Đồ án tốt nghiệp: Lập dự án đầu tư nhà máy bao bì Đại Lộc

Luận văn tốt nghiệp: Dự án đầu tư nhà máy bao bì Đại Lộc. Phân tích thị trường, đánh giá tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự án sản xuất bao bì.

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Quản lý công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

Không có thông tin

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ CHỦ ĐẦU TƢ

1.1. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN

1.2. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƢ

1.3. CĂN CỨ PHÁP LÝ HÌNH THÀNH DỰ ÁN

1. CHƢƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƢ

1.1. PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN TỰ NHI N – HỘI HUYỆN ĐẠI LỘC

1.1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1. Vị trí địa lý
1.1.1.2. Khí hậu
1.1.1.3. Điều kiện tài nguyên
1.1.1.4. Thủy văn và nguồn nước

1.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội

1.1.2.1. Điều kiện kinh tế
1.1.2.2. Điều kiện xã hội

1.1.3. Định hƣớng phát triển và chính sách của Nhà nƣớc và địa phƣơng

1.1.3.1. Định hướng phát triển
1.1.3.2. Chính sách khuyến khích phát triển

1.2. PHÂN TÍCH THỊ TRƢỜNG V Ự O NHU CẦU SẢN PHẨM

1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bao bì nhựa

1.2.2. ự b o nhu cầu trong tƣơng ai

2. LỰA CHỌN KĨ THUẬT V C NG SUẤT CỦ Ự N

2.1. TỔNG QUAN VỀ BAO BÌ

2.1.1. Đặc điểm sản phẩm

2.2. L A CHỌN HÌNH THỨ ĐẦ Ƣ

2.2.1. c h nh thức đầu tƣ

2.2.2. c căn cứ lựa chọn h nh thức đầu tƣ

2.3. 1 c căn cứ lựa chọn công suất

2.4. ĐỊNH NGUYÊN VẬT LI U SỬ DỤNG

2.5. L A CHỌN CÔNG NGH SẢN XUẤT

2.5.1. Định hƣớng phát triển công nghệ

3. LỰA CHỌN ĐỊ ĐIỂM ĐẦU TƢ NH M Y

3.1. NGUYÊN TẮC L A CHỌ ĐỊ ĐIỂM

3.2. 2 c phƣơng n lựa chọn địa điểm

4. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ TỔ CHỨC MẶT BẰNG ĐỂ SẢN XUẤT

