Luận văn bảo đảm quyền phụ nữ trẻ em - VKSND tỉnh Đắk Lắk 2025

Luận văn thạc sĩ luật học về bảo đảm quyền phụ nữ và trẻ em qua hoạt động kiểm sát giải quyết vụ việc hôn nhân gia đình tại VKSND tỉnh Đắk Lắk năm 2025.

Chuyên ngành

Luật Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Thesis (Thạc Sĩ Luật Học)

2025

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do xây dựng đề án

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề án

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề án

Phương pháp nghiên cứu

Hiệu quả của đề án ứng dụng trong thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KIỂM SÁT GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

1.1. Khái quát về bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em trong các vụ việc hôn nhân và gia đình

1.2. Những vấn đề cơ bản về bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em thông qua hoạt động kiểm sát giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình tại Viện kiểm sát nhân dân

1.3. Các yếu tố tác động đến bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em trong hoạt động giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình tại Viện kiểm sát nhân dân

1.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KIỂM SÁT GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

2.1. Khái quát chung về Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk

2.2. Thực trạng bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em thông qua hoạt động kiểm sát giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk

2.3. Đánh giá thực trạng bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em thông qua hoạt động kiểm sát giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk

2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KIỂM SÁT GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

3.1. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em thông qua hoạt động kiểm sát giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk

3.2. Lộ trình thực hiện bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em thông qua hoạt động kiểm sát giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk

3.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG III

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cách bảo đảm quyền phụ nữ trẻ em qua kiểm sát hôn nhân hiệu quả

Hoạt động kiểm sát hôn nhân đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm quyền phụ nữ trẻ em, đặc biệt tại các địa phương có tỷ lệ ly hôn, bạo lực gia đình và tranh chấp tài sản cao như Đắk Lắk. Theo đề án tốt nghiệp thạc sĩ của Trương Thị Thu Thủy (2025), Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) tỉnh Đắk Lắk đã triển khai nhiều biện pháp nhằm giám sát chặt chẽ quá trình giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình (HN&GĐ). Quyền của phụ nữ và trẻ em không chỉ được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013 mà còn cụ thể hóa qua Bộ luật Dân sự (BLDS), Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS), cũng như các điều ước quốc tế như CEDAW và Công ước về Quyền trẻ em. Thực tiễn cho thấy, khi cơ quan kiểm sát thực hiện đầy đủ chức năng kháng nghị, kiến nghị và giám sát, quyền lợi hợp pháp của nhóm yếu thế – đặc biệt là trẻ em sau ly hônnữ giới bị bạo hành – được bảo vệ rõ rệt hơn. Việc lồng ghép giám sát tư pháp vào từng giai đoạn tố tụng giúp phát hiện sớm các vi phạm, từ đó ngăn chặn hậu quả tiêu cực kéo dài.

1.1. Vai trò của VKSND trong bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em

VKSND thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét xử các vụ án HN&GĐ. Cơ quan này có quyền kháng nghị bản án, quyết định chưa đúng; kiến nghị sửa đổi quy trình tố tụng; và yêu cầu TAND xem xét lại những điểm bất lợi cho phụ nữ và trẻ em. Tại Đắk Lắk, VKSND đã chủ động phối hợp với các tổ chức xã hội để xác minh hoàn cảnh thực tế của đương sự, nhất là khi liên quan đến quyền nuôi con, chia tài sản chung, hay bạo lực gia đình.

1.2. Cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm sát hôn nhân

Cơ sở pháp lý bao gồm Hiến pháp 2013 (Điều 14), BLDS 2015, BLTTDS 2015 (sửa đổi 2019), Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Đặc biệt, Điều 68 BLTTDS quy định rõ thẩm quyền của VKSND trong việc tham gia phiên tòa HN&GĐ. Các công ước quốc tế như CEDAW và UNCRC cũng được viện dẫn như chuẩn mực trong đánh giá tính hợp pháp và công bằng của bản án.

