Luận văn: Độ bền lớp phủ Cr20Ni80 trong môi trường ăn mòn, mài mòn

Luận văn nghiên cứu độ bền của lớp phủ Cr20Ni80 trong môi trường ăn mòn, mài mòn. Phân tích công nghệ phun phủ hồ quang điện và kết quả thực nghiệm.

Chuyên ngành

Thiết Bị Và Công Nghệ Hàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2009

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về lớp phủ Cr20Ni80 phun hồ quang

Lớp phủ Cr20Ni80 được tạo thành bằng công nghệ phun phủ hồ quang điện, một phương pháp hiện đại trong ngành công nghiệp bảo vệ bề mặt kim loại. Hợp kim Cr20Ni80 là một loại lớp phủ composite gồm 20% Crôm và 80% Nikel, mang lại những tính chất vượt trội. Công nghệ này cho phép tạo ra các lớp phủ có độ bền cao, bề mặt mịn và độ dính kết tốt với nền kim loại. Lớp phủ hồ quang điện không chỉ cải thiện tính thẩm mỹ mà còn nâng cao khả năng chống ăn mòn và mài mòn của các bộ phận cơ khí. Ứng dụng của công nghệ này ngày càng rộng rãi trong các lĩnh vực công nghiệp, từ chế tạo máy móc đến bảo vệ các thiết bị làm việc trong môi trường khắc nghiệt.

1.1. Đặc tính của hợp kim Cr20Ni80

Hợp kim Cr20Ni80 sở hữu cấu trúc tinh thể đặc biệt với sự kết hợp hoàn hảo giữa Crôm và Nikel. Crôm (Cr) cung cấp khả năng chống ăn mòn xuất sắc bằng cách tạo thành một lớp oxide bảo vệ. Nikel (Ni) tăng độ cứng và độ dẻo của lớp phủ. Kết quả là một lớp phủ composite có độ cứng cao, khả năng chống ăn mòn trong các môi trường axit mạnh và khả năng chịu ma sát tốt.

1.2. Công nghệ phun phủ hồ quang điện

Công nghệ phun hồ quang điện là một quá trình công nghiệp tiên tiến, sử dụng hồ quang điện được tạo ra giữa hai điện cực để nóng chảy vật liệu. Vật liệu nóng chảy được phun lên bề mặt nền bằng khí nén, tạo thành một lớp phủ bền vững. Phương pháp này có ưu điểm là không làm méo dạo nền, cho phép kiểm soát chính xác độ dày lớp phủ.

II. Độ bền ăn mòn của lớp phủ Cr20Ni80

Độ bền ăn mòn là một trong những tính chất quan trọng nhất của lớp phủ Cr20Ni80. Lớp phủ này thể hiện khả năng chống ăn mòn ưu việt trong các môi trường khác nhau, đặc biệt là trong các dung dịch axit mạnh như HCl, HNO₃, H₂SO₄ và H₃PO₄. Thành phần Crôm cao (20%) trong hợp kim tạo ra một lớp oxide nhị dioxid crôm (Cr₂O₃) mỏng nhưng rất chặt chẽ trên bề mặt, bảo vệ hiệu quả chống lại sự xâm nhập của các ion ăn mòn. Các nghiên cứu điện hóa cho thấy điện thế ăn mòn của lớp phủ này ổn định và không tăng đột ngột ngay cả sau khi ngâm trong axit trong thời gian dài, chứng tỏ độ bền ăn mòn đáng tin cậy.

2.1. Cơ chế bảo vệ chống ăn mòn

Cơ chế bảo vệ của lớp phủ Cr20Ni80 dựa trên việc hình thành lớp oxide bông lúc tạo từ Crôm và Nikel. Lớp này ngăn chặn sự tiếp xúc trực tiếp giữa kim loại cơ sở và môi trường ăn mòn. Cấu trúc tế vi của lớp phủ với độ xốp thấp và độ dính cao với nền giúp tăng cường khả năng bảo vệ này.

