Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Đối chiếu thuật ngữ ngành ô tô trong tiếng Anh và tiếng Việt"
Tác giả: Phạm Anh Tiến
Ngành: Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu (Mã số: 9 22 20 24)
Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (Năm bảo vệ: 2024)
Người hướng dẫn khoa học: GS. Lý Toàn Thắng và PGS. Phạm Hùng Việt

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tiếng Anh là phương tiện giao tiếp, trao đổi khoa học và là điều kiện tiên quyết đối với nhân lực kỹ thuật, trong đó có ngành công nghệ ô tô. Hoạt động chuyên môn của ngành ô tô đòi hỏi việc sử dụng một hệ thống thuật ngữ chuyên ngành có tính định danh chính xác cho các khái niệm, sự vật và quy trình kỹ thuật.

Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam cho thấy phần lớn thuật ngữ ngành ô tô trong tiếng Việt được hình thành qua con đường dịch thuật hoặc vay mượn từ các ngôn ngữ như tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung và tiếng Anh. Do đó, hệ thống này còn thiếu sự thống nhất về hình thức biểu đạt cho nội dung khái niệm; cơ sở lý luận và hoạt động thực tiễn trên các phương diện cấu tạo, ngữ nghĩa và định danh chưa được chuẩn hóa. Khảo sát ban đầu của tác giả chỉ ra rằng nhiều thuật ngữ ngành ô tô tiếng Việt chưa biểu đạt chính xác khái niệm, xuất hiện nhiều biến thể vay mượn chưa được xử lý, đồng thời tồn tại những thuật ngữ có trong tiếng Anh nhưng tiếng Việt chưa có thuật ngữ tương đương.

Các công trình nghiên cứu về thuật ngữ ngành ô tô ở Việt Nam còn ít và chủ yếu dừng lại ở các từ điển đối dịch kỹ thuật của các kỹ sư. Cho đến nay, chưa có công trình ngôn ngữ học nào nghiên cứu đối chiếu một cách hệ thống và toàn diện hệ thuật ngữ ngành ô tô giữa tiếng Anh và tiếng Việt nhằm phục vụ công tác xây dựng, chuẩn hóa thuật ngữ, biên soạn từ điển cũng như giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là đối chiếu hệ thống thuật ngữ ngành ô tô trong tiếng Anh và tiếng Việt nhằm làm sáng tỏ các đặc trưng, xác định các điểm tương đồng và khác biệt về mặt cấu tạo, đặc điểm định danh và đặc điểm ngữ nghĩa (thông qua hiện tượng đồng nghĩa) của hai hệ thống thuật ngữ; từ đó đưa ra gợi ý về hướng xây dựng và chuẩn hóa thuật ngữ ngành ô tô tiếng Việt.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, hệ thống hóa các quan điểm lí luận liên quan đến đề tài luận án, qua đó xác lập cơ sở lí luận cho nghiên cứu;
  2. Mô tả, đối chiếu đặc điểm cấu tạo cũng như các mô hình kết hợp các yếu tố để tạo thành thuật ngữ ngành ô tô trong tiếng Anh và tiếng Việt;
  3. Mô tả, phân tích đặc điểm định danh của thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh và tiếng Việt về các mặt: đặc điểm ngữ nghĩa, cách thức biểu thị, mô hình định danh, từ đó tìm ra những điểm tương đồng, khác biệt về đặc điểm định danh của hai hệ thống thuật ngữ;
  4. Phân tích hiện tượng đồng nghĩa trong thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh và tiếng Việt để xác định những điểm tương đồng và khác biệt của hai hệ thống thuật ngữ;
  5. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra những gợi ý về hướng xây dựng, chuẩn hóa thuật ngữ ngành ô tô tiếng Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh và tiếng Việt được sử dụng trong đào tạo, giảng dạy và nghiên cứu về lĩnh vực ô tô, thu thập từ 02 tài liệu: Từ điển Anh Việt chuyên ngành công nghệ ô tô (Đỗ Văn Dũng, Nxb Thống kê, 2003) và Từ điển chuyên ngành ô tô (Đỗ Văn Dũng, Phan Nguyễn Quí Tâm, Nxb Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2021).
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát các đặc điểm hình thái - cấu trúc, đặc điểm định danh, hiện tượng đồng nghĩa của thuật ngữ ngành ô tô trong hai ngôn ngữ và vấn đề chuẩn hóa thuật ngữ tiếng Việt. Luận án loại trừ các đơn vị phiên chuyển sang tiếng Việt mang tính miêu tả dài dòng, chứa hư từ hoặc quan hệ từ thừa dư không đảm bảo tính chất thuật ngữ.
  • Ngữ liệu khảo sát:
    • Để đối chiếu đặc điểm cấu tạo và định danh, luận án chọn lọc 2.217 thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh và 2.217 thuật ngữ ngành ô tô tiếng Việt tương ứng. Luận án chỉ lựa chọn thuật ngữ biến thể Anh - Anh (loại trừ biến thể Anh - Mỹ), loại bỏ các mục từ không có định nghĩa hoặc chỉ có chú thích "also called", và ưu tiên lựa chọn thuật ngữ tiếng Việt tương đương đầu tiên được điều chỉnh trong từ điển năm 2021.
    • Về khảo sát hiện tượng đồng nghĩa: Trong tiếng Anh, ghi nhận 285 thuật ngữ có đồng nghĩa, tạo thành 331 thuật ngữ đồng nghĩa. Trong tiếng Việt, ghi nhận 210 thuật ngữ có đồng nghĩa, tạo thành 243 thuật ngữ đồng nghĩa.
    • Tổng số ngữ liệu đưa vào phạm vi nghiên cứu chung là 2.554 thuật ngữ tiếng Anh và 2.460 thuật ngữ tiếng Việt.
Tiêu chí thống kê ngữ liệu Tiếng Anh Tiếng Việt
Ngữ liệu đối chiếu cấu tạo và định danh 2.217 2.217
Số lượng khái niệm/thuật ngữ có đồng nghĩa 285 210
Số lượng thuật ngữ đồng nghĩa được xác định 331 243
Tổng số đơn vị thuật ngữ khảo sát 2.554 2.460

