Luận Văn Thạc Sĩ: Đo Lường Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Á Châu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đo lường chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng Á Châu, cung cấp cái nhìn sâu sắc và phân tích chi tiết.

Chuyên ngành

Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Nghiên cứu sơ bộ

1.4.2. Nghiên cứu chính thức

1.5. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.6. Tính mới và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài

1.7. Kết cấu nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Các khái niệm về dịch vụ và dịch vụ khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng

2.1.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ

2.1.2. Sự thỏa mãn của khách hàng

2.1.3. Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng

2.2. Nền tảng lý thuyết về đo lường chất lượng dịch vụ

2.2.1. Giới thiệu mô hình 5 khoảng cách

2.2.2. Biến thể Servperf

2.2.3. Giới thiệu thang đo RSQS

2.2.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

2.3. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG NGÂN HÀNG Á CHÂU

3.1. Tổng quan về ACB

3.1.1. Các sự kiện quan trọng

3.1.1.1. Bối cảnh thành lập
3.1.1.2. Các cột mốc đáng nhớ

3.1.2. Quá trình phát triển

3.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh
3.1.2.2. Tình hình hoạt động của khối doanh nghiệp

3.2. Giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ khách hàng doanh nghiệp ACB

3.2.1. Dịch vụ quản lý tiền – Cash Management

3.2.2. Sản phẩm tín dụng

3.2.3. Dịch vụ thanh toán quốc tế

3.2.4. Kinh doanh vàng ngoại hối

3.2.5. Dịch vụ ngân hàng hiện đại

3.3. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Thiết kế nghiên cứu

4.1.1. Quy trình nghiên cứu

4.1.2. Tiến độ nghiên cứu

4.1.3. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

4.1.4. Thang đo sử dụng trong nghiên cứu

4.2. Phương pháp nghiên cứu

4.2.1. Phương pháp nghiên cứu sơ bộ (định tính)

4.2.2. Phương pháp nghiên cứu chính thức (định lượng)

4.2.3. Phương pháp thu thập thông tin và cỡ mẫu

4.3. Phân tích hệ số Cronbach Alpha

4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.5. Phân tích hồi quy tuyến tính bội

4.6. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Thống kê mô tả mẫu

5.1.1. Loại hình doanh nghiệp

5.1.2. Độ dài của mối quan hệ ngân hàng – khách hàng

5.2. Kiểm định thang đo

5.2.1. Thang đo sự hài lòng

5.2.1.1. Phân tích hệ số Cronbach Alpha
5.2.1.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

5.2.2. Thang đo CLDV RSQS

5.2.2.1. Phân tích hệ số Cronbach Alpha
5.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
5.2.2.3. Phân tích tương quan và hồi qui tuyến tính
5.2.2.3.1. Xem xét ma trận hệ số tương quan
5.2.2.3.2. Phân tích hồi qui tuyến tính bội
5.2.2.3.2.1. Xác định các biến độc lập và biến phụ thuộc
5.2.2.3.2.2. Kiểm tra các giả định hồi qui
5.2.2.3.2.3. Hồi qui tuyến tính bội
5.2.2.3.2.4. Hiện tượng đa cộng tuyến
5.2.2.3.2.5. Độ phù hợp của mô hình
5.2.2.3.2.6. Kiểm định các giả thuyết
5.2.2.3.2.7. Ý nghĩa của các hệ số hồi qui chuẩn hóa
5.2.2.3.2.8. Đánh giá chất lượng dịch vụ

5.3. Kết luận chương 5

6. CHƯƠNG 6: Ý NGHĨA KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Xây dựng hệ thống ACB rộng khắp và đáp ứng đầy đủ cơ sở vật chất của một ngân hàng hiện đại

