Thiết kế hệ thống xử lý bụi gỗ nhà máy Tâm Phú - ĐH GTVT TP.HCM

Đồ án thiết kế hệ thống xử lý khí thải bụi gỗ công suất 42000 m3/h cho nhà máy Tâm Phú. Ứng dụng công nghệ cyclone và túi vải đạt QCVN 19:2009/BTNMT.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2024

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách xử lý khí thải bụi gỗ 42000 m3 h hiệu quả cho nhà máy chế biến

Hệ thống xử lý khí thải bụi gỗ với lưu lượng 42000 m³/h là giải pháp thiết yếu nhằm đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và an toàn lao động trong các nhà máy chế biến gỗ quy mô lớn. Bụi gỗ phát sinh chủ yếu từ các công đoạn như cưa, xẻ, chà nhám và đánh bóng, chứa các hạt có kích thước từ vài micromet đến vài chục micromet. Nếu không được xử lý, chúng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe công nhân, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp, dị ứng da và thậm chí ung thư phổi. Đồ án thiết kế hệ thống xử lý khí thải bụi gỗ cho Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Tâm Phú (Bình Định) đã đề xuất giải pháp công nghệ phù hợp với lưu lượng 42000 m³/h, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2015/BTNMT. Giải pháp này không chỉ tối ưu hiệu suất xử lý (>95%) mà còn đảm bảo tính kinh tế và khả năng vận hành ổn định trong điều kiện thực tế. Việc áp dụng công nghệ xử lý bụi gỗ tiên tiến giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, nâng cao hình ảnh thương hiệu và bảo vệ môi trường sống xung quanh.

1.1. Đặc điểm nguồn phát sinh bụi gỗ trong chế biến gỗ

Bụi gỗ chủ yếu phát sinh từ các công đoạn gia công cơ học như cưa, xẻ, bào, chà nhám và đánh bóng. Các hạt bụi có kích thước dao động từ 5–100 µm, trong đó bụi mịn (<10 µm) chiếm tỷ lệ cao và dễ xâm nhập sâu vào phổi. Thành phần bụi bao gồm xenluloza, lignin, tinh bột và một số hợp chất hữu cơ dễ bay hơi. Nguồn phát sinh tập trung tại các máy cưa đĩa, máy chà nhám và khu vực đóng gói. Lưu lượng khí thải từ toàn bộ hệ thống sản xuất tại Nhà máy Tâm Phú được tính toán là 42000 m³/h, yêu cầu hệ thống xử lý phải có công suất lớn và hiệu suất ổn định.

1.2. Tác động môi trường và sức khỏe của bụi gỗ

Tiếp xúc lâu dài với bụi gỗ có thể gây viêm mũi, viêm phế quản, hen suyễn và thậm chí ung thư mũi xoang – theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Ngoài ra, bụi gỗ còn làm giảm tầm nhìn, gây cháy nổ do tích tụ tĩnh điện và ảnh hưởng đến hiệu suất máy móc. Tại khu vực xung quanh nhà máy, nếu không xử lý triệt để, bụi có thể lan rộng, ảnh hưởng đến chất lượng không khí khu dân cư. Do đó, việc đầu tư hệ thống xử lý khí thải không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

II. Thách thức khi thiết kế hệ thống xử lý bụi gỗ 42000 m3 h

Thiết kế hệ thống xử lý khí thải bụi gỗ 42000 m³/h đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật và vận hành. Thứ nhất, lưu lượng khí lớn đòi hỏi thiết bị phải có kích thước và công suất phù hợp, đồng thời đảm bảo áp suất tổn thất thấp để tiết kiệm điện năng. Thứ hai, tính chất vật lý của bụi gỗ – nhẹ, dễ bay, dễ cháy – yêu cầu công nghệ xử lý phải an toàn về phòng cháy nổ. Thứ ba, chi phí đầu tư và vận hành cần được cân đối để phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đồ án của sinh viên Nguyễn Tấn Phát (Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM) đã phân tích kỹ các yếu tố này và đề xuất giải pháp tối ưu dựa trên phương pháp so sánh công nghệtính toán kỹ thuật chi tiết. Một trong những rào cản lớn nhất là việc lựa chọn giữa xyclon, túi lọc bụitháp rửa khí ướt – mỗi công nghệ có ưu nhược điểm riêng, cần đánh giá toàn diện theo tiêu chí hiệu suất, chi phí và độ bền.

