Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt và tương đương dịch thuật của chúng trong tiếng Anh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Khổng Minh Hoàng Việt, chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu (Mã số: 62 22 01 10) tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hồng Cổn và GS. Nguyễn Xuân Yêm.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tình hình tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm công nghệ cao, khủng bố, tội phạm kinh tế quốc tế và cướp biển diễn biến phức tạp. Hoạt động phòng ngừa, điều tra tội phạm đòi hỏi sự phát triển của khoa học hình sự (KHHS) và hệ thống thuật ngữ chuyên ngành tương ứng. Ở Việt Nam, các tài liệu thuật ngữ nghiệp vụ trước đây (như Từ điển nghiệp vụ phổ thông năm 1977, Từ điển Bách khoa Công an nhân dân Việt Nam năm 2005) chủ yếu kế thừa từ các nhà lý luận KHHS của Cộng hòa Dân chủ Đức và Liên Xô cũ, nhiều nội dung lý luận chưa được hoàn thiện, thiếu tính thống nhất, nhiều thuật ngữ đa nghĩa hoặc đồng nghĩa. Đặc biệt, chưa có một cuốn từ điển hay công trình nào nghiên cứu riêng về hệ thống thuật ngữ KHHS tiếng Việt và xác lập tương đương dịch thuật của chúng sang tiếng Anh.
Mục đích nghiên cứu của luận án là góp phần xây dựng hệ thống thuật ngữ KHHS tiếng Việt và xác lập các tương đương dịch thuật của chúng trong tiếng Anh. Để đạt được mục đích đó, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về thuật ngữ, khái niệm và đặc điểm của thuật ngữ, khái niệm thuật ngữ KHHS; rà soát, xác lập hệ thống thuật ngữ KHHS tiếng Việt, qua đó xác lập cơ sở ngữ liệu và lý luận cho đề tài.
- Phân tích con đường hình thành, cấu tạo và ngữ nghĩa của thuật ngữ KHHS tiếng Việt.
- Tìm hiểu lý luận dịch thuật, cách dịch thuật ngữ và thực tế việc chuyển dịch thuật ngữ KHHS tiếng Việt sang tiếng Anh.
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, xác lập các tương đương chuyển dịch thuật ngữ KHHS tiếng Việt sang tiếng Anh.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các thuật ngữ KHHS tiếng Việt và cách chuyển dịch tương đương các thuật ngữ này sang tiếng Anh.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm các thuật ngữ KHHS tiếng Việt trong bộ sách 05 tập Khoa học hình sự Việt Nam (Nxb Công an nhân dân, 2013); Từ điển Bách khoa Công an nhân dân Việt Nam (Nxb Công an nhân dân, 2005); các văn bản, tài liệu, giáo trình, từ điển liên quan đến KHHS trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam, cùng các Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam đã được chuyển dịch tương đương sang tiếng Anh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan lịch sử nghiên cứu, luận án hệ thống hóa các chặng đường phát triển của thuật ngữ học thế giới và Việt Nam:
- Trên thế giới: Nghiên cứu thuật ngữ xuất hiện từ thế kỷ 18 với Carl von Linné (1736) và Beckmann (1780). Đến thập niên 1930, trung tâm nghiên cứu tại Áo và Đức do E. Wüster đứng đầu đã khởi thảo các nguyên tắc chuẩn hóa thuật ngữ quốc tế. Tại Mỹ, E. Segen xác lập tiêu chuẩn thuật ngữ. Tại Liên Xô (1930–1960), D. Drezen và A. Vinokur đưa quan điểm ngôn ngữ học vào chuẩn hóa thuật ngữ; giai đoạn 1970–1990 ghi nhận thuật ngữ học trở thành ngành độc lập với hàng trăm luận án tiến sĩ và chuyên khảo của L. Kapanadze, V. Danilenko, V. Leitchik.