6.2. Xây dựng hình ảnh “Ngân hàng của mọi nhà”

6.3. Xây dựng đội ngũ nhân sự vững mạnh

6.4. Ngày càng chú trọng việc chăm sóc khách hàng

6.5. Hoàn thiện các quy trình, thủ tục và chính sách sản phẩm, dịch vụ hay chính sách khách hàng

6.6. Hạn chế của đề tài

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 01: Quy định về quy mô doanh nghiệp

Phụ lục 02: Bộ sản phẩm khách hàng doanh nghiệp

Phụ lục 03: Bảng câu hỏi phỏng vấn tay đôi

Phụ lục 04: Giới thiệu các chi nhánh, PGD ACB tiến hành khảo sát và danh sách các doanh nghiệp tiến hành khảo sát

Phụ lục 05: Bảng câu hỏi định lượng

Phụ lục 06: Kết quả kiểm định thang đo

Phụ lục 07: Kết quả kiểm định các giả định hồi qui

Phụ lục 08: Kết quả kiểm định sự khác biệt trong đánh giá sự hài lòng giữa các nhóm đối tượng khảo sát

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đo Lường Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Á Châu

Đo lường chất lượng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Á Châu (ACB) là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành ngân hàng. Chất lượng dịch vụ không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Việc hiểu rõ các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ sẽ giúp ACB cải thiện dịch vụ và giữ chân khách hàng.

1.1. Khái Niệm Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng được định nghĩa là sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và trải nghiệm thực tế của họ khi sử dụng dịch vụ. Theo Kotler và Armstrong (1991), dịch vụ có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sở hữu. Điều này làm cho việc đánh giá chất lượng dịch vụ trở nên phức tạp hơn.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đo Lường Chất Lượng Dịch Vụ

Đo lường chất lượng dịch vụ giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Điều này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh. Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng có mối liên hệ chặt chẽ với chất lượng dịch vụ mà họ nhận được.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đo Lường Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng

Mặc dù việc đo lường chất lượng dịch vụ khách hàng là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các yếu tố như sự đa dạng trong nhu cầu của khách hàng, sự phức tạp trong quy trình cung cấp dịch vụ và sự thay đổi liên tục trong thị trường đều ảnh hưởng đến việc đánh giá chất lượng dịch vụ.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ

Chất lượng dịch vụ thường mang tính chủ quan, phụ thuộc vào cảm nhận của từng khách hàng. Điều này dẫn đến khó khăn trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể và nhất quán.

2.2. Sự Thay Đổi Trong Nhu Cầu Khách Hàng

Nhu cầu và mong đợi của khách hàng luôn thay đổi theo thời gian. Ngân hàng cần thường xuyên cập nhật và điều chỉnh các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ để phù hợp với xu hướng mới.

III. Phương Pháp Đo Lường Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng Tại ACB

Để đo lường chất lượng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp, ACB áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp phổ biến là sử dụng thang đo RSQS (Retail Service Quality Scale) để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Ứng Dụng Thang Đo RSQS

Thang đo RSQS được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng. Nó giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Khách Hàng

Phân tích dữ liệu từ các cuộc khảo sát giúp ACB hiểu rõ hơn về cảm nhận của khách hàng. Các phương pháp phân tích như Cronbach Alpha và EFA được sử dụng để kiểm định độ tin cậy và tính hợp lệ của thang đo.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng Tại ACB

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chất lượng dịch vụ khách hàng tại ACB có mối liên hệ chặt chẽ với sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp. Các yếu tố như sự chuyên nghiệp của nhân viên, tốc độ phục vụ và sự thân thiện đều được đánh giá cao.

4.1. Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Khách hàng doanh nghiệp đánh giá cao sự chuyên nghiệp và nhanh chóng trong dịch vụ. Điều này cho thấy rằng ACB cần tiếp tục duy trì và nâng cao các yếu tố này để giữ chân khách hàng.

4.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Dịch Vụ

Nghiên cứu chỉ ra rằng sự hài lòng của khách hàng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như thị trường và đối thủ cạnh tranh.

V. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng Tại ACB

Để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, ACB cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Việc đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình phục vụ và lắng nghe phản hồi từ khách hàng là những yếu tố quan trọng.

5.1. Đào Tạo Nhân Viên

Đào tạo nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để phục vụ khách hàng tốt nhất.

5.2. Cải Tiến Quy Trình Phục Vụ

Cải tiến quy trình phục vụ giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. ACB cần xem xét và điều chỉnh các quy trình hiện tại để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng Tại ACB

Chất lượng dịch vụ khách hàng tại ACB là một yếu tố quyết định đến sự thành công và phát triển bền vững của ngân hàng. Việc liên tục cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp ACB giữ vững vị thế cạnh tranh trong ngành ngân hàng.

6.1. Tương Lai Của Chất Lượng Dịch Vụ

Trong tương lai, ACB cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải tiến dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Sự đổi mới và sáng tạo sẽ là chìa khóa để ACB phát triển bền vững.

6.2. Định Hướng Phát Triển

Định hướng phát triển của ACB sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Ngân hàng cần xây dựng một chiến lược dài hạn để duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng doanh nghiệp.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đo lường chất lượng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng á châu luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1.  Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Trình bày cơ sở lý thuyết về CLDV và CLDV trong lĩnh vực ngân hàng. Bên cạnh đó, giới thiệu thang đo RSQS (Retail Service Quality Scale - Dabholkar et al.

1996) và ứng dụng vào nghiên cứu CLDV khách hàng doanh nghiệp tại ACB.  Chương 3: Tổng quan hoạt động dịch vụ khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng Á Châu. Giới thiệu về những đóng góp của đối tượng khách hàng doanh nghiệp vào tổng thể ACB và các dịch vụ khách hàng doanh nghiệp.  Chương 4: Phương pháp nghiên cứu.

Từ những nền tảng lý thuyết của chương 2, đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức và đặt các giả thuyết. Sử dụng phương pháp nghiên cứu sơ bộ (định tính) và nghiên cứu chính thức (định lượng) để tiến hành khảo sát về CLDV.  Chương 5: Kết quả nghiên cứu. Thông qua chương trình SPSS xử lý dữ liệu thu thập được.

Kiểm định thang đo và phân tính hồi qui là nội dung chính trong chương. Kết quả nghiên cứu có được phản ánh các vấn đề cần nghiên cứu.  Chương 6: Ý nghĩa kết luận và kiến nghị. Kết quả của chương 5 phản ánh được thực tế CLDV khách hàng doanh nghiệp tại ACB.

Từ đó, các kiến nghị được đưa ra nhằm mục đích nâng cao hơn nữa CLDV khách hàng doanh nghiệp tại ACB. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm về dịch vụ và dịch vụ khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng 2.1 Khái niệm chất lƣợng dịch vụ Kotler và Armstrong (1991) [11] đã đưa ra định nghĩa sau đây: Một dịch vụ là một hoạt động hay một lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sở hữu nào cả. Dịch vụ thuần tuý có các đặc trưng phân biệt so với hàng hoá thuần tuý. Đó là các đặc trưng: tính vô hình, tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ tính không đồng đều về chất lượng, tính không dự trữ được, tính không chuyển đổi sở hữu.

Những đặc trưng của dịch vụ đã tạo ra rất nhiều khác biệt trong việc định nghĩa chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ. Trong khi người tiêu dùng có thể đánh giá chất lượng của sản phẩm hữu hình một cách dễ dàng thông qua hình thức, kiểu dáng sản phẩm, bao bì đóng gói, giá cả, uy tín, thương hiệu …thông qua việc chạm và sản phẩm, nắm, ngửi, nhìn trực tiếp sản phẩm để đánh gía thì điều này lại không thể thực hiện đối với sản phẩm dịch vụ vô hình vì chúng không đồng nhất với nhau nhưng lại không thể tách rời nhau. Chất lượng dịch vụ sẽ được biểu hiện trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ, quá trình tương tác giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ đó. Do đó khi định nghĩa về chất lượng dịch vụ, Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985) [14] đã cho rằng chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng về những tiện ích mà dịch vụ sẽ mang lại cho họ và nhận thức, cảm nhận của họ về kết quả họ có được sau khi đã sử dụng qua dịch vụ đó.

