LỜI MỞ ĐẦU.Error! Bookmark not defined. TỔNG QUAN HỆ THỐNG AN TOÀN TRÊN XE Ô TÔ10 1. Lịch sử ra đời của túi khí trên ô tô. Các hệ thống an toàn trên xe ô tô.
Hệ thống an toàn chủ động. Hệ thống an toàn bị động.19 CHƯƠNG II. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG TÚI KHÍ AN TOÀN TRÊN XE Ô TÔ. Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống túi khí.
Nguyên lý làm việc của hệ thống túi khí. Nguyên lý làm việc. Phản ứng hóa học xảy ra với túi khí khi xe bị tai nạn. Hệ thống dây đai an toàn và ảnh hưởng dây đai an toàn đối với túi khí 37 2.
Nhiệm vụ của dây đai an toàn. Cấu tạo dây đai an toàn. Ảnh hưởng của dây đai an toàn đối với túi khí.39 CHƯƠNG III. ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU TÚI KHÍ TRÊN XE TOYO TA LAND CRUISER 2012.
Giới thiệu chung về xe toyota land cruiser 2012. Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý hoạt động hệ thống túi khí trên xe toyota land cruiser. Nguyên lý làm việc. Những lưu ý về túi khí trên ô tô.
Phân bố túi khí trên xe toyota land cruiser. Túi khí người lái và hành khách phía trước. Túi khí đầu gối.60 CHƯƠNG IV. NHỮNG HƯ HỎNG, NGUYÊN NHÂN, BIỆN PHÁP SỬA CHỮA HỆ THỐNG TÚI KHÍ TRÊN XE Ô TÔ.
Thông tin bảng mã lỗi ô tô trên hệ thống túi khí AIR BAG (SRS)62 4. Những hư hỏng, nguyên nhân, biện pháp sửa chữa hệ thống túi khí trên xe ô tô 67 4. Bình ác quy cần xạc. Đèn túi khí nhấp nháy.
Giắc cắm bị lỏng hoặc oxy hóa. Túi khí ô tô tự bung ra. Đèn túi khi liên tục cảnh bảo. Hệ thống cảm biến túi khi bị lỗi hư hỏng.
Cuộn dây túi khí bị lỗi. Module túi khí bị hỏng. Quy trình thay thế túi khí đã nổ.78 TÀI LIỆU THAM KHẢO.79 7 MỤC LỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Thử nghiệm túi khí trên mẫu xe W126.2 Ford đã thực hiện các thí nghiệm với xe hơi có lắp túi khí vào năm 1971.3 Cục Quản Lý An Toàn Giao Thông Đường Bộ Hoa Kỳ NHTSA vẫn đề xuất lắp đặt túi khí trên tất cả các xe hơi.4 Túi khí đã trở nên rất phổ biến vào những năm 80.5 Hệ thống đèn chiếu sáng cơ bản trên ô tô.6 Khi có và không có hệ thống phanh ABS.7 Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD.8 Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA.9 Mô phỏng tình huống vào cua khi có và không có ESC.10 Ghế ngồi trang bị Isofix được gắn chặt vào thân xe, làm cho ghế ổn định hơn trong quá trình va chạm.11 Bản lề Isofix được hàn với thân xe.12 Hệ thống dây đai an toàn.13 Hệ thống túi khí.14 Sơ đồ hệ thống túi khí loại E.15 Sơ đồ hệ thống túi khí loại M.16 Cấu tạo túi khí ô tô.17 Túi khí sau khi nổ.18 Túi khí phía trước giúp bảo vệ phần đầu và phần ngực người ngồi khi xe va chạm trực diện.19 Túi khí hông giúp bảo vệ phần ngang đầu và phần ngang ngực người ngồi khi va chạm từ bên hông.20 Túi khí đầu gối giúp bảo vệ phần khớp gối của người ngồi.21 Túi khí trần xe giúp bảo vệ phần đầu của người ngồi.1 Sơ đồ hệ thống túi khí.2 Sơ đồ mạch điện của cảm biến khí trung tâm.3 Cấu tạo của cảm biến dự phòng.4 Cấu tạo của cảm biến dự phòng.5 Cung tác dụng phía trước của hệ thống SRS.6 Sự hoạt động của hệ thống SRS khi va chạm.7 Dây đai