2.2. Kết quả thí nghiệm ăn mòn trong các môi trường axit

Các kết quả thí nghiệm cho thấy lớp phủ Cr20Ni80 chịu được tốt trong các dung dịch axit khác nhau ở pH=6. Trong HCl, điện thế ăn mòn ổn định từ -0.2V đến -0.3V. Trong HNO₃, khả năng chống ăn mòn tốt hơn nhờ tính chất oxy hóa mạnh của axit này. Điều này cho thấy tính bền vững cao của lớp phủ.

III. Độ bền mài mòn của lớp phủ Cr20Ni80

Độ bền mài mòn của lớp phủ Cr20Ni80 là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng xác định khả năng hoạt động lâu dài của lớp phủ trong các điều kiện ma sát. Lớp phủ này có độ cứng cao (thường từ 800-1000 HV tùy theo điều kiện xử lý nhiệt) giúp tăng khả năng chống mài mòn. Ma sát khô thường gây ra mài mòn nhiều hơn ma sát ướt do không có chất bôi trơn. Kết quả thí nghiệm mài mòn cho thấy tốc độ mài mòn của lớp phủ thấp hơn đáng kể so với thép không tôi và các lớp phủ thông thường. Sự kết hợp giữa độ cứng cao và cấu trúc tế vi chắt chẽ của lớp phủ hồ quang điện là nguyên nhân chính dẫn đến khả năng chống mài mòn xuất sắc này.

3.1. Ảnh hưởng của ma sát khô và ướt

Ma sát khô gây ra độ mài mòn cao hơn so với ma sát ướt do không có lớp bôi trơn bảo vệ. Trong ma sát khô, các hạt tiếp xúc trực tiếp với bề mặt lớp phủ, gây ra sự mòn mủi qua cơ chế cắt và lật. Ma sát ướt với chất bôi trơn (dầu) làm giảm hệ số ma sát, từ đó giảm tốc độ mài mòn đáng kể, có thể đạt hiệu suất giảm tới 40-50%.

3.2. Xử lý nhiệt nâng cao độ cứng

Xử lý nhiệt ở nhiệt độ 800°C trong 3 giờ giúp tăng độ cứng của lớp phủ Cr20Ni80 thêm 15-20%. Quá trình này tạo ra sự điều phối lại của cấu trúc tinh thể, làm cho lớp phủ trở nên chắt chẽ hơn. Điều này dẫn đến khả năng chống mài mòn tốt hơn, đặc biệt trong các ứng dụng yêu cầu độ bền cơ học cao.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết luận

Lớp phủ Cr20Ni80 phun hồ quang điện đã chứng minh được khả năng ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp hiện đại. Những tính chất nổi bật về độ bền ăn mònđộ bền mài mòn làm cho nó trở thành lựa chọn tối ưu cho các thiết bị làm việc trong môi trường khắc nghiệt. Công nghệ phun phủ hồ quang điện không chỉ cải thiện hiệu suất của các bộ phận cơ khí mà còn kéo dài tuổi thọ sử dụng, giảm chi phí bảo trì và thay thế. Những kết quả nghiên cứu từ luận văn Thạc sĩ tại Đại học Bách Khoa Hà Nội đã xác nhận tính hiệu quả của lớp phủ Cr20Ni80 trong các điều kiện thực tế. Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng tăng về bảo vệ bề mặt kim loại, lớp phủ này hứa hẹn là một giải pháp tương lai cho nhiều ngành công nghiệp.

4.1. Các lĩnh vực ứng dụng chính

Lớp phủ Cr20Ni80 được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như chế tạo máy móc, công nghiệp hóa chất, thiết bị xử lý nước, và các ngành sản xuất yêu cầu độ bền cao. Các bộ phận như van, đường ống, trục quay được phủ lớp này để tăng tuổi thọ và hiệu suất. Đặc biệt, trong môi trường axit mạnh, lớp phủ này giúp ngăn ngừa ăn mòn hiệu quả, tiết kiệm chi phí thay thế thiết bị.

