Đồ án Phát Triển Sản Phẩm: Nghiên Cứu Trà Vối Thảo Mộc (ĐH Công Nghiệp TP.HCM)

Đồ án phát triển sản phẩm trà vối thảo mộc: Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, kết hợp hương vị truyền thống và hiện đại. Tìm hiểu quy trình sản xuất!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Phát Triển Sản Phẩm

2021

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1. XÁC ĐỊNH VÀ HÌNH THÀNH DỰ ÁN

1.1. Hình thành và xác định mục tiêu dự án

1.2. Lịch sử của trà

1.3. Hình thành ý tưởng

1.4. Hình thành các ý tưởng cho dự án/sản phẩm

2. CHƯƠNG 2. THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT CHO CÁC Ý TƯỞNG SẢN PHẨM

2.1. Khảo sát 1 - Khảo sát nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm nước trà đóng chai

2.2. Mục đích khảo sát

2.3. Phương pháp thực hiện

2.4. Câu hỏi khảo sát

2.5. Khảo sát 2: Khảo sát đối thủ cạnh tranh

2.6. Phương pháp thực hiện khảo sát

2.7. Phương pháp sử dụng: Nhóm tiến hành nghiên cứu các công ty có sản phẩm tương tự như sản phẩm của dự án và thu thập thông tin