an toàn trên Toyota Land Cruiser.8 Kết cấu hệ thống điều khiển dây đai an toàn.9 Túi khí sẽ bung nếu thắt dây an toàn.1 Xe toyota land cruiser 2012.2 Sơ đồ nguyên lý trên xe toyota.3 Cấu tạo của cảm biến dự phòng.4 Cảm biến túi khí phía trước.5 Cấu tạo cảm biến túi khí bên.6 Cảm biến túi khí theo ghế.7 Cảm biến phát hiện người ngồi trên ghế.8 Túi khí bung ra với lực lớn và tốc độc cực nhanh.9 Tài xế không nên để bất cứ vật dụng gì phía trước túi khí.10 Tư thế ngồi đúng cách của tài xế.11 Túi khí chỉ phát huy tác dụng "cứu người" tốt nhất khi người ngồi trên xe đeo dây.12 Không để ghế trẻ em quay về phía trước vị trí ghế ngồi có túi khí .13 Phân bố túi khí trên ô tô.14 Cấu tạo bộ thổi khí phía trước.15 Khí phía trước kích hoạt sau khi giảm tốc đột ngột.16 Cấu tạo túi khí bên.17 Túi khí bên hông kích hoạt sau khi va chạm bên thân xe.18 Cấu tạo túi khí rèm.19 Túi khí rèm kích hoạt sau va chạm.20 Túi khí đầu gối kích hoạt khi có va chạm.1 Màn hình DVD Android cho xe Toyota Land Cruiser.2 Sạc bình ắc quy để loại bỏ vấn đề.3 Cáp túi khí được lắp bên dưới túi khí vô lăng.4 Sửa chữa cáp túi khí bị hư hỏng.5 Giắc cắm bị lỏng hay oxy hóa cũng có thể gây ra vấn đề.6 Túi khí ô tô tự bung ra.7 Đèn cảnh bảo túi khí sáng liên tục.8 Sửa chữa bộ điều khiển hệ thống túi khí của ô tô.9 Cuộn dây túi khí trên Toyota Land Cruiser.11 Cần kiểm tra và tắt động cơ trước khi thay túi khí.12 Thay thế túi khí mới trên xe ô tô. TỔNG QUAN HỆ THỐNG AN TOÀN TRÊN XE Ô TÔ 1.
Lịch sử ra đời của túi khí trên ô tô Túi khí hay một thứ gì đó tương tự đã được sử dụng lần đầu tiên trên máy bay vào những năm 1940. Và các bằng sáng chế đầu tiên cho túi khí cũng được cấp vào những năm 1950. Nhà sáng chế người Mỹ, ông Allen Breed đã tạo ra các thành phần chính của hệ thống túi khí trên ô tô, đó là các cảm biến nhận diện va chạm. Ông đã giới thiệu phát minh này với công ty Chrysler vào năm 1967.
Vào thời gian này người dân Mỹ rất ít khi sử dụng dây đai an toàn cũng như các công cụ an toàn khác để bảo vệ họ khỏi các vụ va chạm trước.1 Thử nghiệm túi khí trên mẫu xe W126 Vào năm 1971, hãng xe nổi tiếng Ford đã thực hiện các thí nghiệm với xe hơi có lắp túi khí. Vào năm 1974, túi khí đôi đã trở thành tùy chọn trên các dòng xe có kích thước lớn, được sản xuất bởi các thương hiệu như Buick, 11 Cadillac và Oldsmobile. Vào lúc đó các thiết bị như túi khí vẫn chưa phổ biến trên thị trường.2 Ford đã thực hiện các thí nghiệm với xe hơi có lắp túi khí vào năm 1971 Vào những năm 1970, có tới 10.000 xe hơi được sản xuất bởi General Motors đều được trang bị túi khí. Công ty đã phải đối mặt với các sự cố khi có tới 7 người chết do nổ túi khí.
Mặc dù lực tạo ra do túi khí nổ không lớn nhưng có thể do nạn nhân bị đau tim. Tuy nhiên, Cục Quản Lý An Toàn Giao Thông Đường Bộ Hoa Kỳ NHTSA vẫn đề xuất lắp đặt túi khí trên tất cả các xe hơi. Sau đó, vào năm 1983, Mercedes-Benz giới thiệu lại túi khí như là một tùy chọn trên mẫu xe W126 mới nhất. Túi khí không còn là phương tiện để thay thế dây đai an toàn, mà là một cách để bảo vệ hành khách hiệu quả.