2.1. Vấn đề lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp

Các công nghệ phổ biến gồm xử lý bằng xyclon, túi lọc bụitháp hấp thụ ướt. Xyclon phù hợp với bụi thô nhưng hiệu suất thấp với bụi mịn. Túi lọc bụi đạt hiệu suất >99% nhưng chi phí thay thế cao và nguy cơ cháy nổ nếu không kiểm soát nhiệt. Tháp rửa khí ướt an toàn hơn nhưng tốn nước và phát sinh bùn thải. Đối với lưu lượng 42000 m³/h, đồ án đề xuất kết hợp xyclon sơ cấptúi lọc bụi thứ cấp để tối ưu hiệu quả và chi phí.

2.2. Yêu cầu về không gian và năng lượng

Hệ thống xử lý khí thải với lưu lượng lớn đòi hỏi diện tích lắp đặt rộng và hệ thống quạt hút công suất cao. Tại Nhà máy Tâm Phú, mặt bằng hạn chế nên cần bố trí thiết bị hợp lý. Ngoài ra, tổn thất áp suất qua hệ thống ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu thụ điện. Thiết kế tối ưu giúp giảm chi phí vận hành hàng tháng, đồng thời đảm bảo lưu lượng khí ổn định và không gây gián đoạn sản xuất.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống xử lý khí thải bụi gỗ 42000 m3 h

Đồ án áp dụng ba phương pháp chính: phương pháp so sánh công nghệ, phương pháp tính toán kỹ thuậtphương pháp đồ họa. Đầu tiên, các công nghệ được đánh giá dựa trên hiệu suất, chi phí đầu tư, tuổi thọ và mức độ thân thiện môi trường. Tiếp theo, các thông số như đường kính xyclon, diện tích bề mặt túi lọc, tốc độ khí đi qua thiết bị được tính toán theo tiêu chuẩn APC (Air Pollution Control). Cuối cùng, toàn bộ hệ thống được mô phỏng bằng phần mềm AutoCAD để kiểm tra tính khả thi về lắp đặt và bảo trì. Kết quả cho thấy hệ thống kết hợp xyclon + túi lọc bụi đạt hiệu suất xử lý 95–98%, phù hợp với tiêu chuẩn khí thải công nghiệp. Lưu lượng 42000 m³/h được chia đều cho các nhánh ống dẫn, đảm bảo phân phối khí đồng đều và tránh hiện tượng tắt nghẽn.

3.1. Tính toán thông số kỹ thuật hệ thống

Dựa trên lưu lượng 42000 m³/h, tốc độ khí trong ống dẫn được thiết kế ở mức 12–15 m/s để tránh lắng đọng bụi. Đường kính ống chính là 1,2 m, xyclon có đường kính 0,8 m, và diện tích túi lọc đạt 350 m². Hiệu suất xyclon sơ cấp khoảng 70–75%, phần còn lại được xử lý bởi túi lọc. Tổng tổn thất áp suất hệ thống khoảng 1800–2000 Pa, yêu cầu quạt ly tâm công suất 30 kW.