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án đã tổng quan tình hình nghiên cứu thuật ngữ học trên thế giới và tại Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử:

  1. Nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới:

    • Giai đoạn hình thành và ba trường phái cổ điển: Thế kỷ XVIII - XIX ghi nhận các công trình phân loại danh pháp khoa học của các chuyên gia (Picht, Cabré). Sang thế kỷ XX, sự tham gia của các kỹ sư và nhà ngôn ngữ học đã hình thành ba trường phái lớn: trường phái Áo (khởi xướng bởi E. Wüster với Lý thuyết chung về Thuật ngữ, được phát triển bởi Budin, Felber, Galinski), trường phái Xô Viết và trường phái Praha.
    • Giai đoạn phát triển các lý thuyết sau năm 1985: Sự bùng nổ tri thức dẫn đến việc bổ sung các đường hướng miêu tả:
      • Hướng thuật ngữ học xã hội của F. Gaudin (1993), Delavigne (2001), Picton và Dury (2018), nghiên cứu biến thể thuật ngữ trong các ngữ cảnh xã hội;
      • Hướng tiếp cận văn bản dựa trên ngôn ngữ học khối liệu của N. Condamines (2008);
      • Hướng tiếp cận văn hóa của M. Diki-Kidiri (1999) gắn với việc định danh tri thức mới tại các nền văn hóa bản địa;
      • Hướng ngôn ngữ học tri nhận xã hội của R. Temmerman (2000) với mô hình cấu trúc khái niệm theo điển mẫu và "đơn vị hiểu biết";
      • Hướng tiếp cận giao tiếp và "Lí thuyết những cánh cửa" của M. T. Cabré (1999, 2003);
      • Các nghiên cứu chuyên sâu về cấu tạo và khung tri thức thuật ngữ của Sager (1990), Kageura (1995, 2002), Faber (2009, 2012), L'Homme (2004, 2020).
  2. Nghiên cứu thuật ngữ tại Việt Nam:

    • Trước năm 1945: Các bài viết của Dương Quảng Hàm (1919), Nguyễn Ứng (1922); Từ điển Hán - Việt của Đào Duy Anh (1932); công trình đặt nền móng Danh từ khoa học của Hoàng Xuân Hãn (1942) với 3 phương thức tạo từ và 8 tiêu chuẩn thuật ngữ; các từ điển chuyên ngành thực vật, vạn vật học của Nguyễn Hữu Quán, Lê Văn Can, Đào Văn Tiến (1945).
    • Giai đoạn 1945 - 1985: Thành lập Ủy ban Khoa học Nhà nước và Tổ Thuật ngữ - Từ điển học (1959) với các nhà nghiên cứu Lê Khả Kế, Hoàng Phê, Lưu Vân Lăng; các hội nghị khoa học chuẩn hóa thuật ngữ (1964, 1965); bản quy tắc phiên chuyển thuật ngữ (1966). Tại miền Nam có công trình của Lê Văn Thới (1967) tại Ủy ban Quốc gia soạn thảo danh từ chuyên môn. Giai đoạn 1978 - 1984 đánh dấu các hội nghị chuẩn hóa và Quyết định 240/QĐ của Bộ Giáo dục.
    • Giai đoạn sau năm 1985 đến nay: Nghiên cứu phát triển từ vựng và thuật ngữ của Hà Quang Năng (2008); chương trình nghiên cứu thuật ngữ học và từ điển học của Phạm Hùng Việt (2010, 2012); đề tài chuẩn hóa thuật ngữ của Vũ Kim Bảng và Nguyễn Đức Tồn (2011); công trình của Lê Quang Thiêm (2015); sách chuyên khảo của Nguyễn Đức Tồn (2016); cùng nhiều luận án tiến sĩ về thuật ngữ các chuyên ngành như quân sự (Vũ Quang Hào), cơ khí (Nguyễn Thị Kim Thanh), kĩ thuật điện (Nguyễn Thị Mai Hoa), dầu khí (Nguyễn Thị Hằng)...
  3. Nghiên cứu thuật ngữ ngành ô tô:

    • Trên thế giới: Về mặt từ điển học có các công trình giải thích tiếng Anh của Goodsel (1989, 1995), Livesey (1996), Stüben (2010); từ điển đa ngữ của Müller (1964), Schelling (1998), De Coster và Vollnhals (2003); nghiên cứu từ điển điện tử của Mavrommatidou (2019), Dziemianko (2018), Alipour (2018) và dự án Terminology as a Service (TaaS). Về mặt nghiên cứu ngôn ngữ học ô tô: Sadovnikova (2004) so sánh cấu tạo thuật ngữ ô tô tiếng Anh - tiếng Đức theo ngôn ngữ học tri nhận; Hann (2004) và Marin (2014) khảo sát thuật ngữ ô tô trong dịch thuật kỹ thuật; Baranova và Kraevskaya (2021) phân tích thuật ngữ ô tô tiếng Anh vay mượn trong tiếng Trung.
    • Tại Việt Nam: Các tài liệu từ điển ô tô do các giảng viên kỹ thuật biên soạn (tiêu biểu là Đỗ Văn Dũng), phục vụ tra cứu thực hành nhưng chưa có công trình đối chiếu ngôn ngữ học chuyên sâu.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam tiến hành khảo sát và đối chiếu một cách hệ thống, toàn diện hệ thuật ngữ ngành ô tô giữa tiếng Anh và tiếng Việt trên cả ba bình diện: cấu tạo hình thái - cú pháp, mô hình định danh và hiện tượng đồng nghĩa. Kết quả nghiên cứu lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực nghiệm về thuật ngữ chuyên ngành này, đồng thời đề xuất giải pháp chuẩn hóa thuật ngữ tiếng Việt trên cơ sở khoa học ngôn ngữ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  1. Khái niệm thuật ngữ: Luận án định nghĩa thuật ngữ là bộ phận từ ngữ đặc biệt của ngôn ngữ, bao gồm những từ và cụm từ là tên gọi chính xác của các khái niệm và đối tượng thuộc các lĩnh vực chuyên môn của con người.
  2. Phân biệt thuật ngữ với các khái niệm liên quan:
    • Thuật ngữ và danh pháp khoa học: Danh pháp là hệ thống tên gọi ước lệ dùng để dán nhãn cho đối tượng (Thompson, Reformatxky, Vinokur), mang tính quy ước nhân tạo (Sager, Kageura, Faber) và không gắn liền trực tiếp với tư duy lý luận của khái niệm như thuật ngữ (Nguyễn Thiện Giáp, Hà Quang Năng). Trong ngành ô tô, danh pháp thể hiện qua các ký hiệu như V6, V8, bản G, bản L.
    • Thuật ngữ và từ nghề nghiệp: Từ nghề nghiệp biểu thị công cụ, sản phẩm, quy trình lao động cụ thể (Nguyễn Thiện Giáp, Đỗ Hữu Châu), mang phong cách hội thoại, tính gợi hình và sắc thái biểu cảm cao (Bussman, Garner, Condamines), phạm vi sử dụng hẹp hơn và mức độ khái quát hóa khái niệm thấp hơn thuật ngữ khoa học.
    • Thuật ngữ và từ thông thường: Từ thông thường có phạm vi nghĩa rộng, dung nạp nghĩa mơ hồ và dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày (Bowker & Pearson, Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến, Cabré). Thuật ngữ có nội hàm sâu, ngoại diên hẹp, biểu thị khái niệm chính xác, có tính hệ thống và thuộc phong cách khoa học (Felber, Roche, Hà Quang Năng).
  3. Tiêu chuẩn của thuật ngữ: Luận án dựa trên 3 tiêu chuẩn cốt lõi:
    • Tính khoa học: Thể hiện qua tính chính xác (đơn nghĩa, phản ánh đặc trưng bản chất của khái niệm theo quan điểm Lotte, Andersen, Schmitz, Grinev, Roger); tính hệ thống (hệ thống khái niệm logic theo thứ bậc và hệ thống hình thức ngôn ngữ theo Lưu Vân Lăng, Cabré, Kageura, Antia, Ten Hacken, Hà Quang Năng); tính ngắn gọn (cô đọng, tránh tính chất định nghĩa dài dòng; tuân thủ công thức độ dài tối ưu $n+1$ của Nguyễn Văn Lợi).
    • Tính quốc tế: Đảm bảo sự thống nhất về quy chuẩn chuyên môn, tương thích với chuẩn mực quốc tế (ISO, Infoterm) và phản ánh nội hàm khái niệm chung giữa các cộng đồng ngôn ngữ (Wüster, Drezen, Sager, Cabré, Nguyễn Đức Tồn).
    • Tính dân tộc: Xây dựng trên cơ sở chất liệu ngữ âm, từ vựng và quy tắc ngữ pháp của tiếng Việt (Lưu Vân Lăng, Cabré, Nguyễn Văn Lợi).
  4. Đơn vị cấu tạo thuật ngữ: Luận án tiếp thu quan điểm về "yếu tố thuật ngữ" của các nhà thuật ngữ học Xô Viết (Lotte, Danilenko, Kandelijaki; được Phạm Hùng Việt khẳng định năm 2012) kết hợp với lý thuyết hình vị của Đỗ Hữu Châu. Đơn vị cơ sở được xác định là "yếu tố cấu tạo thuật ngữ" – đơn vị có nghĩa từ vựng thuần khiết, trực tiếp tạo nên thuật ngữ: là hình vị đối với thuật ngữ dạng từ, là từ hoặc tổ hợp từ đối với thuật ngữ dạng cụm từ; mỗi yếu tố tương ứng với một khái niệm hoặc một thuộc tính của khái niệm chuyên ngành.
  5. Lý thuyết định danh và ngôn ngữ học đối chiếu: Khảo sát quy trình gán nhãn ngôn ngữ cho các phạm trù khái niệm; áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu giữa tiếng Anh (ngôn ngữ xuất phát) và tiếng Việt (ngôn ngữ đối chiếu).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp đối chiếu: So sánh, phân tích các điểm tương đồng và khác biệt giữa tiếng Anh và tiếng Việt trên các bình diện cấu tạo, mô hình định danh và hiện tượng đồng nghĩa.
  • Phương pháp miêu tả: Miêu tả cấu trúc ngữ pháp, từ loại, ngữ nghĩa của các đơn vị thuật ngữ trong trạng thái tĩnh của hệ thống.
  • Thủ pháp phân tích thành tố trực tiếp: Tách thuật ngữ thành các thành tố cấu tạo kế tiếp để xác định thành tố chính, thành tố phụ và quy tắc kết hợp mô hình.
  • Thủ pháp thống kê, phân loại: Thu thập số liệu, định lượng tần suất xuất hiện, tỷ lệ phần trăm của các phương thức cấu tạo, số lượng yếu tố, các mô hình định danh và các dạng thức đồng nghĩa, thể hiện qua các bảng biểu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận

Chương này tổng kết lịch sử nghiên cứu thuật ngữ học thế giới và Việt Nam; phân tích thực trạng các công trình nghiên cứu về thuật ngữ ngành ô tô; xác lập các cơ sở lý luận nền tảng bao gồm định nghĩa thuật ngữ, phân biệt thuật ngữ với danh pháp, từ nghề nghiệp và từ thông thường; phân tích ba tiêu chuẩn của thuật ngữ (tính khoa học, tính quốc tế, tính dân tộc); luận giải lý thuyết định danh và ngôn ngữ học đối chiếu; đồng thời xác lập khái niệm "yếu tố cấu tạo thuật ngữ" làm đơn vị phân tích cơ sở cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Đối chiếu đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ ngành ô tô trong tiếng Anh và tiếng Việt

Chương 2 khảo sát cấu tạo của 2.217 thuật ngữ tiếng Anh và 2.217 thuật ngữ tiếng Việt qua các phương diện: phương thức cấu tạo, số lượng yếu tố và đặc điểm từ loại của các mô hình kết hợp.