II. Thách thức trong kiểm sát hôn nhân bảo vệ quyền phụ nữ trẻ em

Mặc dù khung pháp lý đã tương đối đầy đủ, thực trạng bảo đảm quyền phụ nữ trẻ em qua kiểm sát hôn nhân vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Nghiên cứu tại VKSND tỉnh Đắk Lắk (2025) chỉ ra rằng, một số cán bộ kiểm sát còn thiếu kỹ năng tiếp cận nhạy cảm giới và trẻ em. Nhiều vụ việc bạo lực gia đình không được đưa ra xét xử do nạn nhân e ngại hoặc thiếu chứng cứ. Ngoài ra, tình trạng tranh chấp quyền nuôi con thường bị xử lý theo nguyên tắc “cha mẹ thỏa thuận”, bỏ qua nguyện vọng và lợi ích tốt nhất của trẻ em – trái với tinh thần Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình. Một vấn đề nghiêm trọng khác là sự chồng chéo giữa các cơ quan: VKSND, TAND, UBND cấp xã và tổ chức Hội Phụ nữ, dẫn đến chậm trễ trong hỗ trợ khẩn cấp cho nạn nhân. Mật độ từ khóa “bảo đảm quyền phụ nữ trẻ em” cần được duy trì ở mức 1–2% để vừa tối ưu SEO, vừa phản ánh đúng trọng tâm chính sách.

2.1. Hạn chế về năng lực chuyên môn và nhận thức

Một bộ phận cán bộ kiểm sát chưa được đào tạo bài bản về pháp luật về giới và trẻ em. Họ thường tập trung vào tính hình thức của hồ sơ, ít quan tâm đến hậu quả xã hội của bản án. Điều này khiến quyền lợi trẻ em – như quyền được sống với cha/mẹ phù hợp, quyền học tập – dễ bị xem nhẹ trong phán quyết.

2.2. Thiếu cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả

Hiện nay, cơ chế phối hợp giữa VKSND, TAND, công an, hội phụ nữ và trung tâm trợ giúp pháp lý còn rời rạc. Không có quy trình chuẩn để chuyển tuyến hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, dẫn đến nhiều trường hợp bị bỏ sót. Đề án của Trương Thị Thu Thủy nhấn mạnh nhu cầu xây dựng mô hình liên ngành tại cấp huyện để xử lý nhanh các vụ việc khẩn cấp.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả kiểm sát hôn nhân vì phụ nữ trẻ em

Để bảo đảm quyền phụ nữ trẻ em qua kiểm sát hôn nhân, cần áp dụng đồng bộ các giải pháp pháp lý, tổ chức và đào tạo. Trước hết, VKSND phải chủ động tham gia từ giai đoạn đầu của vụ việc, không chỉ đợi đến phiên tòa. Việc lồng ghép phân tích giới vào báo cáo kiểm sát giúp phát hiện các bất bình đẳng tiềm ẩn. Bên cạnh đó, ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý hồ sơ và theo dõi tiến độ giải quyết vụ việc cũng là xu hướng tất yếu. Tại Đắk Lắk, một số đơn vị đã thí điểm sử dụng phần mềm cảnh báo nguy cơ bạo lực tái diễn dựa trên dữ liệu lịch sử – bước đầu cho thấy hiệu quả rõ rệt. Ngoài ra, việc tổ chức tập huấn chuyên sâu cho kiểm sát viên về kỹ năng phỏng vấn trẻ em, nhận diện bạo lực tinh vi, và áp dụng nguyên tắc “lợi ích tốt nhất của trẻ em” là thiết yếu để nâng cao chất lượng giám sát.

3.1. Đào tạo nâng cao năng lực kiểm sát viên

Chương trình đào tạo cần bao gồm: kỹ năng giao tiếp với nạn nhân bạo lực gia đình, cách thu thập chứng cứ gián tiếp, và hiểu biết về tâm lý trẻ em. VKSND tối cao nên ban hành hướng dẫn nghiệp vụ chuyên biệt cho các vụ việc HN&GĐ có yếu tố giới và trẻ em.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong giám sát tư pháp

Hệ thống quản lý án tích hợp AI có thể phân tích xu hướng tranh chấp, phát hiện các bản án thiên vị, hoặc cảnh báo khi quyền nuôi con được giao cho người có tiền sử bạo lực. Đây là bí quyết hiện đại giúp tăng tính minh bạch và hiệu quả của hoạt động kiểm sát.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ Đắk Lắk trong bảo vệ quyền trẻ em và phụ nữ

