Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái niệm điều dưỡng và nhiệm vụ điều dưỡng ệ.Đ Khái niệm Điều dưỡng Ngày nay, điều dưỡng đã xây dựng được một nền tảng khoa học vững chắc bao gồm nhiều học thuyết điều dưỡng, hệ thống lý luận làm nền tảng cho thực hành nghề nghiệp, và nhiều nghiên cứu khoa học được đăng tải trên rất nhiều tạp chí khoa học uy tín. Từ đó thuật ngữ Điều dưỡng đã được nhiều tác giả và các tổ chức khác nhau định nghĩa. - Florence Nightingale cho rằng: Điều dưỡng là nghệ thuật sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự phục hồi của họ.
Vc '' trọng tâm của người điều dưỡng là giải quyết các yếu tố môi trường xung quanh bệnh nhân để họ phục hồi sức khoẻ một cách tự nhiên (Lý thuyết về khoa học vệ sinh) [4], - Theo Hội Điều dưỡng thế giới năm 1973: Điều dưỡng là chăm sóc và hỗ trợ người bệnh thực hiện các hoạt động hàng ngày. Chức năng nghề nghiệp cơ bản của người điều dưỡng là hỗ trợ các hoạt động nâng cao, phục hồi sức khoẻ của bệnh nhân hoặc người khoẻ, cũng như làm cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá nhân có thể thực hiện được nếu như họ có đủ sức khoẻ, ý chí và kiến thức, giúp đỡ các cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt [4], - Năm 2005, Hội nghị toàn quốc chuyên ngành Điều dưỡng Việt Nam đã đưa ra định nghĩa: Điều dưỡng là khoa học chăm sóc bệnh nhân, góp phần nâng cao chất lượng điều trị chẩn đoán tại bệnh viện và quá trình phục hồi sức khỏe sau điều trị để ngưc. bệnh đạt tới chất lượng cuộc sống ngày càng tốt hơn [4], ệ. Nhiệm vụ cửa Điều dưỡng Theo Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, chức danh điều dưỡng được phân làm 3 hạng (điều dưỡng hạng II, điều dưỡng hạng III, điều dưỡng hạng IV) được quy định các nhiệm vụ cụ thể như sau: Chăm sóc người bệnh tại cơ sở y tế; Sơ cứu, cấp cứu; Truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khoẻ; Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng; Bảo vệ và thực hiện quyền của ngườ bệnh; Phối hợp, hỗ trợ công tác điều trị; Đào tạo, nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp [6].
Định nghĩa động lực, động lực làm việc, tạo động lực làm việc 1. Định nghĩa động ực 5 Hiện này có rất nhiều định nghĩa khác nhau về động lực và động lực là một khái niệm phổ biến được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và công bố Theo Bennett S và Franco LM (1999) Động lực là mức độ của một cá nhân sẵn sàng để phát huy và duy trì một nổ lực nhằm hướng tới mục tiêu của tổ chức [31], Theo Laurie J. Động ực làm việc Theo tác giả Nguyễn Khoa Điềm và Nguyễn Ngọc Quân “Động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng cường nổ lực nhằm hướng tới đạt được mục tiêu của tổ chức [8], Động lực làm việc thể hiện qua công việc cụ thể của người lao động thể người lao động đang đảm nhiệm cũng như thái độ của họ với tổ chức và không có động lực làm việc chung cho mọi lao động. Mỗi người lao động đảm nhiệm một công việc có thể có những động lực làm việc khác nhau để công việc đó có hiệu quả hơn.
Động lực làm việc được gắn với một môi trường làm việc, một công việc và một tc chức cụ thể [15]. Động lực của người lao động là nhân tố ở bên trong nó kích thích con ngườ nỗ lực làm việc để tạo năng suất và hiệu quả cao. Động lực được thể hiện qua sự sẵn sàng, say mê, nổ lực làm việc nhằm đạt được mục tiêu của bản than và tổ chức [9]. Tạo động ực lao động Để tạo động lực cho người lao động nhà quản lý cần hướng hoạt động của mình vào ba lĩnh vực then chốt với các phương hướng chủ yếu sau đây (1)- Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc của nhân viên: - Xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức và làm cho người lao động hiểu rõ mục tiêu đó.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể và các tiêu chuẩn thực hiện cho người lao động. Ở đây, các bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc đóng vai trò quan trọng. - Đánh giá thường xuyên và công bằng mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người lao động, từ đó giúp họ làm việc tốt hơn. - 2)- Tạo điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ: 6 - Loại trừ các trở ngại đến quá trình thực hiện công việc của người lao động.
- Cung cấp các điều kiện cần thiết cho công việc. - Tuyển chọn và bố trí người phù hợp để thực hiện công việc. - 3)- Kích thích lao động: - Sử dụng tiền công/tiền lương như một công cụ cơ bản để kích thích vật chất đối với người lao động. Tiền công/tiền lương là phần chủ yếu trong thu nhập và biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích kinh tế của người lao động.
Do đó, nó phải được sử dụng như là một đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ để kích thích người lao động. Tiền công/tiền lương cũng phải được thỏa đáng so với sự đóng góp của người lao động và phải công bằng. - Sử dụng hợp lý các hình thức khuyến khích tài chính như tăng lương tương xứng Vớ ực hiện công việc, áp dụng các hình thức trả công khuyến khích, các hình thứ tiền thưởng, phần thưởng. để nâng cao sự nỗ lực và thành tích lao động của người lao động.