- Tại Việt Nam: Đầu thế kỷ XX, vấn đề thuật ngữ được khởi xướng trên báo Nam Phong bởi Dương Quảng Hàm (1919) với chủ trương mượn chữ Hán, Khoa học tạp chí (1931–1933) tiếp nhận phiên âm tiếng Hán và tiếng Pháp, Nguyễn Văn Thịnh (1932) chủ trương mượn gốc Latinh/Hy Lạp, và Hoàng Xuân Hãn (1942) với công trình Danh từ khoa học. Từ năm 1960, các mốc quan trọng gồm Quy định của Ban Sử Địa Văn (1960), các Hội nghị thuật ngữ khoa học (1964, 1965), Hội đồng Thuật ngữ - Từ điển khoa học do Nguyễn Khánh Toàn làm chủ tịch, và bản Quy tắc phiên thuật ngữ khoa học (gốc Ấn - Âu) ra tiếng Việt (1966). Các tác giả nghiên cứu tiêu biểu sau đó gồm Võ Xuân Trang (1973, 1977), Lưu Vân Lăng (1977), Nguyễn Đức Dân (1977), Hoàng Trọng Phiến (1985), Nguyễn Như Ý (1992), Vũ Quang Hào (1993), Hà Quang Năng (2009, 2012), Vũ Kim Bảng và Nguyễn Đức Tồn (2011). Về mặt từ điển học đối chiếu, Chu Bích Thu (2001) thống kê có 55 cuốn từ điển đối dịch thuật ngữ trên tổng số 118 từ điển song ngữ. Nhiều luận án tiến sĩ đã nghiên cứu thuật ngữ quân sự (Vũ Quang Hào, 1991), thương mại (Nguyễn Thị Bích Hà, 2000), tin học (Nguyễn Thị Kim Thanh, 2005), y học (Vương Thị Thu Minh, 2005), luật sở hữu trí tuệ (Mai Thị Loan, 2012), khoa học tự nhiên (Ngô Phi Hùng, 2013), báo chí (Quách Thị Gấm, 2014), du lịch (Lê Thanh Hà, 2014).
- Về thuật ngữ khoa học hình sự: Các từ điển pháp luật của Nguyễn Thế Kỳ, Phạm Quốc Toản, Lương Hữu Định (1991), Vũ Trọng Hùng (1999), Vũ Quốc Tuấn (2002), Nguyễn Đình Lộc (2009), Nguyễn Tường Dũng (2004), Joseph Phạm Xuân Vinh (2011) chủ yếu tập trung vào luật hình sự, tố tụng hoặc lĩnh vực hẹp (ma túy). Hai luận án tiến sĩ gần nhất gồm Nguyễn Thị Bích Hường (2014) khảo sát cách dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành cảnh sát sang tiếng Việt, và Nguyễn Quang Hùng (2016) nghiên cứu cấu tạo và ngữ nghĩa hệ thuật ngữ KHHS tiếng Việt.
Khoảng trống học thuật mà luận án lựa chọn giải quyết là: Các nghiên cứu trước chỉ khảo sát một chiều từ tiếng Anh sang tiếng Việt hoặc chỉ dừng lại ở cấu tạo nội tại của tiếng Việt. Luận án của Khổng Minh Hoàng Việt là công trình đầu tiên khảo sát hệ thống thuật ngữ KHHS tiếng Việt gắn với việc xác lập các mô hình và thủ pháp chuyển dịch tương đương sang tiếng Anh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các trụ cột:
- Khái niệm thuật ngữ: Tiếp thu quan niệm ngôn ngữ học truyền thống (Akhmanova, 1966; Gerd, 1978; Sager, 1990; Nguyễn Văn Tu, 1960; Đỗ Hữu Châu, 1981; Hoàng Văn Hành, 2010; Nguyễn Thiện Giáp, 1998; Vinokur; Moixeev, 1978; Vinogradov) và quan niệm thuật ngữ học hiện đại của V. Leitchik (thuật ngữ là cấu trúc đa tầng gồm tầng nền ngôn ngữ tự nhiên substratum và tầng thượng logic superstratum bao quanh hạt nhân cấu trúc hình thức - chức năng - khái niệm) cùng A. Superanskaja (2007). Luận án định nghĩa: Thuật ngữ là những từ, ngữ cố định, biểu thị các khái niệm, sự vật, hiện tượng chuyên môn thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật.
- Phân biệt thuật ngữ với các đơn vị liên quan:
- Phân biệt với danh pháp (K. Palamarchuk, 1975; A. Reformatxki, 1961; Hà Quang Năng): Danh pháp chỉ dán nhãn sự vật đơn nhất, có tính ước lệ và không gắn trực tiếp với hệ khái niệm lý luận; thuật ngữ gắn với hệ thống khái niệm logic và đảm nhiệm chức năng định nghĩa.