4.2. Hướng phát triển trong tương lai

Nghiên cứu về lớp phủ Cr20Ni80 sẽ tiếp tục tập trung vào tối ưu hóa quy trình phun hồ quang điện, phát triển các hợp kim mới với hiệu suất tốt hơn, và ứng dụng các công nghệ xử lý bề mặt kết hợp. Việc sử dụng lớp phủ bền vững này hứa hẹn mở ra những khả năng mới trong ngành công nghiệp, giúp giảm tác động môi trường và tăng hiệu quả kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu độ bền làm việc trong môi trường ăn mòn và mài mòn của lớp phủ hợp kim cr20ni80 chế tạo bằng công nghệ phun phủ hồ quang điện

Trích đoạn nội dung tài liệu

IVIL OODN NYASIDN. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ TRUONG ĐẠI HỌC BACH KHOA HA NOI LUẬN VAN THAC SI KHOA HỌC NGANH: THIET BI VA CONG NGHE HAN NYLQUON DNOO VA ie LULL NGHIÊN CỨU ĐỘ BẺN LÀM VIỆC TRƠNG MÔI TRƯỜNG ĂN MÒN VÀ MÀI MÒN CỦA LỚP PITỦ HỢP KIM Cr20N¡80 CHE TAO BANG CÔNG NGHỆ PHUN PHỦ HÒ QUANG ĐIỆN NGUYÊN NGỌC ITAI 6002 - LOOT Hà Nội 2009 HÀ NỘI 2009 BO GIAO DUC VA DAO TAO LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU ĐỘ BÈN LÀM VIỆC TRONG MÔI TRƯỜNG ĂN MÒN VÀ MÀI MÒN CỦA LỚP PHỦ HỢP KIM Cr20Ni80 CHÉ TẠO BẰNG CÔNG NGHỆ PHUN PHỦ HÒ QUANG ĐIỆN NGÀNH: THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ HÀN MÃ SỐ: 003521C79 NGUYÊN NGỌC HẢI Người hướng dẫn khoa học: PGS. HOÀNG TÙNG HÀ NỘI 2009 LOI CAM ON Qua ludn van nay t6i xin doe bay t6 long biét on chan thanh toi PGS. Hoàng Tùng cùng toàn thể các thay cô trong Bộ môn Hàn & Công nghé kim loai - Trường đại học Bách khoa Hà Nội, T&.

Lê Thu Quỷ cùng các cán bộ thuộc phòng Dữ liệu thứ nghiệm Nhiệt đới và Môi trường - Viện Kỹ thuật Nhiệt đới thuộc Ưiện Khoa học và Công nghệ Liệt Nam đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.Một lẫn nữa, tôi xin chân thành cảm ơn! Lời cảm on Hình 7.1 -_ Thiết bị làm sạch EDUC-O-MATIC.2- Máy nén khi truc vit BOGE S29.3- Máy làm khô khí nén D17-D275.4 - Ảnh hưởng của đường kinh hạt AlzO: và áp lực khí nén đến độ nhám bể mặt.5 - Bề mặt mẫu trước (a) và sau (b) khi phun hat mài tạo nhám.6 - _ Phun cát làm sạch mẫu thí nghiệm 49 Hình 7.7 - Đầu phun hỗ quang điện LD/U-2. Hệ thông nguồn điện và tủ điều khiển.9-_ Quá trình phun phủ mẫu thí nghiệt 52 tình 7.10 - Mẫu xử lý nhiệt sau khi đắp samốt và đề khô. 53 Hình 7 71 - Quy trình xử lý nhiệt.12- Tù ồn định nhiệt 54 Hình 7.13 - Khôi trụ gồm dùng dé phun mẫu đo độ xốp, tỷ khối.14- Mẫu đo độ xốp lớp phủ. 55 Hình 7 15- Cân lớp phủ khô (a) và cân lớp.