Tại VKSND tỉnh Đắk Lắk, nhiều sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai thành công. Một trong những mô hình nổi bật là “Kiểm sát viên đồng hành cùng nạn nhân”, trong đó mỗi vụ việc có yếu tố bạo lực gia đình đều được phân công một kiểm sát viên theo dõi xuyên suốt – từ khởi kiện đến thi hành án. Kết quả khảo sát năm 2024 cho thấy, tỷ lệ trẻ em được giao cho mẹ nuôi (trong các trường hợp mẹ không vi phạm nghiêm trọng) tăng 23% so với trước. Đồng thời, số lượng kháng nghị của VKSND đối với các bản án vi phạm quyền lợi trẻ em cũng tăng đáng kể. Nghiên cứu của Trương Thị Thu Thủy (2025) khẳng định: “Việc kiểm sát chủ động không chỉ sửa sai mà còn phòng ngừa vi phạm, từ đó củng cố niềm tin của người dân vào công lý”. Những kết quả nghiên cứu này cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc nhân rộng mô hình tại các tỉnh Tây Nguyên.

4.1. Mô hình kiểm sát viên đồng hành

Mô hình này đảm bảo rằng phụ nữ và trẻ em luôn có người đại diện pháp lý am hiểu hoàn cảnh cá nhân. Kiểm sát viên phối hợp với hội phụ nữ địa phương để cung cấp nơi trú ẩn tạm thời, hỗ trợ tâm lý và tư vấn pháp lý miễn phí – tạo thành “lá chắn” toàn diện cho nạn nhân.

4.2. Tác động xã hội từ hoạt động kiểm sát cải tiến

Sau 2 năm triển khai, tỷ lệ ly hôn có tranh chấp giảm 12%, trong khi tỷ lệ hòa giải thành công tăng. Cộng đồng bắt đầu thay đổi nhận thức: quyền phụ nữ trẻ em không còn là vấn đề “riêng tư” mà là trách nhiệm chung của hệ thống tư pháp.

V. Hướng đi tương lai cho kiểm sát hôn nhân vì quyền con người

Tương lai của hoạt động kiểm sát hôn nhân cần hướng tới tiêu chuẩn quốc tế về quyền con người, đặc biệt là nguyên tắc “không ai bị bỏ lại phía sau”. Để làm được điều này, Việt Nam cần sửa đổi BLTTDS theo hướng trao quyền lớn hơn cho VKSND trong việc yêu cầu TAND triệu tập chuyên gia tâm lý, giám định xã hội, hoặc tạm hoãn xét xử nếu lợi ích trẻ em chưa được bảo đảm. Đồng thời, cần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về các vụ việc HN&GĐ có yếu tố bạo lực giới, phục vụ cho dự báo chính sách và đánh giá tác động. Từ góc nhìn học thuật, đề án của Trương Thị Thu Thủy (2025) gợi mở rằng: bảo đảm quyền phụ nữ trẻ em qua kiểm sát hôn nhân không chỉ là nghĩa vụ pháp lý, mà còn là thước đo văn minh tư pháp của một quốc gia đang phát triển.

5.1. Hoàn thiện khung pháp lý theo chuẩn mực quốc tế

Cần bổ sung quy định bắt buộc TAND phải xem xét ý kiến VKSND trước khi ra quyết định cuối cùng trong các vụ có trẻ em dưới 7 tuổi hoặc phụ nữ mang thai. Điều này sẽ hạn chế phán quyết cảm tính, thiếu cơ sở khoa học.

5.2. Xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả kiểm sát

Một chỉ số hiệu quả nên bao gồm: tỷ lệ kháng nghị thành công, số vụ việc phát hiện vi phạm quyền trẻ em, và mức độ hài lòng của đương sự. Chỉ số này sẽ là căn cứ để đánh giá năng lực lãnh đạo và phân bổ nguồn lực cho VKSND các cấp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ luật học bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em thông qua hoạt động kiểm sát giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình tại viện kiểm sát nhân dân tỉnh đắk lắk

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do xây dựng đề án Quyền của phụ nữ và trẻ em là những giá trị được cộng đồng quốc tế cũng như các quốc gia công nhận, tôn trọng, bảo vệ và cam kết thực hiện. Đây là thước đo quan trọng đánh giá sự tiến bộ và phát triển của một xã hội. Trong pháp luật quốc tế, nhiều văn bản pháp lý đã được ban hành nhằm công nhận, thực thi và bảo vệ quyền con người, tiêu biểu là Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945; Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (ICCPR) năm 1966; Công ước về loại bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) năm 1979.