  • Về phương thức cấu tạo (Bảng 2.1): Luận án phân loại và đối chiếu các phương thức cấu tạo từ và cấu tạo cụm từ trong hai ngôn ngữ. Tiếng Anh sử dụng các phương thức ghép căn tố, từ phái sinh (thêm tiền tố, hậu tố), từ viết tắt và cụm từ cú pháp. Tiếng Việt chủ yếu sử dụng phương thức ghép từ vựng (ghép chính phụ) và tổ hợp từ tự do, không có hiện tượng phái sinh hình thái học bằng phụ tố như tiếng Anh.
  • Về số lượng yếu tố cấu tạo (Bảng 2.2): Cả hai ngôn ngữ đều có các thuật ngữ có cấu tạo từ 1 đến 6 yếu tố:
    • Thuật ngữ có cấu tạo 1 yếu tố: Khảo sát cấu tạo và từ loại ở Bảng 2.3 (tiếng Anh) và Bảng 2.4 (tiếng Việt).
    • Thuật ngữ có cấu tạo 2 yếu tố: Khảo sát chi tiết ở Bảng 2.5 (tiếng Anh) và Bảng 2.6 (tiếng Việt), chiếm tỷ lệ lớn trong ngữ liệu.
    • Thuật ngữ có cấu tạo 3 yếu tố: Khảo sát ở Bảng 2.7 (tiếng Anh) và Bảng 2.8 (tiếng Việt).
    • Thuật ngữ có cấu tạo 4, 5 và 6 yếu tố: Chiếm tỷ lệ thấp hơn, phản ánh các khái niệm kỹ thuật phức hợp, nhiều cấp độ phụ thuộc.
  • Về đặc điểm từ loại và mô hình cấu tạo (Bảng 2.9): Đại đa số thuật ngữ ngành ô tô trong cả hai ngôn ngữ là cụm danh từ. Tuy nhiên, trật tự cú pháp giữa hai ngôn ngữ có sự tương phản rõ rệt:
    • Trong tiếng Anh, mô hình điển hình là thành tố phụ đứng trước bổ nghĩa cho thành tố chính đứng sau (Modifier + Head), thể hiện qua các kết cấu: Danh từ + Danh từ (N + N), Tính từ + Danh từ (A + N), Phân từ + Danh từ (V-ing/V-ed + N).
    • Trong tiếng Việt, mô hình điển hình có trật tự ngược lại: thành tố chính đứng trước, thành tố phụ đứng sau (Head + Modifier), theo các kết cấu: Danh từ + Danh từ, Danh từ + Tính từ, Danh từ + Động từ. Các mô hình kết hợp không điển hình được tác giả thống kê riêng tại Phụ lục 5.

Chương 3: Đối chiếu đặc điểm định danh của thuật ngữ ngành ô tô trong tiếng Anh và tiếng Việt

Chương 3 đi sâu vào các đặc trưng ngữ nghĩa và quy tắc định danh của thuật ngữ ngành ô tô. Tác giả xây dựng khung tri thức khái niệm của ngành ô tô gồm 14 phạm trù và tiểu phạm trù khái niệm (Bảng 3.1) và đối chiếu mô hình định danh chi tiết cho từng phạm trù qua các bảng từ 3.2 đến 3.15:

  1. Thuật ngữ chỉ ô tô và phương tiện (Bảng 3.2);
  2. Thuật ngữ chỉ tổng thành và chi tiết hệ thống cơ khí - động lực (Bảng 3.3);
  3. Thuật ngữ chỉ bộ phận, chi tiết hệ thống điện - điện tử (Bảng 3.4);
  4. Thuật ngữ chỉ máy móc, dụng cụ sản xuất, sửa chữa (Bảng 3.5);
  5. Thuật ngữ chỉ vị trí, địa điểm (Bảng 3.6);
  6. Thuật ngữ chỉ chất liệu (Bảng 3.7);
  7. Thuật ngữ chỉ hình thức thể hiện (Bảng 3.8);
  8. Thuật ngữ chỉ nguồn nhân lực (Bảng 3.9);
  9. Thuật ngữ chỉ hệ thống kiến thức (Bảng 3.10);
  10. Thuật ngữ chỉ phương pháp, nguyên lí (Bảng 3.11);
  11. Thuật ngữ chỉ thuộc tính (Bảng 3.12);
  12. Thuật ngữ chỉ mối quan hệ (Bảng 3.13);
  13. Thuật ngữ chỉ hoạt động sản xuất, sửa chữa (Bảng 3.14);
  14. Thuật ngữ chỉ hoạt động vận hành (Bảng 3.15).