gi:trong nước cất (b). Hình 7 16 - Mây đo độ cứng HPO 250.17 - Kinh hién vi dién tir Axiovert 25 CA 56 Hình 7.18 - Mẫu sau khi danh béng.19 - Phần mềm đo điện thế và kết quả đo.20 - Quy trình tạo mẫu thử ăn mỏn.21 - Sơ đồ nguyên lỷ đo điện hóa.22 - Máy đo độ mài mòn tự chế tạo (a) và máy đo độ mài mỏn TE97 (b).23- Mẫu thừ mài mòn.1 -_ Ảnh hưởng của aba độ xử lý nhiệt đến độ cửng của lớp pht.2 - _ Ảnh cấu trúc tế vi lớp phủ (x100).3 - _ Ảnh câu trúc tế vi lớp phủ nhôm(x500), Hình 6-4 - _ Ảnh câu trúc tế vi lớp phủ Cr20Ni80(x500).5 - _ Ảnh câu trúc tế vi lớp phân cách giữa nền thép va Al (x500). Ảnh câu trúc tế vi lớp phủ xử lý nhiệt 800°C-3h. 68 Danh mục hình Hình 7.1 -_ Thiết bị làm sạch EDUC-O-MATIC.2- Máy nén khi truc vit BOGE S29.3- Máy làm khô khí nén D17-D275.4 - Ảnh hưởng của đường kinh hạt AlzO: và áp lực khí nén đến độ nhám bể mặt.5 - Bề mặt mẫu trước (a) và sau (b) khi phun hat mài tạo nhám.6 - _ Phun cát làm sạch mẫu thí nghiệm 49 Hình 7.7 - Đầu phun hỗ quang điện LD/U-2.

Hệ thông nguồn điện và tủ điều khiển.9-_ Quá trình phun phủ mẫu thí nghiệt 52 tình 7.10 - Mẫu xử lý nhiệt sau khi đắp samốt và đề khô. 53 Hình 7 71 - Quy trình xử lý nhiệt.12- Tù ồn định nhiệt 54 Hình 7.13 - Khôi trụ gồm dùng dé phun mẫu đo độ xốp, tỷ khối.14- Mẫu đo độ xốp lớp phủ. 55 Hình 7 15- Cân lớp phủ khô (a) và cân lớp. gi:trong nước cất (b).

Hình 7 16 - Mây đo độ cứng HPO 250.17 - Kinh hién vi dién tir Axiovert 25 CA 56 Hình 7.18 - Mẫu sau khi danh béng.19 - Phần mềm đo điện thế và kết quả đo.20 - Quy trình tạo mẫu thử ăn mỏn.21 - Sơ đồ nguyên lỷ đo điện hóa.22 - Máy đo độ mài mòn tự chế tạo (a) và máy đo độ mài mỏn TE97 (b).23- Mẫu thừ mài mòn.1 -_ Ảnh hưởng của aba độ xử lý nhiệt đến độ cửng của lớp pht.2 - _ Ảnh cấu trúc tế vi lớp phủ (x100).3 - _ Ảnh câu trúc tế vi lớp phủ nhôm(x500), Hình 6-4 - _ Ảnh câu trúc tế vi lớp phủ Cr20Ni80(x500).5 - _ Ảnh câu trúc tế vi lớp phân cách giữa nền thép va Al (x500). Ảnh câu trúc tế vi lớp phủ xử lý nhiệt 800°C-3h. 68 Danh mục hình Hình 8.7 - _ Ảnh câu trúc tế vi lớp phan cách giữa AI và nền thép (x500).8 -_ Ảnh bề mặt lớp phù theo thời gian ngâm mẫu trong dung dịch axit HCI (pH=6).9 - _ Ảnh câu trúc tế vi lớp phù.10- Bién thién điện thế an mon Esor cla lop phù theo thời gian ngâm mẫu trong dung dich axit HCI (pH=6).11 - Ảnh bề mặt lớp phù theo thời gian ngâm mẫu trong dung dịch axit HNO: (pH=6).12- Ảnh câu trúc tế vi lớp phủ.13 - Biên thiên điện thế ăn mỏn E‹or của lớp phủ theo thời gian ngâm mẫu trong dung dịch axit HNO› (pH=8). 74 Hinh 674 - Ảnh bề mặt lớp phủ theo thời gian ngâm mẫu trong dung dịch axit H:POa (pH=6).15- Ảnh cẫu trúc tế vi lớp phù.16- Biễn thiên điện thê ăn mòn Econ cla lopphù.