- Phân biệt với từ nghề nghiệp (Nguyễn Như Ý, Nguyễn Thiện Giáp): Từ nghề nghiệp có tính gợi cảm, không tạo thành hệ thống khép kín; thuật ngữ có tính chính xác, đơn nghĩa và mang tính hệ thống.
- Phân biệt với từ thông thường (Teresa Cabré, 1999; Đỗ Hữu Châu): Từ thông thường có ngoại diên rộng, biểu đạt cảm xúc; thuật ngữ có nội hàm sâu, chỉ đối tượng chuyên môn và mang tính lý trí khách quan.
- Tiêu chuẩn thuật ngữ: Gồm tính khoa học (chính xác, hệ thống, ngắn gọn theo Lotte, Lưu Vân Lăng, Lê Khả Kế), tính quốc tế (Nguyễn Thiện Giáp) và tính dân tộc (Lưu Vân Lăng, Lê Khả Kế).
- Cơ sở lý luận về KHHS: Dựa trên mô hình KHHS Xô Viết (Vaxiliep, 1971) và mô hình KHHS xã hội chủ nghĩa của E. Stelzer (Cộng hòa Dân chủ Đức). Luận án xác định KHHS gồm 05 bộ phận cấu thành: (1) Lý luận và phương pháp luận chung; (2) Kỹ thuật hình sự; (3) Chiến thuật hình sự; (4) Phương pháp hình sự; (5) Tâm lý học hình sự.
- Tiêu chí xác định thuật ngữ KHHS: Luận án đề ra 3 tiêu chí:
- Tiêu chí hình thức: Thuật ngữ là từ hoặc ngữ (không lấy đơn vị dưới từ hoặc câu).
- Tiêu chí ý nghĩa: Biểu thị các khái niệm, sự vật, hiện tượng thuộc 5 phân hệ của KHHS.
- Tiêu chí sử dụng: Xuất hiện trong Từ điển Bách khoa Công an nhân dân Việt Nam (2005), bộ sách 5 tập Khoa học hình sự Việt Nam (2013), giáo trình và tạp chí chuyên ngành.
Luận án sử dụng 4 phương pháp và 1 thủ pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra thu thập ngữ liệu.
- Phương pháp mô tả (nguồn gốc, cấu tạo, định danh).
- Phương pháp so sánh đối chiếu (chỉ ra tương đồng và dị biệt giữa tiếng Việt và tiếng Anh).
- Phương pháp đối chiếu chuyển dịch (xác lập đơn vị tương đương và không tương đương).
- Thủ pháp thống kê (định lượng tỷ lệ phần trăm, lập bảng cấu trúc và ngữ nghĩa).
Nguồn ngữ liệu tiếng Việt bao gồm: Từ điển Bách khoa Công an nhân dân Việt Nam (2005), bộ sách Khoa học hình sự Việt Nam 5 tập (2013), các văn bản pháp luật hình sự và tố tụng hình sự, Tạp chí Cảnh sát nhân dân, Tạp chí Cảnh sát phòng chống tội phạm. Nguồn tài liệu tiếng Anh đối chiếu gồm: Webster’s New World - Law Dictionary (Susan Ellis Wild, 2006), Dictionary of Legal Terms (Steven H. Gifis, 1998), Law Dictionary (W. Stewart & Robert Burgess, 2002).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử thuật ngữ học thế giới từ thế kỷ 18 đến nay và quá trình phát triển thuật ngữ tiếng Việt từ đầu thế kỷ XX qua các thời kỳ. Luận án phân tích vị trí của thuật ngữ trong ngôn ngữ khoa học dựa trên 7 tiêu chí ngôn ngữ chuyên ngành của Teresa Cabré (1999) và chức năng thông báo - chứng minh theo Đinh Trọng Lạc. Tác giả tổng hợp các định nghĩa thuật ngữ, xác lập sự phân biệt giữa thuật ngữ với danh pháp, từ nghề nghiệp và từ thông thường, đồng thời luận giải 3 nhóm tiêu chuẩn của thuật ngữ (tính khoa học, tính quốc tế, tính dân tộc).