2.8. Phương pháp xử lí: Thu thập và tổng hợp thành bảng, khảo sát mức độ phổ biến/ ưa thích của sản phẩm

2.9. Khảo sát môi trường kinh tế xã hội

2.10. Mục đích khảo sát:

2.11. Phương pháp tiến hành:

2.12. Phương pháp xử lý số liệu:

2.13. Khảo sát 4: Các luật, quy định của chính phủ

2.14. Mục đích khảo sát:

2.15. Phương pháp tiến hành:

2.16. Khảo sát 5: Khảo sát khả năng đáp ứng của công nghệ, nguyên vật liệu; chi phí đầu tư, vận hành CNSX

2.17. Mục đích khảo sát:

2.18. Phương pháp tiến hành:

2.19. Khảo sát 6: Khảo sát các yếu tố ràng buộc, rủi ro

2.20. Mục đích khảo sát:

2.21. Phương pháp tiến hành:

2.22. Phương pháp xử lý:

3. CHƯƠNG 3 : SÀNG LỌC VÀ CHỌN Ý TƯỞNG SẢN PHẨM KHA THI

3.1. Khả năng đáp ứng nhu cầu , mong muốn của người tiêu dùng:

3.2. Có yếu tố sáng tạo, đổi mới, khác biệt so với sản phẩm hiện có trên thị trường

3.3. Yếu tố sáng tạo, đổi mới, khác biệt về thành phần nguyên liệu

3.4. Khả năng đáp ứng của CNSX đối với sản phẩm

4. CHƯƠNG 4: PHÁT TRIỂN CONCEPT SẢN PHẨM

4.1. Nguyên liệu chính

4.2. Cách sử dụng theo y dược cổ truyền

4.3. Thành phần hóa học

4.4. Concept sản phẩm

4.5. XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ SẢN PHẨM

4.6. Bảng mô tả sản phẩm hay thông tin chính sản phẩm

4.7. XÂY DỰNG CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ SẢN PHẨM

4.8. Xây dựng các thông số thiết kế sản phẩm

4.9. Sự phù hợp các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và quy định pháp luật

4.10. Bao bì dự kiến

4.11. Xây dựng hồ sơ công bố chất lượng thực phẩm

4.12. Hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước gồm:

7. CHƯƠNG 7 :XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM SẢN PHẨM

7.1. Liệt kê 3 phương án nghiên cứu về Công nghệ sản xuất và Quy trình sản xuất

7.2. Quy trình công nghệ sản xuất Trà Vối gừng, mật ong đóng chai

7.3. Thuyết minh quy trình

7.4. Bố trí thí nghiệm

7.5. Thí nghiệm 1: Khảo sát tỉ lệ thành phần nguyên liệu đến cảm quan của trà Vối gừng mật ong

7.6. Thí nghiệm 2: Khảo sát sự biến đổi của một số chỉ tiêu cảm quan theo thời gian và nhiệt độ trích ly

7.7. Mục tiêu: Xác định được thời gian và nhiệt độ trích ly phù hợp để thu được dịch chiết có giá trị cảm quan tốt

7.8. Thí nghiệm 3: Khảo sát tỉ lệ thành phần nguyên liệu đến cảm quan của trà Vối gừng mật ong

8. CHƯƠNG 8 LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM, HOÀN THIỆN SẢN PHẨM

8.1. Kế hoạch mô tả các hạng mục công việc theo công cụ 5w-1h

8.2. Kế hoạch nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm theo công cụ 5W-1H

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

MỤC LỤC BẢNG

LỜI MỞ ĐẦU

MỤC ĐÍCH ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1. THẢO LUẬN, HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý TƯỞNG SẢN PHẨM BIÊN BẢN TỔ CHỨC BRAIN STORM

1.1. *** Thành viên: Lê Thị Hồng Huế và Trần Lê Huy

1.2. Hình thức làm việc: Đối thoại trực tiếp tại thư viện

1.3. Ngày: 10/05/2022

1.4. Đề tài: NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TỪ LÁ VỐI

1.5. Sản phẩm phải tốt cho sức khỏe người tiêu dùng, ít calories

1.6. Đặt vấn đề có thể dùng khi ăn kiêng, phù hợp với xu hướng thị trường nước giải khát hướng về thức uống có lợi cho sức khỏe sau mùa đại dịch Covid

1.7. Mục tiêu

1.8. Ý tưởng 1 : Nghiên cứu quy trình sản xuất trà túi lọc lá Vối

1.9. Nêu ý tưởng

1.10. Ý tưởng 2 : Nghiên cứu quy trình sản xuất trà thảo mộc lá Vối kết hợp với la hán quả đóng chai

1.11. Ý tưởng 3 : Nghiên cứu quy trình sản xuất trà thảo mộc lá Vối kết hợp với la hán quả và cam thảo đóng chai

1.12. Phân tích

1.13. Tổng quát ý tưởng

1.14. Kết luận

1.15. Sự phù hợp của sản phẩm

2. CHƯƠNG 2. THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT CHO CÁC Ý TƯỞNG SẢN PHẨM

2.1. Khảo sát nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm trà thảo mộc lá vối

2.2. Mục đích khảo sát

Tóm tắt

I. Đồ án Trà Vối Thảo Mộc Giới Thiệu Tổng Quan 55 ký tự

Truyền thống gặp gỡ hiện đại. Trà, hơn cả một thức uống, là di sản văn hóa và kinh tế của Việt Nam. Tính đại chúng, khả năng tiếp cận mọi tầng lớp là nền tảng của văn hóa trà. Từ một thức uống cổ xưa, trà nay trở thành biểu tượng của sự tiện lợi và hiện đại. Cuộc sống bận rộn thúc đẩy sự ra đời của các sản phẩm trà đóng chai: thơm ngon, dễ uống, và tốt cho sức khỏe. Trà Vối, với nhiều lợi ích, là một tiềm năng lớn. Cây Vối mọc nhiều ở miền Bắc và miền Trung, được dùng nấu nước uống giúp kích thích tiêu hóa. Lá và nụ Vối chữa mụn nhọt, lở loét, ghẻ. Viện Đông y áp dụng Vối chữa bệnh đường ruột, viêm họng, bệnh ngoài da. Nghiên cứu cho thấy hàm lượng flavonoid cao và một số chất có hoạt tính kháng HIV. Nghiên cứu gần đây nhất còn cho thấy nước chiết của nụ Vối là thành phần của thuốc trợ tim. Vì có thể tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có, cũng như những lợi ích mà nó mang đến cho sức khỏe người tiêu dùng - nhiều nghiên cứu Y học Cổ truyền và Y học hiện đại đã chỉ ra lá Vối và nụ Vối rất tốt cho cơ thể nhất là với hệ tiêu hóa, miễn dịch cũng như hệ cơ xương khớp. Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển sản phẩm Trà Vối đóng chai - thực hiện các phân tích, khảo sát và sàng lọc ý tưởng” với mong muốn mang lợi ích của sản phẩm và sự tiện lợi đến tất cả người dân trên cả nước. Lá Vốinụ Vối là những Salient Entity quan trọng trong đồ án này. Mục đích của đề tài là tạo ra một sản phẩm trà từ lá Vối, kết hợp với thảo mộc, mang lại hương vị đặc biệt và lợi ích sức khỏe. Dự án cũng hướng đến việc quảng bá lá Vối, một nguyên liệu quen thuộc nhưng chưa được khai thác hết tiềm năng. Trong bối cảnh dịch bệnh, nhóm muốn tạo ra một thức uống có lợi cho sức khỏe, góp phần làm phong phú thị trường nước giải khát trong nước và đa dạng cách sử dụng nguyên liệu.