Nhận thức sâu sắc về giá trị cốt lõi của quyền con người, cộng đồng quốc tế đã không ngừng nỗ lực xây dựng một hệ thống pháp lý toàn diện để bảo vệ và thúc đẩy quyền của mỗi cá nhân. Việt Nam, với tư cách là một thành viên tích cực của cộng đồng quốc tế, luôn nhất quán chủ trương bảo vệ và thúc đẩy quyền con người. Điều này được thể hiện rõ trong Hiến pháp năm 2013 tại Điều 14 đã khẳng định việc công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm đầy đủ các quyền con người, quyền công dân thuộc các lĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã hội. Quyền con người ngày càng được chú trọng và mở rộng trong nhiều lĩnh vực, trong đó có quyền của phụ nữ và trẻ em.

Là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, phụ nữ và trẻ em không chỉ cần được bảo vệ khỏi các hành vi bạo lực, phân biệt đối xử mà còn cần được tạo điều kiện để phát triển toàn diện, bình đẳng trong mọi mặt của đời sống. Đặc biệt, trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình (HN&GĐ), quyền của phụ nữ và trẻ em đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một nền tảng gia đình bền vững, lành mạnh. Việc bảo đảm các quyền này không chỉ thể hiện tính nhân văn của pháp luật mà còn góp phần duy trì sự ổn định của xã hội. Nhận thức được điều đó, pháp luật Việt Nam đã có những quy định chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em trong quan hệ HN&GĐ, thể hiện rõ trong Luật HN&GĐ năm 2014 cũng như các văn bản pháp luật liên quan.

Tuy nhiên, để các quy định này được thực thi hiệu quả, vai trò của các cơ quan tư pháp, đặc biệt là Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) là vô cùng quan trọng. Hiến pháp năm 2013 đã quy định rõ về chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp của VKSND. Trên cơ sở ii LỜI CẢM ƠN Đề án này là kết quả của quá trình học tập nghiêm túc, nghiên cứu miệt mài, kết hợp với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy, cô giảng viên tại Học viện hành chính và Quản trị công. Nhờ những kiến thức chuyên sâu được trang bị và kinh nghiệm thực tiễn được tích lũy, cũng như sự nỗ lực và trách nhiệm của bản thân mà tôi đã hoàn thành đề án.

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Đặng Thị An Liên, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ dạy cho tôi về kiến thức cũng như phương pháp nghiên cứu trong thời gian tôi thực hiện đề án. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giảng viên của Học viện Hành chính và Quản trị công tại Hà Nội và Phân hiệu Tây Nguyên; thầy chủ nhiệm lớp LH9TN2, bạn bè đồng môn và các đồng nghiệp trong Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề án tốt nghiệp. Mặc dù bản thân tôi đã nỗ lực cố gắng, nhưng trong đề án không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy, cô, các đồng nghiệp và bạn bè để đề án được hoàn thiện hơn.

Đắk Lắk, ngày tháng năm 2025 Tác giả đề án Trương Thị Thu thủy vi NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK. Khái quát chung về Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Thực trạng bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em thông qua hoạt động kiểm sát giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Đánh giá thực trạng bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em thông qua hoạt động kiểm sát giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk .39 TIỂU KẾT CHƯƠNG II .54 CHƯƠNG III .55 GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KIỂM SÁT GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK.

Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em thông qua hoạt động kiểm sát giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Lộ trình thực hiện bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em thông qua hoạt động kiểm sát giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk .65 TIỂU KẾT CHƯƠNG III .70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. d 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do xây dựng đề án Quyền của phụ nữ và trẻ em là những giá trị được cộng đồng quốc tế cũng như các quốc gia công nhận, tôn trọng, bảo vệ và cam kết thực hiện.