Về chuyên ngành KHHS, chương 1 điểm lại lịch sử từ các phương pháp nhận dạng giữa thế kỷ 19 (nhận dạng qua ảnh năm 1840 tại Bỉ, Pháp; đo người của Alphonse Bertillon năm 1879 tại Pháp; dấu vân tay của William Herschel, Henry Faulds năm 1879, Francis Galton năm 1892; Hans Gross năm 1878 với tác phẩm Hệ thống KHHS; Von List năm 1899). Luận án phân tích hai mô hình phát triển: mô hình tư bản chủ nghĩa (lấy kỹ thuật hình sự làm nòng cốt) và mô hình xã hội chủ nghĩa (dựa trên duy vật biện chứng).
| Mô hình KHHS |
Các bộ phận cấu thành theo tài liệu luận án |
| Mô hình KHHS Xô Viết (Vaxiliep, 1971) |
1. Lý luận và phương pháp luận chung 2. Kỹ thuật hình sự 3. Chiến thuật hình sự 4. Phương pháp hình sự |
| Mô hình KHHS xã hội chủ nghĩa (E. Stelzer - Đức) |
1. Lý luận và phương pháp luận chung 2. Kỹ thuật hình sự 3. Chiến thuật hình sự 4. Phương pháp hình sự 5. Tâm lý hình sự |
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định nghĩa thuật ngữ KHHS, xác lập 3 tiêu chí nhận diện ngữ liệu và tổng quan lý thuyết tương đương dịch thuật cùng các phương pháp chuyển dịch thuật ngữ chuyên ngành sang tiếng Anh.
Chương 2: Đặc điểm của thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt
Chương 2 đi sâu phân tích đặc điểm ngôn ngữ học của hệ thuật ngữ KHHS tiếng Việt trên 4 phương diện:
- Con đường và phương thức hình thành:
- Thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường: Chuyển các từ toàn dân vào hệ thống chuyên ngành mang nghĩa xác định (ví dụ: bắt, đối tượng, ẩn nấp, bồi thường).
- Vay mượn thuật ngữ nước ngoài: Tiếp nhận từ gốc Hán và gốc Ấn - Âu.
- Cấu tạo thuật ngữ mới qua phương thức ghép lai: Kết hợp các yếu tố ngôn ngữ khác nguồn gốc để tạo định danh chuyên ngành.
-
Đặc điểm nguồn gốc: Luận án phân loại ngữ liệu thành 4 nguồn gốc: thuật ngữ thuần Việt, thuật ngữ Hán Việt, thuật ngữ gốc Ấn - Âu và thuật ngữ ghép lai.
-
Đặc điểm cấu tạo: Khảo sát hai dạng thức cơ bản:
- Thuật ngữ là từ: Bao gồm từ đơn, từ ghép và từ phái sinh.
- Thuật ngữ là ngữ: Bao gồm danh ngữ và động ngữ chuyên ngành.
- Đặc điểm định danh: Khảo sát các kiểu định danh dựa trên 5 phân hệ chuyên môn của KHHS (Lý luận và phương pháp luận chung, Kỹ thuật hình sự, Chiến thuật hình sự, Phương pháp hình sự, Tâm lý hình sự), từ đó phân tích các mô hình định danh và nhận xét về quy luật định danh thuật ngữ KHHS tiếng Việt.
Chương 3: Tương đương và các thủ pháp dịch thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt sang tiếng Anh
Chương 3 tập trung khảo sát các dạng thức tương đương dịch thuật và hệ thống hóa các thủ pháp chuyển dịch ngữ liệu KHHS Việt - Anh:
- Tương đương về phương diện cấu tạo: Phân tích sự chuyển dịch giữa các cấp độ hình thái học và cú pháp học:
- Từ ghép tiếng Việt tương đương với: từ đơn, từ phái sinh, từ ghép hoặc ngữ tiếng Anh.
- Ngữ tiếng Việt (danh ngữ, động ngữ) tương đương với: từ đơn, từ phái sinh, từ ghép hoặc ngữ tiếng Anh.
| Dạng thức cấu tạo tiếng Việt |
Dạng thức tương đương trong tiếng Anh theo khảo sát |
| Từ ghép |
- Từ đơn - Từ phái sinh - Từ ghép - Ngữ |
| Danh ngữ |
- Từ đơn - Từ ghép - Danh ngữ |
| Động ngữ |
- Từ đơn - Từ ghép - Ngữ |
- Tương đương về phương diện nội dung và ngữ nghĩa:
- Tương đương 1:1 theo các từ loại và ngữ: danh từ - danh từ, động từ - động từ, tính từ - tính từ, danh ngữ - danh ngữ, động ngữ - động ngữ.