4.1. LẬ HƢƠ G MẶT BẰNG TỔNG THỂ

4.1.3. hƣơng n lựa chọn

4.2. LẬ HƢƠ G MẶT BẰ G H ƢỞNG SẢN XUẤT CHÍNH

4.2.1. Ý nghĩa của việc bố trí mặt bằng phân xƣởng sản xuất

4.2.2. hƣơng n ố trí mặt bằng phân xƣởng

4.3. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, KẾT CẤU HẠ TẦNG

4.4. Đ H GI Đ GM I Ƣ NG CỦA D ÁN

4.4.1. Đ nh gi c c nguồn gây ô nhiễm chính

4.4.2. hƣơng ph p xử lý t c động môi trƣờng

5. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NHÂN SỰ

5.1. L A CHỌN HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢ Ý

5.2. Ơ ẤU TỔ CHỨ GI I Đ ẠN TH C HI N D ÁN

5.3. B MÁY QUẢ Ý GI I Đ ẠN VẬN HÀNH KHAI THÁC

5.4. D KIẾN NHÂN S VÀ CHI PHÍ NHÂN L C TH C HI N D ÁN

6. PHÂN TÍCH T I CHÍNH

6.1. D TÍNH TỔNG MỨ ĐẦU Ƣ G ỒN VỐ H Đ NG CHO D ÁN

6.2. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH D KIẾN CHO TỪ G ĂM G Ò G Đ ID ĐỊNH DÒNG TIỀN CỦA D ÁN

6.3. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA D ÁN

6.4. PHÂN TÍCH D G Ƣ NG HỢP CÓ S Đ NG CỦA CÁC YẾU TỐ KHÁCH QUAN

6.4.1. hân tích độ nhạy

7. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI

7.1. Thuế VAT nộp cho ngân s ch nhà nƣớc

7.2. c động đến việc làm, thu nhập

7.3. c động đến môi trƣờng sinh th i

7.4. Một số t c động kh c

8. CHƢƠNG 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

MỤC LỤC BẢNG BIỂU

KÝ TỰ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Bao Bì Đại Lộc 50 60

Dự án nhà máy bao bì Đại Lộc đánh dấu một bước tiến quan trọng trong ngành sản xuất bao bì tại Việt Nam. Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, dự án tập trung vào sản xuất các loại bao bì chất lượng cao, phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Nhà máy dự kiến đặt tại khu công nghiệp Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, một vị trí chiến lược với nhiều ưu thế về giao thông và cơ sở hạ tầng. Chủ đầu tư dự án là Công ty TNHH Nhựa ABC, một đơn vị có uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nhựa. Hình thức đầu tư là xây dựng mới, với công nghệ hiện đại và quy trình sản xuất tiên tiến. Mục tiêu chính của dự án là đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo việc làm cho người dân địa phương, tăng nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo hoạt động hiệu quả cho doanh nghiệp. Dự án tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành, bao gồm Luật Xây dựng, Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn liên quan. Vốn đầu tư nhà máy bao bì được huy động từ nguồn vốn tự có của chủ đầu tư và vốn vay từ ngân hàng. Dự kiến, nhà máy sẽ đi vào hoạt động sau một thời gian thi công và lắp đặt thiết bị, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

1.1. Giới thiệu dự án nhà máy bao bì Đại Lộc

Dự án nhà máy bao bì Đại Lộc được định vị là một cơ sở sản xuất hiện đại, chuyên biệt trong lĩnh vực bao bì. Nhà máy này hướng tới việc cung cấp các giải pháp đóng gói hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu đa dạng của các ngành công nghiệp như thực phẩm, nông nghiệp, và hóa chất. Với sự đầu tư vào công nghệ sản xuất tiên tiến, nhà máy sẽ sản xuất các sản phẩm bao bì có chất lượng cao, độ bền tốt và khả năng bảo vệ sản phẩm tối ưu. Điều này không chỉ nâng cao giá trị sản phẩm của khách hàng mà còn góp phần giảm thiểu lãng phí và bảo vệ môi trường.

1.2. Giới thiệu về chủ đầu tư Công ty TNHH Nhựa ABC

Công ty TNHH Nhựa ABC là một doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành sản xuất nhựa. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt, Nhựa ABC đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Công ty luôn chú trọng đầu tư vào công nghệ mới, nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng thị trường. Nhựa ABC cam kết cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành nhựa Việt Nam.

II. Sự Cần Thiết Đầu Tư Nhà Máy Bao Bì Đại Lộc Hiện Nay 50 60

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng bao bì chất lượng cao ngày càng tăng cao. Các ngành công nghiệp như thực phẩm, nông nghiệp, hóa chất đều cần đến bao bì để bảo vệ sản phẩm, kéo dài thời gian sử dụng và thu hút khách hàng. Nhà máy bao bì Đại Lộc ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu này, cung cấp các giải pháp đóng gói hiệu quả và bền vững. Vị trí địa lý thuận lợi của khu công nghiệp Đại Lộc cũng là một yếu tố quan trọng, giúp nhà máy dễ dàng tiếp cận nguồn cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ. Đầu tư nhà máy bao bì không chỉ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo việc làm cho người dân và tăng nguồn thu cho ngân sách. Theo đồ án tốt nghiệp, phân tích thị trường cho thấy tiềm năng phát triển của ngành sản xuất bao bì Đại Lộc là rất lớn, với nhu cầu dự kiến tiếp tục tăng trong tương lai.

