MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Ý nghĩa luận và ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .Các khái niệm công cụ.Các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu. Cơ sở thực tiễn. Tình hình ly hôn tại Việt Nam .Khái quát về địa bàn nghiên cứu. 24 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ ĐỜI SỐNG TINH THẦN CỦA PHỤ NỮ SAU LY HÔN.
Đời sống vật chất của phụ nữ sau ly hôn. Vấn đề nhà ở của phụ nữ sau ly hôn. Vấn đề tài sản của phụ nữ sau ly hôn .Về vấn đề công việc tạo dựng kinh tế sau ly hôn.Vấn đề chi tiêu trong cuộc sống của phụ nữ sau ly hôn .Đời sống tinh thần của phụ nữ sau ly hôn. Các quan hệ xã hội của phụ nữ sau ly hôn.
Đời sống tinh thần của phụ nữ với vấn đề chăm sóc con cái. Sử dụng thời gian nhàn rỗi của phụ nữ sau ly hôn. 71 z CHƢƠNG 3: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ ĐỜI SỐNG TINH THẦN CỦA PHỤ NỮ SAU LY HÔN .Các yếu tố tác động đến đời sống vật chất và đời sống tinh thần của phụ nữ sau ly hôn .Giải pháp để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ sau ly hôn. 97 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
100 PHỤ LỤC THAM KHẢO. 105 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 105 z DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN [Sắp xếp theo alphabet chữ cái của từ viết tắt] TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI MLHQ Liên hợp quốc TTXVN Thông tấn xã Việt Nam VH- TT& DL Văn hóa thể thao và du lịch CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa PVS Phỏng vấn sâu Luật HN & GĐ Luật hôn nhân và gia đình PGS.TS Phó giáo sƣ tiến sĩ HNGĐ Hôn nhân gia đình KDTM Kinh doanh thƣơng mại XLHC Xử lý hành chính ĐH- CĐ Đại học - cao đẳng SĐH Sau đại học z DANH MỤC BẢNG Bảng số liệu 1.1 Bảng thống kê số vụ án thụ lý tại quận Thanh Xuân năm 2016 .25 Bảng số liệu 2.1 : So sánh thu nhập trƣớc và sau ly hôn của phụ nữ .39 Bảng số liệu 2.2: Bảng chi tiêu trong 1 tháng của phụ nữ sau ly hôn ( ngƣời) .47 Bảng số liệu 2.3: Tự đánh giá về đời sống tinh thần của bản thân ( ngƣời) .50 Bảng số liệu 2.4: Tỷ lệ độ tuổi mắc bệnh trầm cảm ( phần trăm).5: Các lựa chọn để nâng cao sức khỏe tinh thần (ngƣời) .73 Bảng số liệu 2.6: Các lựa chọn hình thức nâng cao hoạt động tinh thần của phụ nữ sau ly hôn( ngƣời).74 Bảng số liệu 2.7: Nhu cầu nâng cao đời sống tinh thần của phụ nữ sau ly hôn (Ngƣời).76 z DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Số vụ ly hôn đã xét xử 10 tỉnh đứng đầu trên cả nƣớc Việt Nam sơ bộ 2016 .2: Số vụ ly hôn đã xét xử các tỉnh đứng đầu khu vực địa bàn đồng bằng sông Hồng -Việt Nam sơ bộ 2016 ( Đơn vị tính : vụ).3: Số vụ ly hôn quận Thanh Xuân năm 2017 ( Đơn vị tính: Vụ). Tỷ lệ lựa chọn nơi ở của phụ nữ sau ly hôn ( đơn vị tính: %).2: Phân chia nhà ở sau ly hôn ( Đơn vị tính %).
Tỷ lệ lựa chọn hình thức cấp dƣỡng nuôi con sau ly hôn(ĐVT:%)43 Biểu đồ 2.4 : Số lần kết hôn của vợ và chồng ( Đơn vị tính %). Lý do chọn đề tài Gia đình là tế bào dựng xây nên xã hội, là nền tảng của xã hội, là chiếc nôi nuôi dƣỡng mỗi con ngƣời. Hai mƣơi năm trƣớc, “giá trị Châu Á” là khái niệm đƣợc nhắc về sự ổn định của nhiều nƣớc trong khu vực Á Đông. Nguyên thủ tƣớng Singapore Lý Quang Diệu từng đƣa các nƣớc châu Á để so sánh với châu Âu, châu Mỹ khi nói đến nền tảng gia đình giúp các nƣớc châu Á bền vững và ổn định hơn, do đó cũng là lợi thế trong tăng trƣởng và phát triển kinh tế.
[6] Những gia đình hạnh phúc và ổn định sẽ có cơ hội phát triển kinh tế tốt hơn. Gia đình có vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển xã hội. Vấn đề gia đình luôn đƣợc quan tâm nghiên cứu với nhiều góc độ khác nhau. Xã hội học tiếp cận và nghiên cứu vấn đề gia đình với vai trò nhƣ một thiết chế xã hội, nếu muốn một xã hội phát triển văn minh thì mỗi gia đình riêng lẻ cần phải thật sự hạnh phúc.
Tuy nhiên, không phải tất cả đều vẹn tròn. Các mối quan hệ trong một gia đình nhiều lúc không theo ý muốn, những gia đình không hạnh phúc dễ dẫn đến tan vỡ và việc ly hôn là không thể tránh khỏi. Vấn đề ly hôn cũng là một vấn đề đƣợc quan tâm hiện nay. Ly hôn giờ đây không chỉ đƣợc nhìn với một hƣớng tiêu cực mà còn đƣợc nhìn theo hƣớng tích cực.
