PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thủ đô Hà Nội với lịch sử hơn 1000 năm văn hiến, nơi lắng đọng hào khí Thăng Long, là biểu tƣợng cho các giá trị văn hóa của dân tộc, từ thời kinh thành Thăng Long tới nay luôn là trung tâm văn hóa lớn của cả nƣớc. Chính chiều dài lịch sử đã kết tinh, hình thành và nuôi dƣỡng những giá trị tinh thần, vật chất của con ngƣời thủ đô thân thƣơng. Hà Nội nổi bật với các di tích văn hóa vật thể và phi vật thể.
Ấn tƣợng từ những công trình, kiến trúc chùa, đình, miếu liên quan đến hệ thống tôn giáo, tín ngƣỡng đặc sắc của ngƣời Việt Nam; những lễ hội đặc sắc, phong phú của ngƣời dân; nền ẩm thực tinh hoa khiến cả du khách nƣớc ngoài cũng phải trầm trồ;.Và hơn hết nhắc đến thủ đô Hà Nội không thể không kể tới nghệ thuật múa rối đặc biệt là múa rối cạn. Những phƣờng múa rối cạn là lƣu giữ và nuôi dƣỡng những truyền thống văn hóa quý báu. Hà Nội có nhiều địa danh gắn với rối nƣớc, nhƣng rối cạn đặc biệt là loại hình rối tuồng thì chắc chỉ có ở tổ dân phố Tế Tiêu, thị trấn Đại Nghĩa, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Đến đây, du khách yêu mến nghệ thuật dân tộc sẽ có cơ hội ghé thăm thủy đình của phƣờng rối Tế Tiêu và thƣởng thức "đặc sản" của vùng châu thổ Bắc Bộ.
Rối cạn Tế Tiêu ra đời cách nay khoảng 400 năm. Rối cạn Tế Tiêu là sự kết hợp hài hòa và tinh tế của sân khấu, quân rối, trò, tích trò, kỹ thuật điều khiển, âm nhạc, văn học,. Rối Tế Tiêu đã trở thành hoạt động văn hóa tinh thần của ngƣời dân từ già cho tới trẻ, đƣợc biểu diễn hầu hết trong các dịp lễ, tết, hội. Nhiều năm qua, phƣờng múa rối Tế Tiêu đã mang di sản văn hóa phi vật thể của quê hƣơng đến với nhiều chƣơng trình, liên hoan VH nghệ thuật, trình diễn tại một số bảo tàng, điểm du lịch làng nghề, các trƣờng học trên địa bàn Hà Nội; tham gia các kì Festival Huế.
Nhƣng chúng lại đang đứng trƣớc những nguy cơ và thách thức mới. Rối cạn là một phần không thể thiếu của văn hóa dân tộc, phản ánh đời sống tinh thần, tƣ tƣởng và tình cảm của ngƣời Việt mang lại niềm vui, tiếng cƣời cho mọi ngƣời, đặc biệt là trẻ em. Tuy nhiên, trong quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa đã dẫn đến những hệ quả tất yếu đối với nghệ thuật múa rối cạn; đó là nghệ thuật múa rối cạn đứng trƣớc nguy cơ 1 bị mai một, biến mất. Hơn nữa so với rối nƣớc, rối cạn lại ít đƣợc quan tâm hơn.
Nó còn tồn tại những hạn chế trong quá trình bảo tồn và phát triển về mặt cơ sở vật chất, về cách công tác bảo tồn và phát huy nghệ thuật múa rối cạn Tế Tiêu, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Làm thế nào để nghệ thuật rối cạn Tế Tiêu có thể tồn tại và phát huy lâu dài trong bối cảnh hiện đại hiện nay. Tôi đã chọn đề tài: “ Bảo tồn và phát huy nghệ thuật rối cạn Tế Tiêu, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội” với mong muốn góp phần cùng duy trì và phát huy loại hình múa rối độc đáo này trên mảnh đất thủ đô Hà Nội. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2.1 Những nghiên cứu chung về múa rối Từ dƣới góc độ về nghệ thuật, lịch sử đã có một số công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc: Lịch sử nghệ thuật múa rối Việt Nam (2005) của Nguyễn Huy Hồng nghiên cứu lịch sử nghệ thuật múa rối cổ truyền dân tộc, sự phát triển của múa rối từ 1945 – 1985; giới thiệu từ vựng về múa rối Việt Nam và thuật ngữ múa rối; Múa rối Việt Nam những điều nên biết (1997) của Hoàng Kim Dung nghiên cứu những vấn đề về nền nghệ thuật múa rối.