2.1. Phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Đại Lộc

Huyện Đại Lộc sở hữu vị trí địa lý chiến lược, nằm gần các trung tâm kinh tế lớn như Đà Nẵng và Tam Kỳ. Điều kiện tự nhiên của huyện cũng rất thuận lợi cho phát triển công nghiệp, với nguồn tài nguyên dồi dào và khí hậu ôn hòa. Kinh tế - xã hội của Đại Lộc đang trên đà phát triển, với nhiều khu công nghiệp được hình thành và thu hút đầu tư. Lực lượng lao động của huyện cũng rất dồi dào, với chi phí cạnh tranh. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhà máy bao bì Đại Lộc.

2.2. Phân tích thị trường và dự báo nhu cầu sản phẩm bao bì

Thị trường bao bì Việt Nam đang chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ, với nhu cầu ngày càng đa dạng và khắt khe hơn về chất lượng, mẫu mã và tính thân thiện với môi trường. Các ngành công nghiệp như thực phẩm, đồ uống, nông sản, và hàng tiêu dùng đang thúc đẩy nhu cầu bao bì. Dự báo cho thấy, nhu cầu bao bì sẽ tiếp tục tăng trong tương lai, đặc biệt là các loại bao bì cao cấp, bao bì thân thiện với môi trường và bao bì có tính năng đặc biệt. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho nhà máy bao bì Đại Lộc phát triển và mở rộng thị trường.

2.3. Kết luận về sự cần thiết của dự án đầu tư nhà máy bao bì

Dựa trên phân tích về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thị trường, có thể kết luận rằng dự án đầu tư nhà máy bao bì tại Đại Lộc là hoàn toàn cần thiết và có tính khả thi cao. Dự án không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao đời sống người dân. Đồng thời, dự án cũng phù hợp với định hướng phát triển của ngành công nghiệp nhựa Việt Nam, hướng tới sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, thân thiện với môi trường và có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

III. Lựa Chọn Kỹ Thuật và Công Suất Cho Nhà Máy Bao Bì 50 60

Việc lựa chọn kỹ thuật và công suất phù hợp là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của dự án nhà máy bao bì. Theo đồ án, công nghệ sản xuất phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và thân thiện với môi trường. Công suất nhà máy phải đáp ứng nhu cầu thị trường, đồng thời phù hợp với năng lực tài chính và quản lý của doanh nghiệp. Các yếu tố cần xem xét bao gồm đặc điểm sản phẩm, hình thức đầu tư, định mức nguyên vật liệu, công nghệ sản xuất và hệ thống cơ sở hạ tầng. Quy trình sản xuất bao bì cần được tối ưu hóa để giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả. Máy móc thiết bị nhà máy bao bì phải được lựa chọn kỹ càng, đảm bảo chất lượng và độ bền. Hệ thống điện, nước và xử lý rác thải phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

3.1. Tổng quan về bao bì và đặc điểm sản phẩm bao bì Đại Lộc

Bao bì là một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ, vận chuyển và quảng bá sản phẩm. Các loại bao bì phổ biến bao gồm bao bì nhựa, bao bì giấy, bao bì kim loại và bao bì thủy tinh. Đặc điểm của sản phẩm bao bì Đại Lộc là chất lượng cao, mẫu mã đa dạng, khả năng chống thấm tốt và thân thiện với môi trường. Các sản phẩm này được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, từ thực phẩm đến hóa chất. Sản phẩm bao bì Đại Lộc có nhiều ưu điểm vượt trội so với các sản phẩm cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

3.2. Lựa chọn hình thức đầu tư và xác định công suất nhà máy bao bì

Hình thức đầu tư xây dựng mới là lựa chọn phù hợp cho dự án nhà máy bao bì, cho phép doanh nghiệp xây dựng một cơ sở sản xuất hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường. Công suất nhà máy được xác định dựa trên nhu cầu thị trường, khả năng tài chính và quản lý của doanh nghiệp. Công suất dự kiến là 6.300 tấn/năm, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường bao bì trong nước.