Ly hôn sẽ giúp giải thoát những vấn đề không thể tháo gỡ, giảm bớt tối đa hoặc ngừng phát triển các mâu thuẫn, giải phóng con ngƣời và đặc biệt là giải phóng phụ nữ. Việc trải qua một vụ ly hôn có thể là vô cùng thƣơng đau cho mọi ngƣời có liên quan. Ly hôn là chấm dứt mối quan hệ trong hôn nhân, sau ly hôn là sự bắt đầu lại cuộc sống mới cho cả hai ngƣời, đặc biệt là sự bắt đầu lại một cuộc sống mới của ngƣời phụ nữ. Ƣu thế sau ly hôn phần lớn dành cho đàn ông.
Còn với phụ nữ sau ly hôn thì đa phần lại là sự khó khăn cùng nhiều thiệt thòi. Nghiên cứu về vấn đề ly hôn không mới mẻ, nhƣng khi nghiên cứu về cuộc sống sau ly hôn của phụ nữ lại là vấn đề phức tạp và cần thời gian lâu dài, và cần đƣợc tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau. Sau ly hôn, các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hƣởng đến đời sống vật chất và z 2 đời sống tinh thần của phụ nữ sau ly hôn nhƣ thế nào? Con ngƣời ta muốn tồn tại và phát triển trƣớc hết phải có ăn, mặc, ở đi lại… rồi để thỏa mãn và hoàn thiện mình hơn sau khi thỏa mãn đời sống vật chất ngƣời ta sẽ phát triển đời sống tinh thần. Điều gì gây ảnh hƣởng nhiều nhất đến đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ sau ly hôn? Trong luận văn này tôi đề cập đến : “ Thực trạng đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ sau ly hôn ( Nghiên cứu tại Quận thanh Xuân thuộc thành phố Hà Nội)”.
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ sau ly hôn hiện nay nhƣ thế nào? Những vấn đề mà nghiên cứu này sẽ góp phần tìm ra đƣợc thực trạng vấn đề đời sống của phụ nữ sau ly hôn, các giải pháp phụ nữ sau ly hôn lựa chọn để vƣợt qua khó khăn. Để chúng ta thấy đƣợc những góc khuất về những mảnh đời không may mắn trong hôn nhân. Và khi mà vấn đề ly hôn không thể tránh khỏi thì làm thế nào để việc ly hôn với ý nghĩa đúng đắn thì đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ sau ly hôn sẽ nâng cao nhƣ thế nào, để cuộc sống của họ trở nên tốt hơn. Luận văn này mong muốn góp phần nhỏ đến chuyên ngành xã hội học dân số và gia đình, thanh niên và văn hóa.
Ý nghĩa luận và ý nghĩa thực tiễn a. Ý nghĩa lý luận Nghiên cứu thực trạng đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ sau ly hôn là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống về cơ sở lý luận và tổng quan về vấn đề đời sống phụ nữ sau ly hôn. Kết quả nghiên cứu đã góp phần làm sáng tỏ những khó khăn mà phụ nữ gặp phải sau ly hôn, nguyên nhân dẫn đến những khó khăn, xung đột trong cuộc sống sau ly hôn. Cách phụ nữ sau ly hôn đã cố gắng vƣợt qua khó khăn đó nhƣ thế nào.
Làm thế nào để cuộc sống sau ly hôn của ngƣời phụ nữ sẽ dễ dàng hơn. Luận văn cung cấp nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý và giáo dục trong lĩnh vực Xã hội học ở nƣớc ta hiện nay. Ý nghĩa thực tiễn Nghiên cứu chỉ ra những vấn đề còn tồn tại trong xã hội. Những vấn đề và khó khăn mà phụ nữ sau ly hôn gặp phải trên con đƣờng làm lại cuộc sống, hay phát triển z 3 của riêng cá nhân phụ nữ sau ly hôn.
Nghiên cứu nhằm xây dựng các chính sách hỗ trợ cho phụ nữ sau ly hôn có hiệu quả. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu về gia đình là một lĩnh vực thu hút đƣợc rất nhiều nghiên cứu ở trên thế giới cũng nhƣ Việt Nam. Trong nghiên cứu này, do sự tiếp cận tài liệu nghiên cứu về gia đình còn hạn chế, trong phần tổng quan vấn đề nghiên cứu chỉ tập trung vào các nghiên cứu về gia đình đã đƣợc công bố ở Việt Nam. Điểm qua một vài tác phẩn viết về vấn đề ly hôn trên thế giới.
Trong tác phẩm "Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước" (1884), [2] Ph. Ăngghen đã chỉ ra rằng trong ba hình thức bất bình đẳng nhất của lịch sử nhân loại (bất bình đẳng chủng tộc, giai cấp, giới) thì quan hệ bất bình đẳng giữa nam và nữ chính là nguồn gốc đích thực về mặt lịch sử và xã hội của những mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu trong quan hệ vợ chồng. Từ đó, ông đã xây dựng quan điểm về giải phóng phụ nữ là muốn giải phóng phụ nữ thì phải xây dựng xã hội mới - xã hội không còn áp bức bóc lột của ngƣời này với ngƣời khác, của giai cấp này với giai cấp khác. Nhƣ vậy để xây dựng xã hội công bằng văn minh thì vấn đề quan trọng luôn đƣợc đặt ra là phải giải phóng phụ nữ, phải đảm bảo cho phụ nữ đƣợc bình đẳng với nam giới trên mọi phƣơng diện.