Túi khí đã trở nên rất phổ biến vào những năm 80, khi các công ty như Ford và General Motors đã lắp đặt túi khí như một thiết bị tiêu chuẩn. Công ty 12 Autoliv – chuyên phát triển các hệ thống an toàn trên ô tô, đã được cấp bằng sáng chế túi khí vào giữa những năm 90.3 Cục Quản Lý An Toàn Giao Thông Đường Bộ Hoa Kỳ NHTSA vẫn đề xuất lắp đặt túi khí trên tất cả các xe hơi Hình 1.4 Túi khí đã trở nên rất phổ biến vào những năm 80 13 1. Các hệ thống an toàn trên xe ô tô 1. Hệ thống an toàn chủ động Hệ thống an toàn chủ động gồm những tính năng được trang bị trên xe nhằm giảm thiểu tối đa khả năng xảy ra tai nạn.
Hệ thống chiếu sáng Là hệ thống đèn sử dụng trên xe nhằm mục đích chiếu sáng, tín hiệu và thông báo như đèn pha - cốt, xi nhan, đèn sương mù, đèn hậu,… Hình 1.5 Hệ thống đèn chiếu sáng cơ bản trên ô tô Đèn pha (far) - cốt (cos): Đèn được đặt ở đầu xe, làm nhiệm vụ chiếu sáng đường đi phía trước trong điều kiện trời tối, giúp người lái quan sát tình trạng giao thông và chướng ngại vật để xử lý. Đèn pha có chức năng chiếu sáng ở khoảng cách xa, đèn cốt chiếu sáng ở khoảng cách gần trước đầu xe. Đèn xi-nhan: Giúp người lái báo hiệu hướng di chuyển tiếp theo của chiếc xe cho các phương tiện và người tham gia giao thông khác qua việc bật/tắt đèn theo hướng muốn đi. Ngoài ra, loại đèn này còn có nhiệm vụ cảnh báo nguy hiểm khi đồng thời cùng bật/tắt liên tục thông quan nút bấm hình tam giác trên bảng điều khiển.
Đèn sương mù: Giúp tăng khả năng nhận biết các phương tiện phía trước và sau trong điều kiện thời tiết nhiều sương hoặc đường xá nhiều bụi làm giảm khả năng quan sát của người lái. Vị trí đèn sương mù thường đặt thấp ở phần đầu xe. 14 Đèn hậu: Đặt ở đuôi xe, được quy định sử dụng màu đỏ, làm nhiệm vụ tăng khả năng nhận biết cho các phương tiện đi phía sau và cảnh báo mỗi khi người lái đạp phanh, giúp giảm thiểu va chạm từ phía sau. Hệ thống chống bó cứng phanh ABS (Anti-lock Braking System) Là một tính năng an toàn quan trọng được trang bị khá phổ biến trên các mẫu xe hiện nay.6 Khi có và không có hệ thống phanh ABS Hệ thống này sẽ hỗ trợ quá trình phanh xe được an toàn và chính xác hơn, đặc biệt trong trường hợp phanh gấp.
Lý giải một cách đơn giản, đây là hệ thống bóp nhả phanh liên tục khi người lái đạp phanh gấp, giúp bánh xe không bị bó cứng mà vẫn đảm bảo độ bám đường, ngăn ngừa tình trạng bánh dẫn hướng bị cứng gây mất lái. ABS chỉ kích hoạt trong những tình huống phanh khẩn cấp và chân phanh sẽ rung giật để báo cho tài xế biết. Ngày nay, hệ thống này đã trở thành tính năng tiêu chuẩn trên cả xe trang bị phanh tang trống lẫn phanh đĩa. Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD (Electronic Brakeforce Distribution): Phần lớn ô tô sử dụng cho mục đích đi lại thông thường có động cơ đặt phía trước nên tải trọng tác dụng lên bánh trước lớn hơn bánh sau.
Đồng thời, trong quá trình phanh, do lực quán tính nên tải trọng càng tăng lên bánh trước và giảm đi ở bánh sau. Ngoài ra, khi xe vào cua, tải trọng sẽ tăng ở hai bánh phía ngoài, còn giảm ở phía trọng.