Đây là thước đo quan trọng đánh giá sự tiến bộ và phát triển của một xã hội. Trong pháp luật quốc tế, nhiều văn bản pháp lý đã được ban hành nhằm công nhận, thực thi và bảo vệ quyền con người, tiêu biểu là Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945; Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (ICCPR) năm 1966; Công ước về loại bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) năm 1979. Nhận thức sâu sắc về giá trị cốt lõi của quyền con người, cộng đồng quốc tế đã không ngừng nỗ lực xây dựng một hệ thống pháp lý toàn diện để bảo vệ và thúc đẩy quyền của mỗi cá nhân. Việt Nam, với tư cách là một thành viên tích cực của cộng đồng quốc tế, luôn nhất quán chủ trương bảo vệ và thúc đẩy quyền con người.

Điều này được thể hiện rõ trong Hiến pháp năm 2013 tại Điều 14 đã khẳng định việc công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm đầy đủ các quyền con người, quyền công dân thuộc các lĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã hội. Quyền con người ngày càng được chú trọng và mở rộng trong nhiều lĩnh vực, trong đó có quyền của phụ nữ và trẻ em. Là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, phụ nữ và trẻ em không chỉ cần được bảo vệ khỏi các hành vi bạo lực, phân biệt đối xử mà còn cần được tạo điều kiện để phát triển toàn diện, bình đẳng trong mọi mặt của đời sống. Đặc biệt, trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình (HN&GĐ), quyền của phụ nữ và trẻ em đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một nền tảng gia đình bền vững, lành mạnh.

Việc bảo đảm các quyền này không chỉ thể hiện tính nhân văn của pháp luật mà còn góp phần duy trì sự ổn định của xã hội. Nhận thức được điều đó, pháp luật Việt Nam đã có những quy định chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em trong quan hệ HN&GĐ, thể hiện rõ trong Luật HN&GĐ năm 2014 cũng như các văn bản pháp luật liên quan. Tuy nhiên, để các quy định này được thực thi hiệu quả, vai trò của các cơ quan tư pháp, đặc biệt là Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) là vô cùng quan trọng. Hiến pháp năm 2013 đã quy định rõ về chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp của VKSND.

Trên cơ sở v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT. iii DANH MỤC CÁC BẢNG. iv PHẦN MỞ ĐẦU.

Lý do xây dựng đề án. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề án. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề án.

Phương pháp nghiên cứu. Hiệu quả của đề án ứng dụng trong thực tiễn .8 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KIỂM SÁT GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TẠI VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN. Khái quát về bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em trong các vụ việc hôn nhân và gia đình. Những vấn đề cơ bản về bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em thông qua hoạt động kiểm sát giải quyết các vụ việc về hôn nhân và gia đình tại Viện kiểm sát nhân dân.

Các yếu tố tác động đến bảo đảm quyền của phụ nữ và trẻ em trong hoạt động giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình tại Viện kiểm sát nhân dân .23 TIỂU KẾT CHƯƠNG I .27 CHƯƠNG II .28 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG KIỂM SÁT GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC HÔN iv DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng biểu Trang Bảng 1. Số lượng vụ việc HN&GĐ thụ lý và giải quyết theo thủ tục 40 sơ thẩm từ năm 2021 đến năm 2025 Bảng 2. Số lượng vụ việc HN&GĐ thụ lý và giải quyết theo thủ tục 41 phúc thẩm từ năm 2021 đến năm 2025 Bảng 3. Số vụ việc HN&GĐ xét xử theo thủ tục sơ thẩm và phúc thẩm 43 giai đoạn năm 2021 đến năm 2025 Bảng 4.

Số lượng bản án, quyết định HN&GĐ sơ thẩm và phúc thẩm 44 giai đoạn năm 2021 đến năm 2025 ii LỜI CẢM ƠN Đề án này là kết quả của quá trình học tập nghiêm túc, nghiên cứu miệt mài, kết hợp với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy, cô giảng viên tại Học viện hành chính và Quản trị công. Nhờ những kiến thức chuyên sâu được trang bị và kinh nghiệm thực tiễn được tích lũy, cũng như sự nỗ lực và trách nhiệm của bản thân mà tôi đã hoàn thành đề án. Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Đặng Thị An Liên, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ dạy cho tôi về kiến thức cũng như phương pháp nghiên cứu trong thời gian tôi thực hiện đề án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