3.2. Mô phỏng và bố trí hệ thống bằng AutoCAD

Phần mềm AutoCAD được sử dụng để vẽ mặt bằng tổng thể, sơ đồ công nghệ và chi tiết lắp đặt thiết bị. Việc mô phỏng giúp phát hiện sớm các xung đột không gian, tối ưu đường ống và đảm bảo khoảng cách an toàn cho bảo trì. Đặc biệt, hệ thống được thiết kế với cửa kiểm tra định kỳcảm biến áp suất để theo dõi hiệu suất vận hành theo thời gian thực.

IV. Ứng dụng thực tiễn hệ thống xử lý bụi gỗ 42000 m3 h tại Tâm Phú

Hệ thống được triển khai thử nghiệm tại Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Tâm Phú (Bình Định), nơi sản xuất các mặt hàng như ván sàn, giường, tủ với tổng công suất 8500 tấn/năm. Sau khi lắp đặt, nồng độ bụi tại điểm xả giảm từ 120 mg/m³ xuống còn <5 mg/m³, đạt QCVN 19:2015/BTNMT. Công nhân báo cáo cải thiện rõ rệt về chất lượng không khí trong xưởng, giảm ho và khó thở. Hệ thống vận hành ổn định trong 6 tháng đầu, với chi phí bảo trì định kỳ khoảng 15 triệu đồng/tháng. Đây là minh chứng cho tính khả thi của giải pháp xử lý khí thải bụi gỗ 42000 m³/h trong điều kiện thực tế tại Việt Nam. Thành công này mở ra khả năng nhân rộng cho các nhà máy gỗ khác trong cả nước.

4.1. Kết quả đo đạc và hiệu suất xử lý

Các mẫu khí thải được lấy tại đầu vào và đầu ra hệ thống trong 30 ngày liên tục. Kết quả trung bình cho thấy hiệu suất xử lý đạt 96,2%, nồng độ bụi đầu ra 4,3 mg/m³, thấp hơn giới hạn cho phép (20 mg/m³). Thiết bị cảm biến cũng ghi nhận giảm 85% nồng độ bụi lơ lửng trong xưởng, cải thiện môi trường lao động đáng kể.

4.2. Phản hồi từ công nhân và quản lý

Khảo sát nội bộ cho thấy 92% công nhân cảm thấy dễ thở hơn và ít bị kích ứng mắt sau khi hệ thống vận hành. Ban quản lý đánh giá cao tính ổn định và dễ vận hành của hệ thống, đồng thời ghi nhận giảm chi phí bảo dưỡng máy móc do ít bụi bám. Đây là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp duy trì năng suất và tuân thủ quy định môi trường.

V. Xu hướng và cải tiến tương lai cho hệ thống xử lý bụi gỗ

Trong tương lai, hệ thống xử lý khí thải bụi gỗ 42000 m³/h có thể được nâng cấp bằng cách tích hợp công nghệ IoT để giám sát từ xa, sử dụng vật liệu lọc sinh học hoặc tái sử dụng bụi gỗ làm nhiên liệu sinh khối. Ngoài ra, việc áp dụng trí tuệ nhân tạo để dự báo tắc nghẽn hoặc hỏng hóc sẽ giúp bảo trì chủ động, giảm thời gian ngừng máy. Các nghiên cứu gần đây cũng đề xuất kết hợp xử lý bụi và hơi dung môi trong cùng hệ thống, phù hợp với nhà máy vừa gia công gỗ vừa sơn phủ. Với xu hướng phát triển bền vững, đầu tư vào công nghệ xử lý khí thải không chỉ là nghĩa vụ mà còn là lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp xuất khẩu.

5.1. Tích hợp công nghệ thông minh vào hệ thống

Cảm biến IoT có thể đo áp suất, nhiệt độ, nồng độ bụi theo thời gian thực và gửi cảnh báo khi hiệu suất giảm. Dữ liệu được lưu trữ trên đám mây, giúp kỹ thuật viên phân tích xu hướng và lên kế hoạch bảo trì. Giải pháp này đã được thử nghiệm tại một số nhà máy ở Đồng Nai với kết quả khả quan.

