Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỂ GIỚI TỪ • * 1. KHÁI NIỆM YỀ GIỚI TỪ N gay từ kh ỉ bắt dầu học tiếng Pháp, người học dã là in quen với những cấu trúc như: - Je vais à 1' école. (Tôi đi đến trường.) - c est un cadeau p o ur to i. (Đó là một món quà cho bạn.) - L e chat est sous la tabỉe.
(Con mèo ở dưới gầm bàn.) - M ađam e Dubois est la mère de Pauline. (Bà Dubois là mẹ của Pauỉine) Trong các cấu ưúc ưên, chring ta thấy các từ hoặc cụm từ được liên kếí vói nhau bởi các từ à, p o u r, sous, d e. Tiếng Pháp gọi các từ này là gỉới từ (préposition). Có rất nhiéu cách hiểu vé giớ i từ, những khái niệm về chúng cơ bản không mâu thuẫn nhau nhưng cũng có những khác biệt nhất định.
V ì vậy việc chấp nhận hay dua ra m ột khái niệm nào dó vẻ g ió i từ là m ột việc bắt buộc dể từ đố nhân diện đúng dối tượng nghiên cứu của m ình. Trong cuốn L e bon usage, M aurice Grevisse có dưa ra đinh nghĩa: "Giới từ là một từ không biến thái nhằm thiết lập mật mâĩ quan hệ phụ thuộc giữa các từ hoặc ngữ " (Le bon uaage. 342) Ví dụ: L e jard in de mon voisin est plein de mauvaises herbes. (Vườn của người láng giêng mọc đầy cỏ dại.) Hoặc: M a soeur est partie p o ur l'A friq u e en avion.
(Chị tòi đáp máy bay đi Châu Phi.) Từ dỉển Larousse dinh nghĩa giới từ là "một từ không biến thái nôi hai từ khác đồng thời thiết lập mối quan hệ phụ thuộc giữa chúng. 840) Từ điển của N hà xuất bản H achette quan niệm giớ i từ là "một từ không biến thái dùng d ể nối một thành tô' của câu với một thành tố khác trong câu hoặc chính bản thân cáu và chi ra bản chất của mỏi quan hệ dẫn đến sự thống nhất đó." Cuốn L e P e tit R o b ert (L e P e tỉt R o b e rt. 1518) chỉ rõ giớ i từ là "một từ ngữ pháp không biến thái dùng d ề đưa vào câu một bổ ngữ đồng thời chỉ rõ môi quan hệ giữa từ bổ ngữ và từ được bổ ngữ." R obert Léon W agner và Jacqueiine Pinchon quan niệm giới từ là "những từ hoặc cụm từ không biến thái dùng đ ể cấu thành - tức là liên kết bộ phận này với bộ phận khác - hai thành phần hoặc hai nhóm thành phẩn không đồng bộ, tức là không đắm nhiệm cùng một chức năng." (G ra m m a ire du F ra n ẹ a is classỉque et m oderne.) Trong các ngôn ngữ nói chung và nhiẻu ngôn ngữ Ẩn - Â u nó i riêng, giới từ là phương tiên ngữ pháp rất quan trọng dể nối kết các thành phẩn câu, thể 5 z hiện những liê n kẽí phức tạp ưong tư duy của con người. Thông thường, kh i muốn phát triển m ột thành phẩn xác định (định ngữ) cho một yếu tố nằm trong cấu tn íc phát ngổn, người ta cố kh ỉ phải sử dụng đẽh những mênh dẻ mở rộng phức tạp để xác dinh dối tượng một cách rõ ràng hơn.