- Tương đương 1:nhiều: Một thuật ngữ tiếng Việt có nhiều đơn vị tương đương trong tiếng Anh tùy ngữ cảnh chuyên môn.
- Tương đương nhiều:1: Nhiều thuật ngữ tiếng Việt quy về một thuật ngữ tiếng Anh.
- Tương đương nhiều:nhiều: Mối quan hệ đa tầng giữa các tổ hợp thuật ngữ hai ngôn ngữ.
- Các thủ pháp chuyển dịch thuật ngữ KHHS Việt - Anh: Luận án khảo sát và phân tích 5 thủ pháp dịch thuật chính:
- Thủ pháp Trực dịch: Dịch nguyên văn trực tiếp các thành tố ngữ nghĩa khi có sự tương đồng cấu trúc và nghĩa.
- Thủ pháp Sao phỏng (Calques): Dịch phỏng theo mô hình cấu tạo của ngôn ngữ nguồn.
- Thủ pháp Dịch vay mượn: Sử dụng các yếu tố hoặc thuật ngữ quốc tế gốc tiếng Anh/Latinh.
- Thủ pháp Dịch chuyển loại: Thay đổi từ loại hoặc cấu trúc ngữ pháp giữa tiếng Việt và tiếng Anh nhưng giữ nguyên nội dung khái niệm.
- Thủ pháp Dịch nghĩa: Giải thích hoặc chuyển dịch dựa trên bản chất khái niệm khi không có đơn vị cấu tạo tương đương trực tiếp.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thuật ngữ, ngôn ngữ chuyên ngành và lý luận chuyển dịch tương đương áp dụng riêng cho lĩnh vực KHHS; làm rõ đặc điểm cấu tạo, nguồn gốc và định danh của hệ thuật ngữ KHHS tiếng Việt trên cơ sở 5 phân hệ chuyên môn.
Về mặt thực tiễn, luận án là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam khảo sát có hệ thống việc chuyển dịch tương đương thuật ngữ KHHS tiếng Việt sang tiếng Anh. Kết quả nghiên cứu đóng góp trực tiếp vào:
- Cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ KHHS tiếng Việt, khắc phục tình trạng đa nghĩa, không thống nhất trong các tài liệu nghiệp vụ.
- Nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập môn tiếng Anh chuyên ngành tại các học viện, trường đại học Công an nhân dân.
- Hỗ trợ công tác tra cứu, dịch thuật tài liệu nghiệp vụ phục vụ lực lượng Công an nhân dân trong hợp tác quốc tế phòng chống tội phạm xuyên quốc gia.
- Tạo tiền đề ngữ liệu và lý thuyết phục vụ việc biên soạn cuốn từ điển thuật ngữ KHHS Việt - Anh trong tương lai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về phạm vi, luận án giới hạn khảo sát trên nguồn ngữ liệu chuẩn mực từ Từ điển Bách khoa Công an nhân dân Việt Nam (2005), bộ sách Khoa học hình sự Việt Nam 5 tập (2013), cùng các văn bản quy phạm pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và giáo trình chính thống của ngành Công an.
Hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả đặt ra là tiếp tục cập nhật các thuật ngữ mới phát sinh từ thực tiễn đấu tranh chống tội phạm trong thời kỳ hội nhập, đặc biệt là tiến tới việc biên soạn một cuốn từ điển chuyên biệt về thuật ngữ KHHS đối dịch song ngữ Việt - Anh hoàn chỉnh.
Giá trị tham khảo
Công trình có giá trị tham khảo đối với:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu và Dịch thuật học: Cung cấp khung lý thuyết phân tích thuật ngữ học đa tầng và các mô hình tương đương cấu tạo - ngữ nghĩa liên ngôn ngữ.
- Cán bộ, giảng viên và học viên tại các trường Công an nhân dân, các cơ sở đào tạo luật: Tham khảo hệ thống khái niệm, các tiểu loại thuật ngữ 5 phân hệ KHHS và cách chuyển ngữ thuật ngữ nghiệp vụ sang tiếng Anh.
- Cán bộ thực thi pháp luật, điều tra viên, giám định viên và biên phiên dịch viên pháp lý: Sử dụng làm tài liệu tra cứu khi tiếp cận, đọc hiểu và dịch thuật các văn bản tố tụng, hồ sơ án tích, tài liệu hợp tác quốc tế về phòng chống tội phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Thuật ngữ khoa học hình sự được định nghĩa và nhận diện bằng những tiêu chí nào trong luận án?