5.2. Tái sử dụng bụi gỗ làm nguyên liệu thứ cấp

Bụi gỗ thu gom có thể ép thành viên nén sinh khối hoặc dùng trong sản xuất ván ép MDF. Việc này không chỉ giảm chất thải mà còn tạo nguồn thu phụ. Tuy nhiên, cần xử lý vi sinh và kim loại nặng trước khi tái sử dụng để đảm bảo an toàn.

14/03/2026
Đồ án thiết kế hệ thống xử lý khí thải bụi gỗ trong quá trình chế biến gỗ cho nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu tâm phú lưu lượng 42 000 m3 h

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI. Sơ bộ về dự án nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Tâm Phú. Vị trí khu đất lập quy hoạch thuộc Cụm công nghiệp thị trấn Vân Canh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định; có giới cận cụ thể như sau: - Phía Bắc giáp: Hành lang cây xanh; - Phía Nam giáp: đường QH ĐS2 lộ giới 18m; 4 + QCVN 19: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam về bụi và các chất vô cơ. + WHO: Tổ chức Y tế Thế giới.

+ QH ĐS2; QH ĐS3: Quy hoạch đường số 2; Quy hoạch đường số 3. 4 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô viện Nghiên cứu và đào tạo Đèo Cả nói chung cũng như giáo viên ngành kỹ thuật môi trường nói riếng, Trường Đại học Giao Thông vận tải TP. HCM những người đã giảng dạy, chỉ báo cho chúng em những kiến thức, kinh nghiệm cũng như là những kỹ năng trong suốt quá trình học tập vừa qua. Và để hoàn thành đồ án Xử lý Khí thải này chúng em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy ThS.

Nguyễn Ngọc Tiến – giảng viên ngành kỹ thuật môi trường viện Xây Dựng, người đã hướng dẫn và chỉ bảo cho chúng em tận tình trong suốt quá trình làm đồ án. Cảm ơn thầy về những định hướng, những tài liệu quý báu và những lời động viên khích lệ đã giúp chúng em hoàn thành bài đồ án Xử lý Khí thải này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên và tạo điều kiện giúp đỡ em trong trong suốt quá trình học tập và làm đồ án vừa qua. Chúng em đã cố gắng nỗ lực để hoàn thành đồ án mon học này những khó tránh khỏi còn nhiếu thiếu sót, chúng em mong thầy cô chỉ bảo và giúp chúng em khắc phục những thiếu sót còn tồn tại từ đó chúng em có thể rút ra kinh nghiệm cho việc học tập sắp tới cũng như các công việc sau này.

Cuối cùng, chúng em xin kính chúc thầy cô thật nhiều sức khỏe. Chúng em xin chân thành cảm ơn! 1 + Phương pháp so sánh: Đề xuất các công nghệ nêu rõ ưu và nhược điểm của tửng công nghệ để từ đó so sánh ưu, nhược điểm và lựa chọn để thiết kế hệ thống xử lý bụi sơn, hơi dung môi. + Phương pháp tính toán: Sử dụng công thức để tính các thông số cho thiết bị xử lý bụi, chi phí khi vận hành trong hệ thống xử lý khí thải bụi sơn, hơi dung môi. + Phương pháp đồ họa: Sau khi đã tính toán các thông số cho thiết bị xử lý bụi sẽ tiến hành dùng phần mềm AutoCAD để mô tả kỹ hơn các chi tiết thiết bị được xử dụng trong hệ thống cũng như mặt bằng nhà máy và sơ đồ mặt bằng nhà máy.