Cronin và Taylor (1992) [9] thì cho rằng CLDV chính là CLDV theo cảm nhận của khách hàng mà không cần so sánh với kỳ vọng vì nó khiến khách hàng nhầm lẫn, khó phân biệt.2 Sự thỏa mãn của khách hàng Nói đến chất lượng dịch vụ còn một khái niệm đi kèm đó chính là sự thỏa mãn. Có nhiều quan điểm khác nhau về sự thỏa mãn của khách hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Bechelet (1995) [6] định nghĩa sự thỏa mãn của khách hàng là một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng đáp lại với kinh nghiệm của họ đối với một sản phẩm hay dịch vụ. Philip Kotler (2001) [4] thì cho rằng sự thỏa mãn là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của người đó.

Theo đó, sự thoả mãn có 3 cấp độ như sau: 1. Nếu mức độ nhận được của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận không hài lòng. Nếu mức độ nhận được của khách hàng bằng kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận hài lòng. Nếu mức độ nhận được của khách hàng lớn hơn kỳ vọng thì khách hàng sẽ thích thú.

Có thể thấy rằng sự thỏa mãn của khách hàng và chất lượng dịch vụ là hai khái niệm tách rời nhau. Sự thỏa mãn của khách hàng là một khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng của họ khi sử dụng một dịch vụ, còn nói đến chất lượng dịch vụ là họ quan tâm đến các thành phần cụ thể của dịch vụ.3 Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này là sự đáp ứng của dịch vụ tại ngân hàng dành cho đối tượng doanh nghiệp, không đề cập đến đối tượng khách hàng cá nhân, bao gồm dịch vụ tín dụng doanh nghiệp, huy động doanh nghiệp, dịch vụ ngân quỹ và các dịch vụ khác… Ví dụ chất lượng dịch vụ tín dụng doanh nghiệp là khả năng đáp ứng của dịch vụ tín dụng đối với sự mong đợi của khách hàng doanh nghiệp đi vay, hay nói cách khác đó chính là khoảng cách giữa sự kỳ vọng của khách hàng doanh nghiệp đi vay với cảm nhận của họ về kết quả mà họ nhận được sau khi giao dịch vay vốn với ngân hàng.2 Nền tảng lý thuyết về đo lƣờng CLDV 2.1 Giới thiệu mô hình 5 khoảng cách Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988, 1994) [14,15] được xem là những người có đóng góp quan trọng cho nghiên cứu CLDV một cách cụ thể và chi tiết trong lĩnh vực tiếp thị với việc đưa ra mô hình 5 khoảng cách CLDV. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 MÔ HÌNH Hình 2.1: Mô hình năm khoảng cách (Nguồn: Service Quality, 2004) Khoảng cách 1: Không biết khách hàng mong đợi điều gì: Công ty cung cấp dịch vụ không hiểu được kỳ vọng của khách hàng. Điều này là do nghiên cứu thị trường chưa đầy đủ, thiếu sự liên hệ, thông tin giữa những nhân viên trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và ban quản trị.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Khoảng cách 2: Các tiêu chuẩn và thiết kế dịch vụ sai: Công ty dịch vụ sử dụng các thiết kế và tiêu chuẩn căn cứ trên mối quan tâm của công ty nhiều hơn là dựa trên những kỳ vọng và ưu tiên của khách hàng. Khoảng cách 3: Không chuyển giao đúng các tiêu chuẩn dịch vụ: Ngay cả khi tiêu chuẩn dịch vụ đã kề cận với mong đợi của khách hàng thì khoảng cách vẫn xuất hiện khi nhân viên dịch vụ không chuyển giao dịch vụ cho khách hàng theo những tiêu chuẩn dịch vụ đã được xác định. Nguyên nhân là do các vấn đề về nhân lực trong nội bộ công ty như tuyển dụng nhân viên mới, đào tạo không đạt yêu cầu, cơ cấu của tổ chức, chính sách phúc lợi động viên…Ngoài ra, khi công ty chuyển giao dịch vụ thông qua trung gian như đại lý, nhượng quyền hay môi giới thì những đối tượng này không chuyển giao dịch vụ đúng với tiêu chuẩn dịch vụ mà công ty đưa ra. Khoảng cách 4: Cam kết và thực tế thực hiện không giống nhau Khách hàng trở nên kỳ vọng nhiều hơn vào dịch vụ do những quảng cáo thiếu trung thực, thổi phồng chất lượng gây ra.