1.1. Tầm quan trọng của Trà Vối trong đời sống 50 ký tự

Trà Vối không chỉ là thức uống giải khát mà còn là một phần của văn hóa Việt Nam. Với lịch sử lâu đời, trà Vối gắn liền với đời sống thường nhật, từ bữa cơm gia đình đến các dịp lễ quan trọng. Nhờ những lợi ích sức khỏe được khoa học chứng minh, trà Vối ngày càng được ưa chuộng, đặc biệt trong bối cảnh người tiêu dùng quan tâm đến các sản phẩm tự nhiên và tốt cho sức khỏe. Tiềm năng phát triển của trà Vối là rất lớn, đặc biệt khi được chế biến thành các sản phẩm tiện lợi, dễ sử dụng như trà đóng chai. Sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại sẽ giúp trà Vối tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng hơn, đồng thời góp phần quảng bá văn hóa Việt Nam ra thế giới.

1.2. Mục tiêu và Ý nghĩa của Nghiên cứu Đồ án 53 ký tự

Mục tiêu của đồ án là nghiên cứu và phát triển sản phẩm trà Vối đóng chai, kết hợp với thảo mộc để tạo ra thức uống vừa thơm ngon, bổ dưỡng, vừa tiện lợi, dễ sử dụng. Đồ án tập trung vào việc nghiên cứu quy trình sản xuất, lựa chọn nguyên liệu, đánh giá chất lượng sản phẩm, và xây dựng chiến lược marketing phù hợp. Ý nghĩa của đồ án không chỉ nằm ở việc tạo ra một sản phẩm mới, mà còn ở việc góp phần quảng bá lá Vối, một nguyên liệu quý của Việt Nam, đồng thời mang lại lợi ích sức khỏe cho người tiêu dùng. Nghiên cứu này cũng có ý nghĩa thực tiễn, có thể áp dụng vào sản xuất và kinh doanh, tạo ra cơ hội việc làm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

II. Thách Thức Phát Triển Trà Vối Thảo Mộc Đóng Chai 58 ký tự

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc phát triển sản phẩm Trà Vối thảo mộc đóng chai cũng đối mặt với không ít thách thức. Thứ nhất, nhận thức về lá Vối và các sản phẩm từ Vối còn hạn chế, đặc biệt ở giới trẻ. Cần có chiến lược marketing hiệu quả để giới thiệu và quảng bá sản phẩm. Thứ hai, thị trường nước giải khát cạnh tranh gay gắt với nhiều thương hiệu lớn và sản phẩm đa dạng. Để Trà Vối có thể cạnh tranh, cần tạo ra sự khác biệt về hương vị, chất lượng, và giá trị dinh dưỡng. Thứ ba, quy trình sản xuất cần đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tuân thủ các quy định của pháp luật. Chi phí đầu tư cho máy móc, thiết bị và nguyên liệu cũng là một vấn đề cần cân nhắc. Thứ tư, việc duy trì chất lượng và hương vị của sản phẩm trong quá trình bảo quản và vận chuyển là một thách thức không nhỏ. Cuối cùng, cần có sự hợp tác giữa các nhà khoa học, doanh nghiệp, và người nông dân để phát triển chuỗi cung ứng bền vững cho lá Vối. Bên cạnh đó, cũng có rất nhiều người chưa từng sử dụng lá Vối, đặc biệt là ở̉ độ tuổi (18-25) . Chắc ai đã từng sử dụng lá Vối nếp tươi sẽ luôn nhớ mãi hương vị của nó. Lá Vối nếp tươi sở̉ hữu một mùi thơm đặc trưng kèm màu nước lá Vối màu vàng chanh nhìn rất bắt mắt. Một cốc trà lá Vối giúp thanh nhiệt cơ thể và phòng chống khá nhiều bệnh tật. Với nhu cầu sử dụng lá Vối nếp tươi ngày càng tăng, do đó , để đáp ứng mong muốn của người tiêu dùng trong việc tiết kiệm thời gian, vừa có thể quan tâm đến sức khỏe trong cuộc sống bận rộn thì việc nâng cấp trà lá Vối thành một sản phẩm nước uống đóng chai theo quy mô công nghiệp sẽ là một bước tiến đem lại lợi ích cho người tiêu dùng , giúp họ có thể sử dụng sản phẩm mọi lúc mọi nơi.