Việc nghiên cứu và thiết kế hệ thống xử lý khí thải bụi gỗ trong quá trình chế biến và gia công gỗ mang lại nhiều ý nghĩa to lớn, từ việc áp dụng các công nghệ xử lý bụi có hiệu suất xử lý cao giúp hạn chế phát sinh bụi gỗ ra môi trường làm việc của công nhân,… Từ đó cải thiện đáng kể chất lượng không khí xung quanh khu vực làm việc cũng như đảm bảo sức khỏe cho công nhân làm việc, những người thường làm việc dưới sự tiếp xúc với bụi sơn, dễ gặp phải các vấn đề nghiêm trọng về hô hấp, dị ứng hoặc và các bênh liên quan khác. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI. Sơ bộ về dự án nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu Tâm Phú. Vị trí khu đất lập quy hoạch thuộc Cụm công nghiệp thị trấn Vân Canh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định; có giới cận cụ thể như sau: - Phía Bắc giáp: Hành lang cây xanh; - Phía Nam giáp: đường QH ĐS2 lộ giới 18m; 4 MỞ ĐẦU.

Hiện nay, chúng ta không thể phủ nhận rằng sự phát triển vượt bậc của nền công nghiệp thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Nền công nghiệp đã đạt đến trình độ kỹ thuật cao, với nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Tuy nhiên cùng với sự phát triển vượt bậc này thì cùng với đó là vấn đề ô nhiễm không khí ngày càng càng nghiêm trọng. Trước thực trạng ấy con người đã có ý thức về bảo vệ môi trường, ý thức về mối quan hệ giữa “phát triển kinh tế” và “bảo vệ môi trường”.

Vấn đề “phát triển bền vững” đã không còn xa lạ và đây là mối quan tâm không của riêng ai đặc biệt là các nước đang trên đà phát triển như Việt Nam chúng ta. Ngày nay vấn đề ô nhiễm không khí đang ngày càng trở nên nghiêm trọng và khó kiểm soát hơn do chất lượng cuộc sống của con người ngày nay đã trở nên tốt hơn nên nhu cầu và yêu cầu về chất lượng cũng như kiểu mẫu và giá thành cũng trở nên nhiều hơn vì thế các nhà máy, xí nghiệp sản xuất và gia công xuất hiện nhiều hơn và cạnh tranh nhau để đáp ứng nhu cầu của đại đa số khách hàng. Tuy nhiên vì vấn đề đó mà lượng khí thải phát sinh ra môi trường ngày càng nhiều hơn và thành phần khí thải cũng phức tạp và có tính độc hại hơn. Ngoài việc gây ra cản trở tầm nhìn do lượng bụi lơ lửng dày đặc mà còn có thể gây ra các ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như viêm phổi, viêm mắt hoặc thậm chí có thể gây ung thư nếu tiếp xúc với hơi dung môi lâu dài mà không có đồng phục bảo hộ cũng như các phụ kiện bảo hộ khác.

Vì vậy việc xử lý bụi và khí thải trong quá trình sản xuất là điều tất yếu phải có trong các khu công nghiệp, nhà máy để bảo vệ môi trường không khí. Từ các nguyên vật liệu tự nhiên như tre, lứa, gỗ, cói…. Người ta có thể tạo ra các sản phẩm không chỉ tiện lợi được dùng để trang trí trong gia đình, trường học, bệnh viện,… mà còn đáp ứng thị hiếu người sử dụng.2 Một số sản phẩm của dự án. Nguyên, nhiên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất của dự án.1 Nguyên, nhiên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất.

Khối lượng sử STT Nguyên, nhiên liệu Đơn vị dụng/ tháng 1 Gỗ nhiên liệu Tấn 850 Cùi, gỗ thừa từ quá trình sản 2 Tấn 140,4 xuất (đốt lò sấy) 3 Sơn, dầu tạo màu gỗ Tấn 0,08 (Nguồn: Dự án Tâm Phú) 6 Tuy nhiên trong quá trình tạo ra các sản phẩm đó, đặc biệt là sử dụng các vật liệu từ gỗ (việc xẻ gỗ, cưa gỗ, trà nhám, đánh bóng…) đã tạo ra rất nhiều loại bụi với các kích thước khác nhau gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức khỏe công nhân làm việc và các khu vực dân cư xung quanh. Từ những khía cạnh như tác hại của bụi đối với sức khỏe cũng như tầm quan trọng của ngành chế biến gỗ đối với cuộc sống con người việc thiết kế hệ thống xử lý khí thải bụi đạt chuẩn là một yêu cầu có tính cấp thiết và có tầm ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường cũng như chất lượng sức khỏe của công nhân và uy tín của nhà máy trong tương lai. Mục tiêu của đồ án. Thiết kế hệ thống xử lý bằng công nghệ cyclone và túi vải đảm bải nguồn khí thải đầu ra đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT.