Các mô hình định danh không điển hình được hệ thống hóa tại Phụ lục 6. Kết quả phân tích cho thấy sự tương đồng giữa hai ngôn ngữ trong việc lựa chọn các đặc trưng khái niệm bản chất (chức năng, cấu tạo, hình dạng, vị trí, nguyên lý hoạt động) làm cơ sở định danh. Khác biệt cơ bản nằm ở cách thức tổ chức trật tự tuyến tính của các yếu tố định danh do sự quy định bởi đặc trưng loại hình học của ngôn ngữ biến hình (tiếng Anh) và ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt).

Chương 4: Hiện tượng đồng nghĩa trong thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh và tiếng Việt và gợi ý hướng chuẩn hóa thuật ngữ ngành ô tô tiếng Việt

Chương này tập trung khảo sát hiện tượng đồng nghĩa – một vấn đề vi phạm tiêu chuẩn lý tưởng về tính đơn nghĩa của thuật ngữ nhưng lại tồn tại phổ biến trong thực tế.

  • Đồng nghĩa trong thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh (Bảng 4.1 và 4.2): Có 285 khái niệm có đồng nghĩa với 331 thuật ngữ đồng nghĩa. Cụ thể: 57 thuật ngữ có 1 từ đồng nghĩa viết tắt, 191 thuật ngữ có 1 từ đồng nghĩa thông thường, 30 thuật ngữ có 2 từ đồng nghĩa, 5 thuật ngữ có 3 từ đồng nghĩa và 2 thuật ngữ có 4 từ đồng nghĩa. Các hình thức đồng nghĩa tiếng Anh được phân thành 9 dạng:

    1. Do cách viết chính tả;
    2. Do thay đổi hình thái;
    3. Do sử dụng từ viết tắt;
    4. Do sử dụng từ ngữ phương ngữ;
    5. Do ngữ vực khác nhau;
    6. Do sử dụng yếu tố đồng nghĩa;
    7. Do yếu tố lịch đại;
    8. Do lựa chọn đặc điểm khái niệm thể hiện trong yếu tố phụ khác nhau;
    9. Do lựa chọn đặc điểm khái niệm thể hiện trong yếu tố chính khác nhau.
  • Đồng nghĩa trong thuật ngữ ngành ô tô tiếng Việt (Bảng 4.3 và 4.4): Có 210 khái niệm có đồng nghĩa với 243 thuật ngữ đồng nghĩa. Cụ thể: 178 thuật ngữ có 1 từ đồng nghĩa, 31 thuật ngữ có 2 từ đồng nghĩa và 1 thuật ngữ có 3 từ đồng nghĩa. Các hình thức đồng nghĩa tiếng Việt gồm 7 dạng:

    1. Do cách viết chính tả;
    2. Do sử dụng từ ngữ phương ngữ (Bắc - Nam);
    3. Do ngữ vực khác nhau (thuật ngữ khoa học và từ ngữ xưởng thợ);
    4. Do sử dụng yếu tố đồng nghĩa (thuần Việt và Hán - Việt);
    5. Do yếu tố lịch đại (từ ngữ cũ gốc Pháp và từ ngữ mới tiếp nhận từ tiếng Anh);
    6. Do lựa chọn đặc điểm khái niệm thể hiện trong yếu tố phụ khác nhau;
    7. Do lựa chọn đặc điểm khái niệm thể hiện trong yếu tố chính khác nhau.
  • Gợi ý hướng chuẩn hóa thuật ngữ ngành ô tô tiếng Việt: Tác giả đề xuất các định hướng xử lý:

    • Loại bỏ các biến thể chính tả, thống nhất cách viết phiên âm hoặc giữ nguyên dạng các ký hiệu quốc tế;
    • Lựa chọn thuật ngữ có tính chính xác khoa học cao hơn thay thế cho các biến thể phương ngữ hoặc từ ngữ xưởng thợ mang tính khẩu ngữ;
    • Ưu tiên các thuật ngữ có cấu tạo ngắn gọn, có tính hệ thống cao, loại bỏ các kết cấu miêu tả rườm rà;
    • Xử lý các thuật ngữ vay mượn và dịch thuật ngữ mới từ tiếng Anh đảm bảo sự cân đối giữa tính dân tộc và tính quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án khẳng định và bổ sung cơ sở lý luận về thuật ngữ học, ngôn ngữ học đối chiếu và lý thuyết định danh khi áp dụng vào một lĩnh vực khoa học kỹ thuật cụ thể là ngành công nghệ ô tô.
  2. Xác lập tiêu chí nhận diện và vận dụng thành công khái niệm "yếu tố cấu tạo thuật ngữ" có nghĩa từ vựng thuần khiết để làm đơn vị cơ sở phân tích cấu tạo, giải quyết được sự khác biệt về mặt loại hình giữa tiếng Anh (ngôn ngữ biến hình hòa kết) và tiếng Việt (ngôn ngữ đơn lập).
  3. Xây dựng khung phân loại tri thức gồm 14 phạm trù và tiểu phạm trù khái niệm ngành ô tô, làm cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu mô hình định danh và cấu trúc thuật ngữ chuyên ngành kỹ thuật.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm có độ tin cậy cao về đặc điểm cấu tạo, từ loại, mô hình kết hợp, mô hình định danh và hiện tượng đồng nghĩa của 2.554 thuật ngữ tiếng Anh và 2.460 thuật ngữ tiếng Việt ngành ô tô.
  2. Đưa ra các gợi ý và giải pháp cụ thể trong việc chuẩn hóa thuật ngữ ngành ô tô tiếng Việt, định hướng xử lý các hiện tượng đồng nghĩa, biến thể ngữ vực, phương ngữ và ảnh hưởng của lịch sử tiếp xúc ngôn ngữ (Pháp, Hán, Anh).
  3. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trực tiếp cho công tác biên soạn từ điển chuyên ngành ô tô chuẩn xác; phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy và học tập tiếng Anh chuyên ngành ô tô tại các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật; hỗ trợ đắc lực cho hoạt động biên - phiên dịch tài liệu kỹ thuật ô tô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi ngữ liệu khảo sát của luận án chủ yếu thu thập từ 02 cuốn từ điển chuyên ngành của Đỗ Văn Dũng (năm 2003 và 2021). Do đó, ngữ liệu phản ánh trạng thái thuật ngữ được chuẩn hóa trong từ điển, chưa bao quát toàn diện các thuật ngữ thực tế trong các văn bản chuyển giao công nghệ mới nhất hoặc ngôn ngữ giao tiếp trực tiếp tại các xưởng sửa chữa.
  • Về phạm vi đối chiếu, luận án giới hạn khảo sát ở biến thể tiếng Anh - Anh, loại trừ các biến thể Anh - Mỹ; đối với tiếng Việt, chỉ ưu tiên lựa chọn thuật ngữ tương đương đầu tiên được đưa ra trong từ điển.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các biến thể tiếng Anh - Mỹ và các tài liệu kỹ thuật ô tô đương đại từ các hiệp hội kỹ thuật quốc tế (như SAE).
  • Khảo sát thuật ngữ ngành ô tô trong các khối liệu văn bản kỹ thuật (corpus linguistics) và nghiên cứu sâu hơn về các biến thể ngôn ngữ nghề nghiệp thực tế tại hiện trường sản xuất, sửa chữa ô tô.
  • Nghiên cứu ứng dụng các kết quả cấu tạo và định danh vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu thuật ngữ điện tử trực tuyến hoặc từ điển thông minh phục vụ người học và chuyên gia ngành ô tô.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Ngôn ngữ học: Tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thuật ngữ học đối chiếu, kỹ thuật phân tích thành tố cấu tạo thuật ngữ và ứng dụng lý thuyết định danh vào ngôn ngữ chuyên ngành.
  • Giảng viên và sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Ô tô, tiếng Anh chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu tra cứu, chuẩn hóa khái niệm kỹ thuật trong quá trình giảng dạy, học tập và viết giáo trình.
  • Biên dịch viên và kỹ sư ngành ô tô: Tham khảo phần phân tích mô hình định danh và các trường hợp đồng nghĩa để lựa chọn thuật ngữ tương đương chính xác trong quá trình dịch thuật tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, bảo dưỡng và vận hành xe.
  • Các nhà biên soạn từ điển và cơ quan chuẩn hóa ngôn ngữ: Sử dụng hệ thống 14 mô hình định danh và các giải pháp chuẩn hóa tại Chương 4 để xây dựng quy chuẩn thống nhất thuật ngữ kỹ thuật ô tô tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng nguồn ngữ liệu nào và quy mô khảo sát cụ thể là bao nhiêu?
Luận án sử dụng ngữ liệu trích xuất từ 02 cuốn từ điển chuyên ngành của Đỗ Văn Dũng (Nxb Thống kê, 2003) và Đỗ Văn Dũng, Phan Nguyễn Quí Tâm (Nxb Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2021). Ngữ liệu cơ bản để đối chiếu cấu tạo và định danh gồm 2.217 thuật ngữ tiếng Anh và 2.217 thuật ngữ tiếng Việt. Tính cả các thuật ngữ đồng nghĩa (331 đơn vị tiếng Anh và 243 đơn vị tiếng Việt), tổng số đơn vị thuật ngữ khảo sát của luận án là 2.554 thuật ngữ tiếng Anh và 2.460 thuật ngữ tiếng Việt.