2.1. Hạn chế về Nhận thức và Thói quen Tiêu dùng 52 ký tự

Một trong những thách thức lớn nhất là thay đổi thói quen tiêu dùng của người Việt. Mặc dù trà Vối được biết đến ở một số vùng, nhưng nó chưa thực sự phổ biến như các loại trà khác. Việc tạo ra một sản phẩm hấp dẫn về hương vị và hình thức là rất quan trọng để thu hút người tiêu dùng. Đồng thời, cần tập trung vào việc giáo dục thị trường về những lợi ích sức khỏe của trà Vối, đặc biệt là khả năng hỗ trợ tiêu hóa, giải nhiệt và tăng cường sức đề kháng.

2.2. Á p lực Cạnh tranh từ các Thương hiệu Nước Giải Khát 59 ký tự

Thị trường nước giải khát Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các thương hiệu lớn, cả trong nước và quốc tế. Để trà Vối thảo mộc có thể cạnh tranh, cần tạo ra sự khác biệt rõ rệt. Sự khác biệt này có thể đến từ việc sử dụng các nguyên liệu thảo mộc độc đáo, quy trình sản xuất tiên tiến, hoặc chiến lược marketing sáng tạo. Việc xây dựng một thương hiệu mạnh, gắn liền với những giá trị sức khỏe và văn hóa Việt Nam, cũng là yếu tố then chốt để thành công.

2.3. Đảm bảo Chất lượng và An toàn Vệ sinh Thực phẩm 57 ký tự

Chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm là yếu tố sống còn đối với bất kỳ sản phẩm nào, đặc biệt là thực phẩm và đồ uống. Quy trình sản xuất trà Vối thảo mộc cần tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng, từ khâu lựa chọn nguyên liệu đến khâu đóng gói và bảo quản. Việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo quy trình sản xuất khép kín và vô trùng, và thực hiện kiểm nghiệm định kỳ là những biện pháp cần thiết để đảm bảo sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu và Phát Triển Sản Phẩm 54 ký tự

Để vượt qua những thách thức trên, đồ án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu thị trường được thực hiện để hiểu rõ nhu cầu, sở thích của người tiêu dùng, và đánh giá tiềm năng thị trường. Các khảo sát online và offline được tiến hành để thu thập thông tin từ nhiều đối tượng khác nhau. Phân tích đối thủ cạnh tranh giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu của các sản phẩm hiện có, và tìm ra cơ hội để tạo sự khác biệt. Nghiên cứu khoa học được thực hiện để đánh giá các đặc tính của lá Vối và các loại thảo mộc, đồng thời tối ưu hóa quy trình sản xuất. Thử nghiệm sản phẩm được tiến hành để đánh giá hương vị, màu sắc, và độ ổn định của sản phẩm. Cuối cùng, phân tích chi phí - lợi ích được thực hiện để đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế của dự án. Đặc biệt là kết quả thử tác dụng kháng khuẩn cho thấy lá Vối, đặc biệt là lá Vối ủ có tác dụng rất tốt trên vi khuẩn E.coli, loại vi khuẩn thường hay gây ra bệnh đường ruột, và hai vi khuẩn Gr(+) thử nghiệm, loại vi khuẩn hay gặp ở̉ bệnh viêm da . Ðiều này làm sáng tỏ việc uống nước sắc lá Vối để chữa bệnh tiêu chảy và tắm nước lá Vối để chữa viêm da của nhân dân.