theo thời gian ngâm mẫu trong dung dịch axit H:POx (pH=6).17 - Ảnh bề mặt lớp phủ theo thời gian ngâm mẫu trong dung dịch axit HzSO‹ (pH=6).18- Ảnh câu trúc tế vi lớp phủ.19- Biến thiên điện thê ăn mỏn Eszr của lớp phủ theo thời gian ngâm mẫu trong dung dịch axit HzSO¿ (pH=6 79 Hình 8.20 - Đồ thị độ mài mòn với ma sát khô. Hình 8 27 - Đồ thị độ mài mòn với ma sát ướt.22- Đồ thị độ mài mòn lớp phủ ma sát khô và ma sát ướt. 84 Danh mục hình 4.2 Phan loai mai mon 4.3 - Nang cao kha nang chiu mai mor CHƯƠNG 5 - LỚP PHỦ NHÔM VÀ LỚP PHỦ Cr20Ni80. BAB NEKGR (Ni) assissssccunccinsssiansnssncaaanaencaaanaaney 5.2- LỚP PHỦ NHÔM.3- LỚP PHỦ Cr - Ni ki 5308 5.4- TO HỢP LỚP PHU KEP NHOM VÀO Cr20Ni80 TRÊN NÈN THÉP CACBON.5- ANH HUONG CUA CHE DO XU’ LY NHIET DEN MOI LIEN KET.1- Tương tác giữa lớp phủ Cr20Ni80 và lớp phù nhôm .2- Tương tác giữa lớp phủ nhôm và nên they PHẦN II - THỰC NGHIEM VA KET QUA CHƯƠNG 6 - PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIÊM 39 6.1- PHUN TẠO LỚP PHỦ.1- Chuẩn bị bể mặt trước khi phun phủ.3- Xử lý nhiệt lớp phủ 40 6.2- XÁC ĐỊNH TỲ KHÓI VÀ ĐỘ X.

CỦA Lớp PHÙ 40 6.3- XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG CỦA LỚP PHÙ.4- CHỤP ÀNH QUAN SÁT CÁU TRÚC TẾ VI.5- NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĂN MÒN.6- NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MÀI MÒN. 45 CHƯƠNG 7 - QUY TRÌNH THÍ NGHIÊM VÀ TRANG THIẾT BỊ SỬ DỤNG.1- PHUN TẠO LỚP PHỦ LÊN BÈ MẶT MĂU THÍ NGHIỆM.1- Chuẩn bị bề mặt mẫu trước khi phun.2- Phun phủ mẫu thí nghiệm.3- Xử lý nhiệt lớp phủ.2- ĐO TỲ KHÓI VÀ ĐỘ XÓP CỦA Lớp PHÙ.3- ĐO ĐỘ CỨNG CỦA LỚP PHỦ. 56 Mục lục LOI CAM DOAN Luận văn này được làm tại phòng Dữ liệu Thử nghiệm Nhiệt đới và Môi trường. - Viện Kỹ thuật Nhiệt đới thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Ưiệt Nam.

Tôi xin xin cam đoan các số liệu trong luận văn là có thật! Lời cam đoạn Hình 7.1 -_ Thiết bị làm sạch EDUC-O-MATIC.2- Máy nén khi truc vit BOGE S29.3- Máy làm khô khí nén D17-D275.4 - Ảnh hưởng của đường kinh hạt AlzO: và áp lực khí nén đến độ nhám bể mặt.5 - Bề mặt mẫu trước (a) và sau (b) khi phun hat mài tạo nhám.6 - _ Phun cát làm sạch mẫu thí nghiệm 49 Hình 7.7 - Đầu phun hỗ quang điện LD/U-2. Hệ thông nguồn điện và tủ điều khiển.9-_ Quá trình phun phủ mẫu thí nghiệt 52 tình 7.10 - Mẫu xử lý nhiệt sau khi đắp samốt và đề khô. 53 Hình 7 71 - Quy trình xử lý nhiệt.12- Tù ồn định nhiệt 54 Hình 7.13 - Khôi trụ gồm dùng dé phun mẫu đo độ xốp, tỷ khối.14- Mẫu đo độ xốp lớp phủ. 55 Hình 7 15- Cân lớp phủ khô (a) và cân lớp.