Ví dụ: L e p etit est puni parce qu’ ii a m entí. (Thảng bé bị phạt vì nó dã nói dối.) N hung cũng có k h i v ì một nguyên nhân nào dó (sự giản tiện trong ngôn ngữ chẳng hạn ), người ta cố khuynh hướng liên kết các dịnh ngữ này lạ i theo cách ngắn gọn hơn bằng m ột cấu trúc khác thống qua việc sử dụng m ột giới từ, (T ấ t nhiên là ý nghĩa biểu dạt của câu vẫn được giữ nguyên.) Như v í dụ trên có Ihể rút gọn thành: L e petit est puni pour avoir m enti. (Thằng bé bị phạt vì nó dã nói dối.) Từ những định nghĩa và khái niệm mang nhiéu nét tương đồng song cũng khổng hoàn toàn giống nhau trên, chúng ta càng hiểu rõ tính chất phúc tạp của giớ i từ và ứng dụng phổ biến của chúng trong hầu hẽt các ngôn ngữ, nhất là các ngôn ngữ Ân - Â u. Trên cơ sở những đỉnh nghĩa dã ưình bày ờ ưên, chúng ta cố thể đua ra một khái niệm vẻ giớ i từ : Giới từ là những từ hoặc cụm từ bái biến dùng để liên kết một thành tố này với một thành tố khác trong câu hoặc chính bẩn thân cáu.
Giói từ cho phép xác định mối quan hê phụ thuộc giữa thành phần bổ ngữ và thành phần được bổ nghĩa nhằm biểu đạt chính xác, cụ thể, sinh động và đầy đủ ý nghĩa của cáu. Ví dụ: Les rossignols chantent bien dans les arbres. (Những chú chim họa mỉ hót véo von trên cành cây.) Trong trường hợp này giới từ dans là mổt từ dơn và kết hợp với danh từ les arb res tạo thành trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ nghĩa cho cả câu. La soeur de Jean s' appelle A lice.
(Chị gái của Jean tên là Aỉice.) Ở câu này, de cũng là một giới từ đơn kết hợp với danh từ riêng Jean nhung không cấu thành bổ ngữ cho câu này mà là bổ ngữ cho môt thành phần của câu dóng v a i Irò làm chủ ngữ: La soeur de Jean. G iớ i từ de xác định quan hệ phụ thuộc theo kiểu sở hữu. Je mets la vase de fleurs au m ilỉe u de la tabỉe ronde couverte de denteUes. (Tâi đặt lạ hoa ở giữa cái bàn tròn phủ đăng ten.
) Trong câu này, au m ilie u de là một cụm từ, nói cách khác là mổt giớ i từ dạng kép, cố chúc năng kết hợp với danh từss la ta b le làm ưạng ngữ chỉ đỉa điểm bổ nghĩá cho cả câu. Tu y nhiên, kh ỉ nghiên cứu g ỉđ i từ, chứng ta cần lưu ý một sđ điểm sau: 1. D o tính bất biến nên giớ i từ có điểm tương đồng với trạng từ (adverbe) và liê n từ (corýonction) nhưng sự giống nhau này chỉ có giá ư ị về m ặt chírứi tả và hình thức bên ngoài còn bản thân giớ i từ vẫn ỉà một từ lo ạ i đặc biêt có thuộc tín h ngữ pháp riêng. 6 z G iớ i từ khác với trạng từ ở chỗ trạng từ hoặc đảm nhận một chức năng ngữ pháp, hoặc chỉ ra một dấu hiệu hình thái học nhu thể là một thành tố của câu ưong k h i giớ i từ, cũng như liên từ, chỉ đóng vai trò xác định rõ m ối quan hệ về mặt cú pháp giữa hãi thành phần của câu đảm nhận một chức năng ngữ pháp.
Cụ thể hơn, giới từ (cõng như liên từ) tự bản thân nó không cố nghĩa dầy đủ, trá i lạ i ưạng từ lạ i có nghĩa đầy đủ. D o vậy, trạng từ có thể đứng độc lập còn giớ i từ và liê n từ không thể tồn tạ i m ột cách riêng rẽ được. Sau giới từ luôn phải cố m ột thành phần bđ ngữ dể lcết hợp với nó nhằm tạo ra một thành phần xác định của câu. Q uan sát các v í dụ dưới dây.