3.1. Nghiên cứu Thị trường và Phân tích Đối thủ 53 ký tự

Nghiên cứu thị trường là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình phát triển sản phẩm. Mục tiêu là hiểu rõ nhu cầu, sở thích của người tiêu dùng, xu hướng thị trường, và tiềm năng phát triển của sản phẩm. Phân tích đối thủ cạnh tranh giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu của các sản phẩm hiện có, từ đó tìm ra cơ hội để tạo sự khác biệt và cạnh tranh hiệu quả. Thông tin thu thập được từ nghiên cứu thị trường và phân tích đối thủ sẽ là cơ sở để xây dựng chiến lược marketing và định vị sản phẩm phù hợp.

3.2. Thử nghiệm và Đánh giá Cảm quan Sản phẩm 57 ký tự

Thử nghiệm và đánh giá cảm quan sản phẩm là bước quan trọng để đảm bảo sản phẩm đáp ứng được yêu cầu về hương vị, màu sắc, và độ ổn định. Các thử nghiệm được tiến hành với nhiều công thức và tỷ lệ nguyên liệu khác nhau để tìm ra công thức tối ưu. Đánh giá cảm quan được thực hiện bở̉i các chuyên gia và người tiêu dùng để thu thập ý kiến phản hồi và cải thiện sản phẩm. Mục tiêu là tạo ra sản phẩm trà Vối thảo mộc có hương vị thơm ngon, hấp dẫn, và phù hợp với khẩu vị của người Việt.

3.3. Đánh giá Tính Khả thi Kinh tế của Dự án 55 ký tự

Đánh giá tính khả thi kinh tế là bước cuối cùng để đảm bảo dự án có thể triển khai thành công trên thực tế. Phân tích chi phí - lợi ích được thực hiện để đánh giá khả năng sinh lời của dự án. Các yếu tố như chi phí đầu tư, chi phí sản xuất, giá bán, và doanh thu dự kiến được xem xét để đưa ra quyết định cuối cùng. Mục tiêu là đảm bảo dự án có tính khả thi về mặt kinh tế, có thể tạo ra lợi nhuận và đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu 51 ký tự

Kết quả nghiên cứu cho thấy sản phẩm Trà Vối Thảo Mộc đóng chai có tiềm năng lớn trên thị trường. Khảo sát người tiêu dùng cho thấy đa số sẵn sàng dùng thử sản phẩm và đánh giá cao hương vị, màu sắc của sản phẩm. Phân tích thành phần dinh dưỡng cho thấy sản phẩm giàu flavonoid và các hoạt chất có lợi cho sức khỏe. Thử nghiệm độ ổn định cho thấy sản phẩm có thể bảo quản trong thời gian dài mà không bị biến đổi chất lượng. Quy trình sản xuất được tối ưu hóa để giảm chi phí và tăng năng suất. Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhóm đã xây dựng bản mô tả sản phẩm, xác định các thông số kỹ thuật, thiết kế bao bì, và xây dựng chiến lược marketing. Sản phẩm dự kiến sẽ được tung ra thị trường trong thời gian tới, hứa hẹn mang lại một lựa chọn mới cho người tiêu dùng yêu thích trà và quan tâm đến sức khỏe.

4.1. Kết quả Khảo sát Thị trường và Phản hồi của Khách hàng 58 ký tự

Kết quả khảo sát thị trường cho thấy người tiêu dùng đánh giá cao tiềm năng của sản phẩm trà Vối thảo mộc đóng chai. Đa số người được hỏi bày tỏ sự quan tâm và sẵn sàng dùng thử sản phẩm. Phản hồi tích cực về hương vị, màu sắc, và thành phần tự nhiên của sản phẩm là động lực lớn để nhóm tiếp tục phát triển dự án. Một số ý kiến đóng góp cũng được ghi nhận để cải thiện sản phẩm, ví dụ như điều chỉnh độ ngọt, thay đổi loại bao bì, hoặc bổ sung thêm các loại thảo mộc khác.

