Nẵng; hoạt động canh tác ngoài trời bị gián đoạn 2 tháng mùa mưa lũ (tháng 10 và tháng 11) khi nước sông Thu Bồn dâng cao.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình chế biến sâu (trà túi lọc, cao mềm hoặc viên nang) khi vùng trồng đi vào ổn định; mở rộng mạng lưới liên kết bao tiêu với các doanh nghiệp dược phẩm lớn trên toàn quốc; khảo sát các giải pháp nhà màng hoặc hệ thống sấy năng lượng mặt trời để chủ động sản xuất trong mùa mưa bão.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý dự án, Kinh tế nông nghiệp và Dược học khi thực hiện các đồ án tốt nghiệp, đồ án PBL hoặc xây dựng đề án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và dược liệu.
- Các nhà khởi nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp tại khu vực Miền Trung quan tâm đến dữ liệu định mức chi phí thuê đất, lịch bón phân NPK, quy trình ngâm ủ hạt giống và kế hoạch vay vốn phát triển cây dược liệu bản địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu phân bổ sản phẩm Diệp Hạ Châu sau thu hoạch của dự án được thiết kế như thế nào?
Dự án phân bổ sản lượng thành 3 phần: 10% giữ lại trên ruộng để thu hoạch bán tươi lẻ cho khách hàng trực tuyến tại Quảng Nam – Đà Nẵng; 60% xuất bán tươi trực tiếp cho thương lái và đại lý thuốc Đông y; 30% còn lại được sơ chế, phơi khô 2–3 nắng tại xưởng để bán dưới dạng dược liệu khô.
2. Tổng mức đầu tư của dự án là bao nhiêu và được huy động từ những nguồn nào?
Tổng ngân sách dự trù là 493 triệu VNĐ. Trong đó, vốn chủ sở hữu là 350 triệu VNĐ do 5 thành viên sáng lập đóng góp (70 triệu VNĐ/người); phần còn lại 143 triệu VNĐ vay trung hạn từ ngân hàng Agribank với lãi suất ưu đãi 5,5%/năm, kỳ hạn 3 năm, trả nợ gốc một lần vào cuối kỳ và trả lãi định kỳ 6 tháng một lần (3,932 triệu VNĐ/kỳ).
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật bón phân cho 1 ha Diệp Hạ Châu được quy định cụ thể ra sao?
Bón lót sử dụng từ 800 đến 1.000 kg/ha phân chuồng ủ hoai mục. Bón thúc lần 1 (sau gieo 17-20 ngày, cây có 5-6 lá thật) dùng 25-30 kg/ha NPK 16-16-8TE hoặc NPK 17-12-7 kết hợp phun lá Atonik/Thiên Nông. Bón thúc lần 2 (cách lần 1 từ 5-7 ngày) dùng 7-10 kg/ha NPK kết hợp phân hữu cơ (Atonik, Phix).
4. Vì sao dự án chọn địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam để lập vùng trồng?
Điện Bàn là vùng đồng bằng ven biển có thời tiết nhiều nắng, nền nhiệt ổn định không dưới 15°C, đất đai tơi xốp dễ thoát nước và hàng năm được bồi đắp lượng phù sa màu mỡ từ hạ lưu các con sông Thu Bồn, Bình Phước, sông Yên trong mùa nước lên tháng 10 và tháng 11, rất phù hợp với đặc tính sinh thái của cây Diệp Hạ Châu.
5. Vòng đời canh tác và năng suất hàng năm của mô hình đạt bao nhiêu?
Cây có thời gian sinh trưởng 55 ngày/vụ. Một năm canh tác được 5 vụ (loại trừ 2 tháng mưa bão). Mỗi vụ cho phép thu hoạch cắt ngang thân 2 đợt (chừa gốc 8-10 cm) trước khi hủy gốc gieo lại bằng hạt. Năng suất đạt khoảng 16.000 kg tươi/ha/vụ, tương đương 80.000 kg tươi/ha/năm với mật độ gieo 250.000 hạt/ha.
Kết luận
Đồ án "Dự án đầu tư trồng và chế biến Diệp Hạ Châu" của nhóm sinh viên Trường Đại học Duy Tân là một công trình nghiên cứu ứng dụng mang tính thực tiễn cao trong lĩnh vực phát triển dược liệu nông nghiệp. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết phát triển sản phẩm mới (NPD), quy chuẩn kỹ thuật nông học GACP-WHO và các định chế pháp lý hiện hành, nhóm tác giả đã xây dựng được một phương án đầu tư khả thi với số vốn 493 triệu đồng tại vùng đất Điện Bàn, Quảng Nam. Đề tài không chỉ giải quyết bài toán cung ứng nguồn thảo dược sạch, kiểm soát chất lượng cho thị trường Quảng Nam – Đà Nẵng mà còn cung cấp khung tham chiếu chi tiết về quản trị chi phí và tổ chức sản xuất cho các mô hình kinh doanh nông nghiệp vừa và nhỏ.