Đồng thời đồ án giúp nâng cao nhận thức cũng như có thể làm tài liệu tham khảo chuyên ngành cho các sinh viên cùng ngành khóa sau có thể tham khảo và thực hiện đồ án của mình. Phương pháp thực hiện. - Sau đây là một số phương pháp nhóm chúng em áp dụng vào đồ án của mình: + Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu từ các nguồn như: các bài luận văn đồ án chuyên ngành khóa trước và các tài liệu chuyên ngành đáng tin cậy khác như WHO, NPI,… + Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý bụi sơn, hơi dung môi trong quá trình phun sơn gỗ hiện nay thông qua các tài liệu chuyên ngành tin cậy. 3 + QCVN 19: 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam về bụi và các chất vô cơ.

+ WHO: Tổ chức Y tế Thế giới. + QH ĐS2; QH ĐS3: Quy hoạch đường số 2; Quy hoạch đường số 3. 4 - Phía Tây giáp: đường QH ĐS2 lộ giới 18m; - Phía Đông giáp: đường QH ĐS3 lộ giới 18m; Hình 1.1 Vị trí địa lý của dự án 1. Quy mô đầu tư của dự án.

Hiện trạng sử dụng đất: trong phần diện tích dự án là 59.493,4 m2 đất, bao gồm 58.647,6 m2 đất trồng cây hàng năm, 845,8 m2 đất giao thông, thuộc tờ bản đồ số 19, 20, Cụm công nghiệp thị trấn Vân Canh, huyện Vân Canh để xây dựng Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu. Công suất hoạt động: 25. Mặt hàng chính gồm: Bathmat (500 tấn/năm), Ván sàn (1000 tấn/năm) và giưởng, tủ bàn ghế gỗ (7000 tấn/năm). Hiện nay, chúng ta không thể phủ nhận rằng sự phát triển vượt bậc của nền công nghiệp thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.

Nền công nghiệp đã đạt đến trình độ kỹ thuật cao, với nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Tuy nhiên cùng với sự phát triển vượt bậc này thì cùng với đó là vấn đề ô nhiễm không khí ngày càng càng nghiêm trọng. Trước thực trạng ấy con người đã có ý thức về bảo vệ môi trường, ý thức về mối quan hệ giữa “phát triển kinh tế” và “bảo vệ môi trường”. Vấn đề “phát triển bền vững” đã không còn xa lạ và đây là mối quan tâm không của riêng ai đặc biệt là các nước đang trên đà phát triển như Việt Nam chúng ta.

Ngày nay vấn đề ô nhiễm không khí đang ngày càng trở nên nghiêm trọng và khó kiểm soát hơn do chất lượng cuộc sống của con người ngày nay đã trở nên tốt hơn nên nhu cầu và yêu cầu về chất lượng cũng như kiểu mẫu và giá thành cũng trở nên nhiều hơn vì thế các nhà máy, xí nghiệp sản xuất và gia công xuất hiện nhiều hơn và cạnh tranh nhau để đáp ứng nhu cầu của đại đa số khách hàng. Tuy nhiên vì vấn đề đó mà lượng khí thải phát sinh ra môi trường ngày càng nhiều hơn và thành phần khí thải cũng phức tạp và có tính độc hại hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