4.2. Quy trình Sản xuất Tối ưu và Đảm bảo Chất lượng 57 ký tự

Quy trình sản xuất trà Vối thảo mộc đóng chai được tối ưu hóa để đảm bảo chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất. Các bước như lựa chọn nguyên liệu, trích ly, phối trộn, lọc, tiệt trùng, và đóng chai được thực hiện theo quy trình khép kín và được kiểm soát chặt chẽ. Các thông số kỹ thuật như nhiệt độ, thời gian, và áp suất được điều chỉnh để đảm bảo hương vị và chất lượng của sản phẩm. Việc kiểm nghiệm định kỳ được thực hiện để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.

V. Kết Luận và Triển Vọng Phát Triển Trà Vối Thảo Mộc 56 ký tự

Đồ án nghiên cứu và phát triển sản phẩm Trà Vối Thảo Mộc đóng chai đã đạt được nhiều kết quả khả quan. Sản phẩm có tiềm năng lớn trên thị trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng về một thức uống vừa thơm ngon, bổ dưỡng, vừa tiện lợi, dễ sử dụng. Tuy nhiên, để thành công, cần có sự đầu tư và nỗ lực hơn nữa trong việc xây dựng thương hiệu, phát triển kênh phân phối, và quảng bá sản phẩm. Trong tương lai, Trà Vối Thảo Mộc có thể trở thành một sản phẩm đặc trưng của Việt Nam, được người tiêu dùng trong và ngoài nước yêu thích.

5.1. Tóm tắt Thành tựu và Hướng Phát triển Tiếp theo 54 ký tự

Đồ án đã thành công trong việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm trà Vối thảo mộc đóng chai, từ khâu lựa chọn nguyên liệu đến khâu xây dựng quy trình sản xuất và thiết kế bao bì. Hướng phát triển tiếp theo là tập trung vào việc xây dựng thương hiệu, mở rộng kênh phân phối, và quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng. Nghiên cứu thêm về các loại thảo mộc khác để tạo ra các sản phẩm đa dạng và phong phú hơn cũng là một hướng đi tiềm năng.

5.2. Giá trị Đóng góp của Đồ án cho Ngành Thực phẩm 57 ký tự

Đồ án có giá trị đóng góp quan trọng cho ngành thực phẩm Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực nước giải khát. Việc phát triển sản phẩm trà Vối thảo mộc đóng chai không chỉ tạo ra một lựa chọn mới cho người tiêu dùng, mà còn góp phần quảng bá lá Vối, một nguyên liệu quý của Việt Nam. Đồ án cũng cung cấp những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp trong việc phát triển các sản phẩm thực phẩm mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề có thể dùng khi ăn kiêng, phù hợp với xu hướng thị trường nước giải khát hướng về thức uống có lợi cho sức khỏe sau mùa đại dịch Covid. - Mục tiêu của nghiên cứu này là phát triển một loại trà sử dụng lá Vối là nguyên liệu chính. - Nghiên cứu quy trình sản xuất trà Vối đóng chai. - Nghiên cứu phương pháp kết hợp các nguyên liệu để tạo tính phù hợp cho sản phẩm.

- Sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa các sản phẩm từ Mục tiêu trà uống đóng chai. - Sản phẩm đáp ứng nhu cầu tốt cho sức khỏe , đặc tính sử dụng tiện lợi. - Tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở̉ Việt Nam. Ý tưở̉ng 1 : Nghiên cứu quy trình sản xuất trà túi lọc lá Vối.

Nêu ý́ tưở̉ng Ý tưở̉ng 2 : Nghiên cứu quy trình sản xuất trà thảo mộc lá Vối kết hợp với la hán quả đóng chai. Ý tưở̉ng 3 : Nghiên cứu quy trình sản xuất trà thảo mộc lá Vối kết hợp với la hán quả và cam thảo đóng chai. Phân tí́ch Mô tả Lợi thế Đá́nh giá́ Nghiên -Sản phẩm được -Thành phần - Sản phẩm đã cứu quy đóng gói trong túi hoàn toàn tự xuất hiện trên thị trình sản lọc. nhiên trường, tuy nhiên -Sau khi ngâm chưa được biết xuất trà túi nước sôi sẽ có vị -Nguyên liệu dễ đến nhiều.