3.3. Xác định nguyên vật liệu sử dụng và lựa chọn công nghệ sản xuất

Nguyên vật liệu chính để sản xuất bao bì bao gồm hạt nhựa PE, PP, màng BOPP, mực in và các chất phụ gia. Các nguyên liệu này cần được lựa chọn kỹ càng, đảm bảo chất lượng và an toàn. Công nghệ sản xuất được lựa chọn là công nghệ tiên tiến, tiết kiệm chi phí và thân thiện với môi trường. Quy trình sản xuất bao bì bao gồm các công đoạn trộn nguyên liệu, thổi màng, in ấn, tráng ghép và làm túi.

IV. Giải Pháp Xây Dựng và Tổ Chức Mặt Bằng Nhà Máy Bao Bì 50 60

Giải pháp xây dựng và tổ chức mặt bằng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả của nhà máy bao bì. Theo đồ án, địa điểm xây dựng nhà máy được lựa chọn tại khu công nghiệp Đại Hiệp, với diện tích 18.850 m2. Nguyên tắc lựa chọn địa điểm là phù hợp với quy hoạch, đảm bảo an ninh, không gây ô nhiễm môi trường và có cơ sở hạ tầng thuận lợi. Mục tiêu của bố trí mặt bằng là cung cấp đủ năng lực sản xuất, tận dụng tối đa diện tích và lao động, giảm chi phí vận chuyển và đảm bảo an toàn cho công nhân. Giải pháp kiến trúc là xây dựng các công trình công nghiệp đơn giản, tạo môi trường tốt về ánh sáng và thông gió. Giải pháp kết cấu là sử dụng hệ thống khung thép, mái tôn và tường gạch.

4.1. Lựa chọn địa điểm đầu tư nhà máy bao bì

Việc lựa chọn địa điểm đầu tư là một quyết định chiến lược, ảnh hưởng lớn đến sự thành công của dự án. Các tiêu chí lựa chọn địa điểm bao gồm vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và chính sách của địa phương. Khu công nghiệp Đại Hiệp đáp ứng đầy đủ các tiêu chí này, là địa điểm lý tưởng để xây dựng nhà máy bao bì.

4.2. Lập phương án mặt bằng tổng thể và phân xưởng sản xuất chính

Phương án mặt bằng tổng thể cần đảm bảo sự hợp lý trong việc bố trí các khu vực sản xuất, kho bãi, văn phòng và công trình phụ trợ. Mặt bằng phân xưởng sản xuất chính cần được thiết kế khoa học, đảm bảo quy trình sản xuất liên tục, giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa không gian làm việc.

4.3. Giải pháp kiến trúc kết cấu hạ tầng và đánh giá tác động môi trường

Giải pháp kiến trúc cần đảm bảo tính thẩm mỹ, công năng và tiết kiệm năng lượng. Giải pháp kết cấu cần đảm bảo độ bền vững, an toàn và khả năng chịu tải của công trình. Đánh giá tác động môi trường là một bước quan trọng để đảm bảo dự án không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm cần được áp dụng trong quá trình xây dựng và vận hành nhà máy.

V. Tổ Chức Quản Lý và Nhân Sự Cho Nhà Máy Đại Lộc 50 60

Tổ chức quản lý và nhân sự là yếu tố quan trọng đảm bảo hoạt động hiệu quả của nhà máy Đại Lộc. Theo đồ án, hình thức tổ chức quản lý dự án là chủ đầu tư trực tiếp quản lý, với sự hỗ trợ của ban quản lý dự án và các nhà thầu tư vấn, thiết kế và giám sát. Cơ cấu tổ chức cần đảm bảo tính linh hoạt, hiệu quả và khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Dự kiến nhân sự và chi phí nhân lực cần được tính toán kỹ lưỡng, đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao và chi phí hợp lý. Chế độ làm việc cần tuân thủ các quy định của pháp luật, đồng thời tạo điều kiện tốt nhất cho người lao động phát huy năng lực.