2. Đơn vị cơ sở để phân tích cấu tạo thuật ngữ trong luận án được xác định như thế nào?
Luận án tiếp thu quan điểm của các nhà thuật ngữ học Xô Viết (Lotte, Danilenko, Kandelijaki; Phạm Hùng Việt 2012) và quan niệm hình vị của Đỗ Hữu Châu để xác lập "yếu tố cấu tạo thuật ngữ" có nghĩa từ vựng thuần khiết làm đơn vị cơ sở. Yếu tố này là hình vị khi thuật ngữ là từ đơn/từ phức, và là từ hoặc tổ hợp từ khi thuật ngữ là cụm từ; mỗi yếu tố tương ứng với một khái niệm hoặc một đặc trưng của khái niệm chuyên ngành.

3. Khung tri thức ngành ô tô được luận án phân chia thành bao nhiêu phạm trù khái niệm?
Luận án xây dựng khung tri thức gồm 14 phạm trù và tiểu phạm trù khái niệm để đối chiếu mô hình định danh (từ Bảng 3.2 đến 3.15), bao gồm: (1) Ô tô và phương tiện; (2) Chi tiết cơ khí - động lực; (3) Chi tiết điện - điện tử; (4) Máy móc, dụng cụ sản xuất, sửa chữa; (5) Vị trí, địa điểm; (6) Chất liệu; (7) Hình thức thể hiện; (8) Nguồn nhân lực; (9) Hệ thống kiến thức; (10) Phương pháp, nguyên lí; (11) Thuộc tính; (12) Mối quan hệ; (13) Hoạt động sản xuất, sửa chữa; (14) Hoạt động vận hành.

4. Hiện tượng đồng nghĩa trong thuật ngữ ngành ô tô tiếng Việt có những đặc thù gì so với tiếng Anh?
Trong tiếng Anh, đồng nghĩa được phân thành 9 dạng, chịu ảnh hưởng mạnh của từ viết tắt (57 trường hợp), biến đổi hình thái và phương ngữ. Trong khi đó, tiếng Việt có 7 dạng thức đồng nghĩa, mang đậm dấu ấn tiếp xúc ngôn ngữ và lịch sử phát triển từ vựng: sự tồn tại song song giữa thuật ngữ thuần Việt và Hán - Việt, sự đan xen giữa thuật ngữ gốc Pháp cũ và thuật ngữ gốc Anh mới tiếp nhận, sự phân hóa phương ngữ Bắc - Nam, và sự khác biệt giữa thuật ngữ khoa học hàn lâm với ngôn ngữ xưởng thợ.

5. Luận án đưa ra những định hướng chuẩn hóa chính nào cho thuật ngữ ngành ô tô tiếng Việt?
Luận án đề xuất chuẩn hóa các trường hợp đồng nghĩa bằng cách ưu tiên các đơn vị có tính hệ thống cao, cấu tạo ngắn gọn; loại bỏ các biến thể mang tính miêu tả rườm rà; xử lý thống nhất các biến thể phương ngữ và ngôn ngữ xưởng thợ; đồng thời đưa ra quy tắc thống nhất việc tiếp nhận và chuyển dịch thuật ngữ mới từ tiếng Anh nhằm đảm bảo hài hòa giữa tính dân tộc và tính quốc tế.

Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Anh Tiến là một công trình nghiên cứu ngôn ngữ học đối chiếu hệ thống về thuật ngữ ngành ô tô giữa tiếng Anh và tiếng Việt dựa trên nguồn ngữ liệu từ điển xác thực. Bằng việc kết hợp các phương pháp đối chiếu, miêu tả và thủ pháp thống kê, phân tích thành tố, công trình đã làm sáng tỏ các quy luật cấu tạo, 14 phạm trù mô hình định danh và các dạng thức đồng nghĩa trong hai hệ thống thuật ngữ. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp quan trọng về mặt lý luận thuật ngữ học chuyên ngành mà còn cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho công tác chuẩn hóa thuật ngữ kỹ thuật, biên soạn từ điển và giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành ô tô tại Việt Nam.