- Sử dụng hợp lý các hình thức khuyến khích phi tài chính để thỏa mãn nhu cầu tinh thần của người lao động như khen ngợi, tổ chức thi đua, xây dựng bầu không khí tâm lý xã hội tốt trong các tập thể lao động, tạo cơ hội học tập phát triển, tạo cơ hội nâng cao trách nhiệm trong công việc. Như vậy, động lực lao động là kết quả tổng hòa của nhiều yếu tố tác động đến con người trong lao động. Các học thuyết về động lực lao động cho thấy có các cách tiếp cận khác nhau đối với việc tạo động lực. Nhận thức về các học thuyết sẽ giúp cho ngườ quản lý có phương hướng và biện pháp hợp lý để tạo động lực cho người lao động trên cả ba lĩnh vực: xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân viên, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành nhiệm vụ và kích thích lao động [8], 1.
Một số học thuyết tạo động lực trong lao động ọ. Học thuyết hai yếu ố cua F. Herzberg học thuyết hai yếu tố về sự hài lòng công việc và tạo động lực. Herzberg phan chia các yếu tố hài lòng và không hài lòng thành 2 nhóm Nhóm I bao gồm các yếu tố chính tạo sự hài lòng và động lực trong công việc như: - Sự công nhận thành tích; - Sự thành đạt; 7 - Sự thăng tiến; - Trách nhiệm trong lao động; - Bản chất bên trong công việc.
Đó là các yếu L 'lộc về ci việc và nhu cầu bản thân của ngườ lao động. Khi các nhu cầu này được thỏa mãn thì sẽ tạo nên động lực trong làm việc. N1 'm II gồ’ r ếu tố tổ chức môi trường làm việc: - Tiền lương; - Các qu ệ con ngườ; - Chính sách và quản trị tổ chức; - Sự giám sát công việc; - Điều kiện làm việc. Nếu những yếu tố này là tích cực thì sẽ tạo sự hài lòng cũng như động lực cho người lao động.
Nhưng nếu chỉ riêng sự hiện diện của chúng thì không đủ để tạo động lực và sự thỏa mãn trong công việc. Sự thỏa mãn công việc là riêng lẽ không liên quan đến sự bất mãn vì vậy các nhà quản lý tìm cách loại bỏ các yếu tố tạo ra bất mãn có thể đem lại sự ổn định nhưng chưa chắc đã đem lại động lực làm việc. Họ sẽ xoa dịu người lao động hơn là tạo động lực cho họ. Do đó, những đặc điểm như chính sách và cơ chế của đơn vị, sự giám sát, quan hệ giữa người với người, điều kiện làm việc và tiền lương được Hezrberg cho là mang đặc trưng của các yếu tố điều kiện.
Khi đảm bảo được thì mọi người sẽ không bất mãn và họ cũng không được thoả mãn. Theo ông, nếu chúng ta muốn tạo động lực cho họ, nên nhấn mạnh đến thành tích, bản thân công việc, trách nhiệm và thăng tiến [8].3H, Học thuyết nhu cầu của Maslow Học thuyết thứ bậc cầu Maslow đặt ra giả thuyết trong mỗi con người đều tồn tại một hệ thống gồm 5 nhu câu cơ bàn: Tự hoàn thiện __ Danh dự Xã hội _____________ An toàn Sinh lý 8 Hình 1.1: hệ thống cầu của Maslow Nguyên tắc hoạt động của tháp nhu cầu này là: cho đến khi nào những nhu cầu ở phía dưới còn chưa được thỏa mãn thì thật khó mà tiếp tục lên các nhu cầu ở cấp cao hơn - Nhu cầL h lý: là nhu cầu thiết yếu bao gồm ăn uống, mặc, ở, đi lại và các nhu cầu thể chât khác và đây là bậc thấp nhất trong mô hình bậc nhu cầu của Maslow. Trong một tổ chức nó thể hiện qua lương cơ bản, những vật dụng cơ bản để đảm bảo sống còn. - Nhu cầu về an toàn: bao gồm an ninh và luật lệ để bảo vệ khỏi những tổn hại rủi ro, nhu cầu này không chỉ đề cập về an toàn về thể chất mà còn đề cập đến an toàn tinh thần, tránh những tổn thương do tình cảm gây ra - Nhu cầu xã hội: là những nhu cầu có mối quan hệ tốt với những người xung quanh, được là thành viên đầy đủ trong một nhóm, được tin yêu.
Trong tổ chức, những nhu cầu này được thể hiện qua mong đợi có mối quan hệ tốt đối với đồng nghiệp, được tham gia công việc trong nhóm, có mối quan hệ tích cực với cấp trên - Nhu cầu về sự tôn trọng: bao gồm các yếu tố bên trong như lòng tự trọng, tự chủ và thành tựu và các yếu tố bên ngoài như địa vị, sự công nhận và sự chú ý. - Nhu cầu tự hoàn thiện: đây là nhu cầu cao nhất và khó thỏa mãn nhất trong thang bậc nhu cầu của Maslow, nó bao gồm cả nhu cầu được phát triển cá nhân và tự hoàn thiện. Khi mà một trong số các nhu cầu này được thoả mãn một cách căn bản, nhu cầu tiếp theo sẽ chế ngự.