5.1. Lựa chọn hình thức tổ chức quản lý dự án và cơ cấu tổ chức giai đoạn thực hiện

Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng kiểm soát tốt hơn, tiết kiệm chi phí và linh hoạt trong việc điều chỉnh kế hoạch. Cơ cấu tổ chức giai đoạn thực hiện cần đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, từ ban quản lý dự án đến các nhà thầu và tư vấn.

5.2. Bộ máy quản lý giai đoạn vận hành khai thác và chức năng của bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý giai đoạn vận hành khai thác cần có đầy đủ các phòng ban chức năng, từ phòng kỹ thuật, kinh doanh đến phòng kế toán, nhân sự và KCS. Chức năng của bộ máy quản lý là đảm bảo hoạt động sản xuất ổn định, chất lượng sản phẩm cao, hiệu quả kinh doanh tốt và tuân thủ các quy định của pháp luật.

5.3. Dự kiến nhân sự và chi phí nhân lực thực hiện dự án

Dự kiến số lượng nhân sự cần thiết cho dự án, từ công nhân sản xuất đến nhân viên quản lý và kỹ thuật viên. Chi phí nhân lực cần được tính toán dựa trên mức lương, phụ cấp, bảo hiểm và các khoản chi phí khác. Việc quản lý nhân sự hiệu quả là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công của dự án.

VI. Phân Tích Tài Chính Và Hiệu Quả Của Dự Án Bao Bì 50 60

Phân tích tài chính là bước quan trọng để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án bao bì. Theo đồ án, dự tính tổng mức đầu tư bao gồm vốn cố định và vốn lưu động. Lập báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm hoạt động, bao gồm dự tính doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Xác định dòng tiền của dự án, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính như NPV, IRR, thời gian hoàn vốn và điểm hòa vốn. Phân tích độ nhạy của dự án đối với sự thay đổi của các yếu tố khách quan như giá nguyên vật liệu, sản lượng sản xuất và chi phí nhân công. Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội, bao gồm đóng góp vào ngân sách nhà nước, tạo việc làm và tác động đến môi trường sinh thái.

6.1. Dự tính tổng mức đầu tư và dự kiến nguồn vốn đáp ứng cho dự án

Tổng mức đầu tư bao gồm chi phí xây dựng, máy móc thiết bị, chi phí quản lý dự án và vốn lưu động. Nguồn vốn đáp ứng có thể bao gồm vốn tự có của chủ đầu tư, vốn vay ngân hàng và các nguồn vốn khác.

6.2. Lập báo cáo tài chính dự kiến và xác định dòng tiền của dự án

Báo cáo tài chính dự kiến bao gồm báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán. Dòng tiền của dự án cần được xác định rõ ràng, bao gồm dòng tiền vào và dòng tiền ra.

6.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính và phân tích hiệu quả kinh tế xã hội

Các chỉ tiêu tài chính quan trọng bao gồm NPV (giá trị hiện tại ròng), IRR (tỷ suất hoàn vốn nội bộ), thời gian hoàn vốn và điểm hòa vốn. Hiệu quả kinh tế xã hội cần được đánh giá dựa trên các yếu tố như đóng góp vào GDP, tạo việc làm và cải thiện môi trường sống.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ CHỦ ĐẦU TƢ 1. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN - Tên dự án: hà m y sản xuất ao Đại ộc - Địa điểm xây dựng: Đại Hiệp - Huyện Đại Lộc- Tỉnh Quảng Nam. - hủ đầu tƣ: ông ty HH hựa B - H nh thức đầu tƣ: ây dựng mới. - H nh thức quản lí dự n: hủ đầu tƣ trực tiếp quản lí dự n - H nh thức thực hiện: ổ chức đấu thầu thi công theo luật đấu thầu - òng đời dự n: 20 năm - Mục tiêu dự án: Đ p ứng nhu cầu sử dụng bao bì trong thị trƣờng, góp phần phát triển và mở rộng thị trƣờng bao bì cho các ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi, phân bón, lƣơng thực, thực phẩm trong cả nƣớc, đặc biệt tại khu vực miền Trung; giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao đời sống ngƣời dân; tăng nguồn thu từ ao , tăng tỉ lệ đ ng g p của ngành vào GDP của tỉnh, góp phần làm tăng nguồn thu của ngân s ch địa phƣơng và đảm bảo hoạt động có hiệu quả cho doanh nghiệp và c c nhà đầu tƣ 2.

GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƢ - Tên dự án: hủ đầu tƣ: ông ty HH hựa B - n giao dịch: B I , - Tên tiếng anh: c plastic imited ompany - Địa chỉ: Đƣờng số 6, Hòa h nh, i n hiểu, Đà ẵng - Website: http://nhuaabc.vn/ - Mã số thuế: 0401350749 - ĩnh vực kinh doanh: + Sản xuất các sản phẩm từ plastic. + Bán buôn máy móc và thiết bị phụ tùng máy khác. + Sản xuất, in ấn túi màng đơn, túi màng ghép phức hợp phục vụ các ngành thủy sản, thực phẩm, may mặc công nghiệp, gia dụng. + Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nƣớc, tiếp nhận và thực hiện dự án hỗ trợ đầu tƣ ph t triển để phát triển kinh doanh của công ty.

SVTH: Nguyễn Thị Thúy Lộc_12QLCN Trang. 1 Đồ án tốt nghiệp Lập dự án đầu tư Nhà Máy bao bì Đại Lộc 3. CĂN CỨ PHÁP LÝ HÌNH THÀNH DỰ ÁN 3. Văn bản pháp quy - uật ây dựng số 50/2014/QH13 an hành ngày 18/6/2014 và c c văn ản hƣớng dẫn ổ sung , thực hiện - uật ảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội nƣớc ộng hòa xã hội chủ nghĩa iệt am - uật đầu tƣ số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nƣớc ộng hòa xã hội chủ nghĩa iệt am - uật huế gi trị giă tăng số 31/2013/QH13 sửa đổi, ổ sung một số điều của uật huế gi trị gia tăng số 13/2008/QH12 - ăn cứ uật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội nƣớc H H iệt am - ăn cứ ghị định số 18/2015/ Đ- ngày 14/02/2015 quy định về quy hoạch ảo vệ môi trƣờng, đ nh gi môi trƣờng chiến lƣợc, đ nh gi t c động môi trƣờng và kế hoạch ảo vệ môi trƣờng - ăn cứ ghị định số 12/2015/ Đ- ngày 12/02/2015 quy định chi tiết thi hành uật sửa đổi, ổ sung một số điều của c c uật về thuế và sửa đổi, ổ sung một số điều của c c ghị định về huế - ăn cứ ghị định số 32/2015/ Đ-CP ngày 25/3/2015 của hính phủ về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng - ăn cứ ghị định số 59/2015/ Đ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự n đầu tƣ xây dựng ghị định c hiệu lực ngày 05/8/2015 - ăn cứ hông tƣ số 96/2015/ -B Hƣớng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại ghị định số 12/2015/ Đ- ngỳ 12/02/2015 của hính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, ổ sung một số điều của c c luật về thuế và sửa đổi ổ sung một số điều của c c ghị định về thuế và sửa đổi, ổ sung một số điều của thông tƣ số 78/2014/ -B ngày 18/06/2014, thông tƣ 119/2014/ -BTC ngày 28/05/2014, thông tƣ số 151/2014/ -B ngày 10/10/2014 của Bộ ài chính - ăn cứ hông tƣ 06/2016/ -B hƣớng dẫn x c định và quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng công tr nh - Căn cứ hông tƣ 16/2016/ -B ngày 30/06/2016 hƣớng dẫn thực hiện một số điều của ghị định số 59/2015/ Đ-C ngày 18/6/2015 của hính hủ về h nh thức tổ chức quản lý dự n đầu tƣ xây dựng SVTH: Nguyễn Thị Thúy Lộc_12QLCN Trang.