Đôi nét về các đoàn nghệ thuật múa rối. Những gƣơng mặt nghệ sĩ múa rối Việt Nam; Múa rối (1964) của A.Phêdôtôp do Tô Kỳ Hoàng dịch nghiên cứu chuyên sâu về nghệ thuật múa rối, nội dung tập trung vào các loại hình múa rối nhƣ rối tay, rối que, rối máy, đồng thời hƣớng dẫn cách chế tạo con rối và tổ chức sân khấu múa rối; Vì một nền nghệ thuật Múa rối Việt Nam Xã hội chủ nghĩa là tổng nghiên cứu của nhiều tác giả do Ban nghiên cứu sân khấu (1974) tập trung vào việc phân tích và định hƣớng phát triển nghệ thuật múa rối Việt Nam trong bối cảnh xã hội chủ nghĩa, nhấn mạnh vai trò của nghệ thuật múa rối trong việc giáo dục thẩm mỹ và phục vụ đời sống văn hóa của nhân dân; 2 Nghệ thuật múa rối cổ truyền đất Thăng Long (2009) của Văn Học nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của nghệ thuật múa rối truyền thống, đặc biệt trong phạm vi Thăng Long - Hà Nội. Tác phẩm phân tích các điều kiện tự nhiên và xã hội ảnh hƣởng đến sự phát triển của loại hình nghệ thuật này; Bên cạnh các chuyên khảo còn có tập hợp các bài nghiên cứu của các tác giả trong nƣớc nhƣ Hoàng Kim Dung, Ngô Quỳnh Giao, Vƣơng Duy Biên,.2 Những nghiên cứu chuyên viết về múa rối cạn Từ ngữ về nghệ thuật rối cạn của người Tày ở Định Hóa, Thái Nguyên (2019) – Vi Thị Thuận – Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ văn học và văn hóa Việt Nam nghiên cứu đề tài từ ngữ trong múa rối cạn ở Định Hóa – Thái Nguyên; luận văn hƣớng đến mục đích tìm hiểu cấu trúc hình thức, ngữ nghĩa và phƣơng thức định danh của lớp từ này; từ đó thấy đƣợc một số đặc trƣng văn hóa của ngƣời Tày phản ánh qua tên gọi lớp từ chỉ công đoạn chế tác và quá trình biểu diễn Nghệ thuật múa rối Hà Nội (2020) – Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội mang đến một cái nhìn khái quát về loại hình di sản văn hóa phi vật thể độc đáo đang đƣợc thực hành và lƣu giữ trong lòng Thủ đô; đồng thời góp phần cung cấp nguồn tài liệu phục vụ cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản tại địa phƣơng nói riêng và Thành phố Hà Nội nói chung Nghệ thuật múa rối Hải Phòng và khả năng phục vụ phát triển du lịch (2019) – La Quang Vũ & Ths.Đào Thị Thanh Mai nghiên cứu thực tế các loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống ở Hải Phòng và việc khai thác cho hoạt động du lịch. Đề tài đánh giá những kết quả đạt đƣợc, một số hạn chế tồn tại và nguyên nhân; từ đó đƣa ra các giải pháp khắc phục để khai thác có hiệu quả hơn nữa các loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống.
Giữ gìn và phát huy nghệ thuật trình diễn rối cạn Tế Tiêu (2023) – Cao Nhung, Báo Kinh tế và đô thị; Người gìn giữ và phát huy nghệ thuật rối cạn Tế Tiêu (2024) – Bùi Lê, Báo Quân đội nhân dân 3 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài nghiên cứu nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và khoa học về nghệ thuật múa rối cạn Tế Tiêu, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Đồng thời, nghiên cứu làm rõ thực trạng bảo tồn và phát huy loại hình nghệ thuật này, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn, định hƣớng cho công tác bảo tồn, phát triển.
Ngoài ra, đề tài sẽ xác định các nhân tố ảnh hƣởng, đề xuất những kiến nghị, chính sách phù hợp nhằm thu hút sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động bảo tồn và phát huy nghệ thuật múa rối cạn Tế Tiêu một cách hiệu quả và bền vững 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác bảo tồn và phát huy nghệ thuật múa rối cạn Tế Tiêu, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội - Khảo sát, đánh giá về thực trạng công tác bảo tồn và phát huy nghệ thuật múa rối cạn Tế Tiêu, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội - Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả về công tác bảo tồn và phát huy nghệ thuật múa rối cạn Tế Tiêu, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về công tác bảo tồn và phát huy nghệ thuật múa rối cạn Tế Tiêu.
Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Phƣờng rối Tế Tiêu huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội - Phạm vi thời gian: Các thông tin số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu đƣợc giới hạn từ năm 2019 đến năm 2023 - Phạm vi nội dung: Khái quát về nghệ thuật múa rối cạn Tế Tiêu, làm rõ các hoạt động của công tác bảo tồn và phát huy nghệ thuật múa rối cạn. Phƣơng pháp nghiên cứu Để đề tài nghiên cứu mang tính chính xác, khách quan nhất, tác giả đã sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ sau: 4 - Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp Nhóm nghiên cứu đã tổng hợp, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nghệ thuật rối cạn nói chung, các công trình đi trƣớc đề cập đến nghệ thuật rối cạn tại một số địa phƣơng khác. Đồng thời nghiên cứu các văn bản điều hành của huyện Mỹ Đức về công tác bảo tồn và phát huy nghệ thuật múa rối cạn Tế Tiêu phát triển. Từ đó có đƣợc cái nhìn tổng quan về cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn sâu Đây là hình thức giao tiếp trực tiếp để tìm hiểu, thu thập thông tin. Đối tƣợng là các đại diện của các tổ chức bộ ngành tại huyện Mỹ Đức, quản ký tại phƣờng rối, cộng đồng dân cƣ và khách du lịch. Qua quá trình phỏng vấn thấy đƣợc các chính sách đầu tƣ phát triển đối với phƣờng rối tế Tiêu nói chung và loại hình rối cạn Tế Tiêu nói riêng. - Phương pháp điền dã Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, nhóm nghiên cứu đã thực hiện 02 lần khảo sát thực tế tại Phƣờng rối Tế Tiêu và không gian lân cận nhằm có góc nhìn về thực tế về công tác bảo tồn và phát huy nghệ thuật múa rối cạn Tế Tiêu.
Từ đó đƣa ra những đánh giá, nhận xét phục vụ cho báo cáo tổng kết nghiên cứu khoa học - Phương pháp điều tra bảng hỏi Nhóm nghiên cứu đã thực hiện điều tra bảng hỏi với số lƣợng 42 lƣợt phản hồi trong 1 lần khảo sát online trên internet đối với đối tƣợng là học sinh, sinh viên 6.