gi:trong nước cất (b). Hình 7 16 - Mây đo độ cứng HPO 250.17 - Kinh hién vi dién tir Axiovert 25 CA 56 Hình 7.18 - Mẫu sau khi danh béng.19 - Phần mềm đo điện thế và kết quả đo.20 - Quy trình tạo mẫu thử ăn mỏn.21 - Sơ đồ nguyên lỷ đo điện hóa.22 - Máy đo độ mài mòn tự chế tạo (a) và máy đo độ mài mỏn TE97 (b).23- Mẫu thừ mài mòn.1 -_ Ảnh hưởng của aba độ xử lý nhiệt đến độ cửng của lớp pht.2 - _ Ảnh cấu trúc tế vi lớp phủ (x100).3 - _ Ảnh câu trúc tế vi lớp phủ nhôm(x500), Hình 6-4 - _ Ảnh câu trúc tế vi lớp phủ Cr20Ni80(x500).5 - _ Ảnh câu trúc tế vi lớp phân cách giữa nền thép va Al (x500). Ảnh câu trúc tế vi lớp phủ xử lý nhiệt 800°C-3h. 68 Danh mục hình 4.2 Phan loai mai mon 4.3 - Nang cao kha nang chiu mai mor CHƯƠNG 5 - LỚP PHỦ NHÔM VÀ LỚP PHỦ Cr20Ni80.

BAB NEKGR (Ni) assissssccunccinsssiansnssncaaanaencaaanaaney 5.2- LỚP PHỦ NHÔM.3- LỚP PHỦ Cr - Ni ki 5308 5.4- TO HỢP LỚP PHU KEP NHOM VÀO Cr20Ni80 TRÊN NÈN THÉP CACBON.5- ANH HUONG CUA CHE DO XU’ LY NHIET DEN MOI LIEN KET.1- Tương tác giữa lớp phủ Cr20Ni80 và lớp phù nhôm .2- Tương tác giữa lớp phủ nhôm và nên they PHẦN II - THỰC NGHIEM VA KET QUA CHƯƠNG 6 - PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIÊM 39 6.1- PHUN TẠO LỚP PHỦ.1- Chuẩn bị bể mặt trước khi phun phủ.3- Xử lý nhiệt lớp phủ 40 6.2- XÁC ĐỊNH TỲ KHÓI VÀ ĐỘ X. CỦA Lớp PHÙ 40 6.3- XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG CỦA LỚP PHÙ.4- CHỤP ÀNH QUAN SÁT CÁU TRÚC TẾ VI.5- NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĂN MÒN.6- NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ MÀI MÒN. 45 CHƯƠNG 7 - QUY TRÌNH THÍ NGHIÊM VÀ TRANG THIẾT BỊ SỬ DỤNG.1- PHUN TẠO LỚP PHỦ LÊN BÈ MẶT MĂU THÍ NGHIỆM.1- Chuẩn bị bề mặt mẫu trước khi phun.2- Phun phủ mẫu thí nghiệm.3- Xử lý nhiệt lớp phủ.2- ĐO TỲ KHÓI VÀ ĐỘ XÓP CỦA Lớp PHÙ.3- ĐO ĐỘ CỨNG CỦA LỚP PHỦ. 56 Mục lục Hình 7.1 -_ Thiết bị làm sạch EDUC-O-MATIC.2- Máy nén khi truc vit BOGE S29.3- Máy làm khô khí nén D17-D275.4 - Ảnh hưởng của đường kinh hạt AlzO: và áp lực khí nén đến độ nhám bể mặt.5 - Bề mặt mẫu trước (a) và sau (b) khi phun hat mài tạo nhám.6 - _ Phun cát làm sạch mẫu thí nghiệm 49 Hình 7.7 - Đầu phun hỗ quang điện LD/U-2.

Hệ thông nguồn điện và tủ điều khiển.9-_ Quá trình phun phủ mẫu thí nghiệt 52 tình 7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