2 Đồ án tốt nghiệp Lập dự án đầu tư Nhà Máy bao bì Đại Lộc - ghị định 122/2015/ Đ- quy định mức lƣơng tối thiểu vùng đối với ngƣời lao động làm việc tại doanh nghiệp, li n hiệp hợp t c xã, trang trại, hộ gia đ nh, c nhân và cơ quan tổ chức c sử dụng lao động theo hợp đồng lao động - ăn cứ hông tƣ số 45/2013/ -B ngày 25/04/2013 của ộ ài chính về việc hƣớng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định - ăn cứ Quyết định số 1161/QĐ-B ngày 15/10/2015 của Bộ ây dựng về việc về việc công ố uất vốn đầu tƣ xây dựng công tr nh và gi xây dựng tổng hợp ộ phận kết cấu công tr nh năm 2014 - ăn cứ Định mức chi phí quản lý dự n và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-B ngày 29/09/2009 của Bộ ây dựng - ăn cứ Quyết định số 11/2004/QĐ-B ngày 17/2/2014 về Quy hoạch tổng thể ph t triển ngành hựa iệt am đến năm 2020, hính hủ đặt mục ti u ƣu ti n ph t triển ngành hựa thành ngành kinh tế mạnh - ăn cứ Quyết định số 55/2007/QĐ- ph duyệt anh mục 10 ngành công nghiệp ƣu ti n, mũi nhon giai đoạn 2007-2010, tầm nh n đến năm 2020 và một số chính s ch khuyến khích ph t triển, ngành hựa cũng nằm trong danh sách các ngành công nghiệp đƣợc ƣu ti n ph t triển 3. Tiêu chuẩn kỹ thuật - TCVN 4055:2012: Công trình xây dựng – Tổ chức thi công. - TCVN 5576:1911: Hệ thống cấp tho t nƣớc. Quy phạm quản lý kỹ thuật.

- TCVN 9385: 2012: Chống sét cho công trình xây dựng – Hƣớng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống. - TCXD 232:1999: Hệ thống thông gi , điều hòa không khí và cấp lạnh. - TCXDVN 253: 2001: Lắp đặt thiết bị chiếu sáng cho các công trình công nghiệp. Yêu cầu chung.

- TCVN 2288:1978: Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất. - TCVN 3255:1986: An toàn nổ - yêu cầu chung. - TCVN 3254:1989: An toàn cháy – yêu cầu chung. - TCVN 4519:1988: Hệ thống cấp tho t nƣớc bên trong nhà và công trình.

SVTH: Nguyễn Thị Thúy Lộc_12QLCN Trang. 3 Đồ án tốt nghiệp Lập dự án đầu tư Nhà Máy bao bì Đại Lộc CHƢƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƢ 1. PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN TỰ NHI N – HỘI HUYỆN ĐẠI LỘC 1. Điều iện tự nhi n 1.

Vị trí địa lý Đại Lộc nằm ở phía Bắc của Quảng am, Đại Lộc có vị trí địa lý khá thuận tiện cho việc giao lƣu, ph t triển: là vùng vành đai, cách Trung tâm thành phố Đà Nẵng 25 km về phía Tây Nam, cách tỉnh lỵ Tam Kỳ 70 km hía Đông gi p huyện Điện Bàn, phía Đông am gi p huyện Duy Xuyên, phía Nam giáp huyện Quế ơn, phía Tây Nam giáp huyện Nam Giang, phía Tây Bắc giáp huyện Đông Giang Hệ tọa độ địa lý đặt huyện Đại Lộc nằm gọn trong vòng nội chí tuyến, tại múi giờ thứ bảy với c c điểm cực sau: o Điểm Cực Bắc tại: 15 53 vĩ độ Bắc tr n xã Đại Hiệp. o Điểm cực Nam: 15 43 vĩ độ Bắc tr n xã Đại Thạnh. o Điểm Cực Đông: 108 47 kinh độ Đông tr n xã Đại Hòa. o Điểm Cực Tây: 107 58 kinh độ Đông tr n xã Đại Lãnh.