M ettez-vous d e v a n l! (Anh đứng trước đi. I I se tient devant la boutique de íleurs. (Nó đứng trước quầy bán hoa.) R õ ràng, ở v í dụ (1 ), devant là Iiỉô t ưạiig từ đúng độc lập, khác với d evan t trong v í dụ (2 ) là một giới từ không có khả năng hoạt dộng độc lập mà phải kết hợp với một thành tđ nữa (la boutique de fle u rs ) để ỉàm thành ưạng ngữ chỉ địa điểm , bổ nghĩa cho cả câu. N ếu như ở v í dụ II parỉe lentemení (A nh ấy nói thong th ả.), lentem ent ỉà một trạng từ chỉ cách thức, dóng vaỉ trò là ữạng ngữ của câu th ì trong v í dụ Balzac se passionnait pour Ưart d ' écrire.
(Balzac dam mê nghệ thuật viết văn .), các giớ i từ p o u r và de (d ') rõ làng không dảm nhận m ột chức năng cụ thể, không phải là một thành tố của câu mà chỉ có giá ttị vẻ m ặt cú pháp: giới iừ p o u r ỉà bắt buộc theo sau dông từ se passionner nối dông từ đó vói bổ ngữ gián tiếp của nó là l’a rt d ’é c rire còn giớ i lừ de liên kếí danh từ 1 'a rt ftừ được bổ nghĩa,) vód đông từ é c rire làm bổ ngữ cho danh từ đó. Cũng như truòng hợp của liên từ com m e trong câu Comme il étaừ tard et qu’ ũ commenựùt à píeuvoir, on se quừta. (Vì đã muộn và trời bắt đầu mưa nên mọi người từ biệt nhau ra về.): ở dây, com rae chỉ ra m ối quan hệ phụ thuộc nhân - quả giữa các m ệnh đề trong câu chứ không phải là một thành phần của câu có thể đảm nhận m ột chức năng ngữ pháp kh i đứng đôc ỉập. N ó chỉ dược sử dụng để lạo nên trạng ngữ chỉ nguyên nhân ỉà C om m e il é ta it ta rd et q u ' il com m cngait à p le u v o ir còn on se q u itta là mệnh đé chính nêu ra kết quả được kéo theo.
G iớ i từ phân biệt với liê n từ đồng cách (corỹonctions de coordination) ở chỗ liê n từ dồng cách dùng dể n ố i các thành tổ hoặc mệnh dé cùng chức năng trong câu hoặc n ố i hai câu có quan hê phụ thuôc; trong kh i đó giớ i từ chỉ liên kết các thành tố của câu không đồng nhất vẻ chức năng. C ỉiđng ta hãy quan sát hai v í dụ sau: 1. L a hutte du bucheron se cache dans la fo rét. Danh tùcdược Giới Danh từ Động tùỉ Giới từ Danh từ bổ nghĩa_____ từ bổ ngữ________________________ Chủ ngữ V ị ngữ Trạng ngự chỉ nơi chốn 7 z p SN sv v f SP 1 SN ! N 1 Piép ID 1N 1 Prép La hutte du bũcheron se cache dans la forêt (Túp lều của bác tiểu phu ẩn mình trong cánh rừng.
Cet étudiant est intelligent et travailleux. Danh từ Động từ Tính từ chi thuộc Liên Tính từ chỉ thuộc tính của chù ngữ từ tính của chủ ngữ (Cậu sinh viên này vừa thông minh lại chàm chỉ). Nhung ví dụ trên đa góp phần làm sáng lò sự khác biệt giũa giới từ và liên tù đổng cách. Thế nhung, giữa giới từ và liên từ tòng thuộc (conjonctions de subordination) lại tồn tại một sự giống nhau nhất định.