Luận án định nghĩa thuật ngữ KHHS là những từ, ngữ biểu thị các khái niệm, sự vật, hiện tượng thuộc các lĩnh vực của KHHS (gồm 05 bộ phận cấu thành). Việc nhận diện và thu thập ngữ liệu dựa trên 3 tiêu chí: (1) Tiêu chí hình thức (là từ hoặc ngữ, không lấy hình vị hay câu); (2) Tiêu chí ý nghĩa (biểu thị khái niệm thuộc 5 phân hệ KHHS); (3) Tiêu chí sử dụng (xuất hiện trong Từ điển Bách khoa CAND Việt Nam, bộ sách 5 tập Khoa học hình sự Việt Nam, giáo trình và tạp chí chuyên ngành).
2. Hệ thống khoa học hình sự theo luận án gồm những bộ phận cấu thành nào?
Theo mô hình KHHS xã hội chủ nghĩa mà luận án tiếp thu (kế thừa từ E. Stelzer và Vaxiliep), hệ thống KHHS gồm 05 bộ phận cấu thành có mối quan hệ mật thiết với nhau: (1) Lý luận và phương pháp luận chung; (2) Kỹ thuật hình sự; (3) Chiến thuật hình sự; (4) Phương pháp hình sự; (5) Tâm lý học hình sự.
3. Luận án phân biệt thuật ngữ với danh pháp, từ nghề nghiệp và từ thông thường như thế nào?
- Với danh pháp: Danh pháp chỉ dán nhãn các sự vật đơn nhất, có tính ước lệ, không gắn trực tiếp với hệ khái niệm logic; thuật ngữ biểu thị hệ khái niệm khoa học và có chức năng định nghĩa.
- Với từ nghề nghiệp: Từ nghề nghiệp có tính gợi cảm, không tạo thành hệ thống khép kín; thuật ngữ có tính chính xác, mang tính hệ thống và trung hòa về tu từ.
- Với từ thông thường: Từ thông thường có ngoại diên rộng, dùng trong sinh hoạt toàn dân; thuật ngữ có nội hàm sâu, chỉ dùng trong phạm vi chuyên môn và phản ánh nhận thức lý trí khách quan.
4. Những thủ pháp dịch thuật nào được khảo sát để chuyển dịch thuật ngữ KHHS Việt - Anh?
Luận án khảo sát 5 thủ pháp dịch thuật chính gồm: (1) Thủ pháp Trực dịch; (2) Thủ pháp Sao phỏng (Calques); (3) Thủ pháp Dịch vay mượn; (4) Thủ pháp Dịch chuyển loại; (5) Thủ pháp Dịch nghĩa.
5. Điểm khác biệt căn bản giữa luận án này với các công trình của Nguyễn Thị Bích Hường (2014) và Nguyễn Quang Hùng (2016) là gì?
Luận án của Nguyễn Thị Bích Hường (2014) nghiên cứu cách dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành cảnh sát sang tiếng Việt; luận án của Nguyễn Quang Hùng (2016) chỉ nghiên cứu cấu tạo và phương thức định danh của thuật ngữ KHHS tiếng Việt thuần túy. Luận án của Khổng Minh Hoàng Việt nghiên cứu cả đặc điểm hệ thuật ngữ KHHS tiếng Việt lẫn cách xác lập tương đương chuyển dịch đối chiếu chiều ngược lại từ tiếng Việt sang tiếng Anh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Khổng Minh Hoàng Việt là công trình chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống về thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt và tương đương dịch thuật của chúng trong tiếng Anh. Dựa trên khung lý thuyết thuật ngữ học hiện đại và mô hình 5 phân hệ của khoa học hình sự, tác giả đã làm rõ các đặc điểm nguồn gốc, cấu tạo, định danh của thuật ngữ tiếng Việt, đồng thời xác lập các mô hình tương đương cấu trúc - ngữ nghĩa và 5 thủ pháp chuyển dịch sang tiếng Anh. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học cho việc chuẩn hóa thuật ngữ nghiệp vụ, phục vụ giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành Công an và đặt nền móng cho việc biên soạn từ điển thuật ngữ khoa học hình sự song ngữ Việt - Anh.