Về đặc điểm tự nhi n, Đại Lộc là vùng đất mang tính chất trung du vừa có 2 đồng bằng vừa c đồi núi với diện tích tự nhiên là 587.041 km Địa hình cao ở phía 1 Tây- Tây Bắc, thấp dần về phía Đông.Vị trí địa lý huyện Đại Lộc 1 http://www.aspx?tabid=107&NewsViews=1152 SVTH: Nguyễn Thị Thúy Lộc_12QLCN Trang. 4 Đồ án tốt nghiệp Lập dự án đầu tư Nhà Máy bao bì Đại Lộc 1. Khí hậu Đại Lộc nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Nam Hải Vân, khí hậu nóng ẩm, mƣa nhiều có hai mùa rõ rệt là mùa mƣa và mùa khô o Nhiệt độ trung bình: 28.8 C o Độ ẩm trung bình: 82.2 C ƣợng mƣa trung nh: 2 015 mm Chế độ gió: Theo mùa với hai hƣớng gi chính là gi mùa Đông Bắc và gió ây am, ão lũ thƣờng xuất hiện từ th ng 9 đến tháng 11 hằng năm. Điều kiện tài nguyên Tài nguyên thủy điện: o lƣợng mƣa hằng năm ở đây rất lớn so với cả nƣớc từ 2 000 mm/ năm trở lên nên hệ thống sông suối ở khu vực này ẩn chứa một tiềm năng thủy điện rất lớn.

Theo Phê duyệt Quy hoạch bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu Gia- Thu Bồn do Tổng ông ty Điện lực Việt Nam thực hiện, hệ thống 2 sông này gồm 9 dự án thủy điện lớn. Đất đai: đất đai đa dạng gồm 4 loại đất chính là đất c t, đất phù sa, đất xám bạc màu và đất đỏ vàng. Thủy văn và nguồn nước Khu vực khai thác dự án nằm trong lƣu vực sông u Gia, đây là một con sông 2 3 lớn của Quảng Nam với lƣu vực 5500 km , lƣu lƣợng bình quân 400 m /s. Phía Tây Bắc có khe Suối Mơ Đây là 2 nguồn nƣớc lớn có thể dùng để khai th c để phục vụ tích cực cho dự án.

Điều iện inh tế – hội 1. Điều kiện kinh tế Từ một địa phƣơng chủ yếu sản xuất nông nghiệp mà thực chất là độc canh cây lúa, đến nay, cơ cấu kinh tế của huyện đƣợc x c định là công nghiệp- nông nghiệp- dịch vụ. Có thể nói là chuyển dịch đúng hƣớng và tích cực với các chỉ số tƣơng ứng là 62,62%; 21,29%; 16,09%. Nền kinh tế hàng năm li n tục tăng trƣởng khá, trong các năm 2010-2015 tăng nh quân 14,51%/năm rong tăng trƣởng kinh tế của 5 năm gần đây, phần CN-TTCN- B tăng cao nhất 16,62%/năm Đặc biệt, phần huyện quản lý tăng 19,29%/năm Gi trị thƣơng mại- dịch vụ tăng nh quân 14,47%/năm rong phần này các dịch vụ giao thông vận tải, ƣu chính viễn thông tăng mạnh.

Điều đ ng n i là với nỗ lực rất lớn của huện, chỉ tính ri ng trong 5 năm từ 2010-2015, huyện đã tiếp nhận 29 dự n đầu tƣ với tổng số vốn đầu tƣ 2 729 tỷ SVTH: Nguyễn Thị Thúy Lộc_12QLCN Trang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