Những hứa hẹn trong các chương trình quảng cáo, khuyến mãi có thể làm gia tăng kỳ vọng của khách hàng nhưng cũng sẽ làm giảm chất lượng mà khách hàng cảm nhận được khi chúng không được thực hiện theo đúng những gì đã hứa hẹn. Khoảng cách 5: Khác biệt giữa chất lượng khách hàng kỳ vọng và chất lượng mà họ cảm nhận được. CLDV phụ thuộc vào khoảng cách thứ năm này, một khi khách hàng nhận thấy không có sự khác biệt giữa chất lượng họ kỳ vọng và chất lượng họ cảm nhận được khi tiêu dùng một dịch vụ thì chất lượng của dịch vụ được xem là hoàn hảo. Parasuraman và cộng sự (1985) cho rằng CLDV là hàm số của khoảng cách thứ 5.

Khoảng cách thứ 5 này phụ thuộc vào các khoảng cách trước đó, nghĩa là các khoảng cách 1, 2, 3, 4. Mô hình CLDV được biểu diễn bởi hàm số: CLDV= F{KC5=f(KC1,KC2,KC3,KC4)} Trong đó: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10  CLDV: chất lượng dịch vụ  KC1,KC2,KC3,KC4, KC5: khoảng cách thứ 1,2,3,4,5 trong mô hình CLDV Để rút ngắn khoảng cách thứ 5 hay làm tăng CLDV, nhà quản trị dịch vụ phải nỗ lực rút ngắn các khoảng cách này bằng cách: xác định khách hàng kỳ vọng điều gì, phát triển các tiêu chuẩn và thiết kế hướng về khách hàng, cải thiện khâu thực hiện dịch vụ và kiểm soát tốt các cam kết dịch vụ.2 Thang đo Servqual Servqual là công cụ đo lường chất lượng dịch vụ kinh điển được Parasuraman công bố năm 1985. Servqual đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên sự cảm nhận bởi chính các khách hàng sử dụng dịch vụ. Cho đến nay, Servqual được các học giả và nhà quản lý doanh nghiệp khẳng định là thang đo có độ tin cậy cao và có giá trị.

Servqual được áp dụng rộng rãi trong nhiều ngành, lĩnh vực dịch vụ khác nhau như nhà hàng, khách sạn, du lịch, vui chơi giải trí, bảo hiểm, ngân hàng,… và bao gồm 10 thành phần cơ bản: 1. Tin cậy (Reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên. Đáp ứng (Responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng. Năng lực phục vụ (Competence): Nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ.

Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ khách hàng. Tiếp cận (Access): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách hàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng, địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng. Lịch sự (Courtesy): nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện với khách hàng của nhân viên. Thông tin (Communication): liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho khách hàng bằng ngôn ngữ mà họ (khách hàng) hiểu biết dễ dàng và lắng nghe về những vấn đề liên quan đến họ như giải thích dịch vụ, chi phí, giải quyết khiếu nại thắc mắc.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