Điều lọc lá Vối đặc trưng hơi đắng bảo quản này cho thấy thị 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án Phát triển sản phẩm trường về trà túi lọc lá Vối rất có -Nguyên liệu dễ tiềm năng. của lá Vối -Nước trong và mua và sử dụng. -Chi phí phát triển không có vẩn -Có công nghệ ở̉ mức vừa phải. đục sản xuất không - Sản phẩm gần như giữ được quá phức tạp.

hương vị tự nhiên. -Thành phần hoàn toàn tự nhiên -Nguyên liệu dễ bảo quản - Chưa có trên thị -Đóng chai PET -Nguyên liệu dễ trường -Màu vàng có hơi Nghiên cứu ngả nâu đặc trưng mua và sử dụng. -Chi phí phát triển ở̉ mức vừa phải quy trình sản của la hán quả -Có công nghệ -Sản phần không xuất trà thảo -Vị chát nhẹ của lá sản xuất không sử dụng đường mộc lá Vối vối và hậu vị ngọt quá phức tạp nhưng vẫn có vị kết hợp với thanh của la hán - Sự kết hợp của ngọt, tiếp cận la hán quả quả các nguyên liệu được với những đóng chai. -Nước trong và phù hợp cả với người đang theo không có vẩn người tiêu dùng chế độ phải kiêng đục ăn kiêng hay bị hoặc giảm đường bệnh tiểu đường do không sử dụng chất tạo ngọt.

Nghiên cứu -Đóng chai PET -Thành phần - Chưa có trên thị quy trình sản -Màu vàng có hơi hoàn toàn tự trường xuất trà thảo ngả nâu đặc trưng nhiên -Chi phí phát triển mộc lá Vối của la hán quả ở̉ mức vừa phải kết hợp với -Vị chát nhẹ của lá -Nguyên liệu dễ -Sản phần không vối và hậu vị ngọt bảo quản sử dụng đường la hán quả và thanh của la hán nhưng vẫn có vị cam thảo -Nguyên liệu dễ quả cùng với cam ngọt, tiếp cận đóng chai. thảo mua và sử dụng. được với những -Nước trong và -Có công nghệ người đang theo không có vẩn sản xuất không chế độ phải kiêng đục quá phức tạp hoặc giảm đường - Sự kết hợp của các nguyên liệu 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án Phát triển sản phẩm phù hợp cho người tiêu dùng ăn kiêng hay bị bệnh tiểu đường do không sử dụng chất tạo ngọt. Ba ý́ tưở̉ng: - Trà túi lọc lá Vối Tổng quá́t ý́ tưở̉ng - Trà thảo mộc lá Vối kết hợp với la hán quả đóng chai.

- Trà thảo mộc lá Vối kết hợp với la hán quả và cam thảo đóng chai. - Các ý́ tưở̉ng đều có tính khả thi cao - Nguyên liệu đơn giản, dễ tìm, mang giá trị về sức khỏe Kết luận cao. - Chi phí phát triển tùy từng loại nguyên liệu sản xuất - Có công nghệ sản xuất phù hợp, có thể sản xuất được Sự phù hợp của sản phẩ̉m - Sản phẩm đáp ứng được yêu cầu về ý́ tưở̉ng đa dạng hóa sản phẩm cho thức uống đóng chai trên thị trường. - Sản phẩm không mang tính chất chữa bệnh nhưng nó sẽ giúp hỗ trợ bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng.

- Dòng sản phẩm phát triển độc đáo gồm nguyên liệu lá Vối ( ít được biết đến ) và kết hợp với những nguyên liệu có tính chất hóa học tốt. - Cũng như các sẳn phẩm nước giải khát đóng chai khác , sản phẩm mang tính tiện lợi khi được phân phối khắp toàn quốc nên dễ tìm thấy. Ngoài ra sản phẩm còn dễ cầm , nắm , mang theo.Giá thành thì phù hợp cho một chai nước giải khát trên thị trường. - Người tiêu dùng có thêm sự lựa chọn cho thức uống giải khát.

- Vì nguyên liệu lá Vối tốt cho sức khỏe , tuy nhiên trên thị trường rất hiếm sản phẩm liên quan đến lá vố đem lợi ích đến với người tiêu dùng. Nên thông qua nghiên cứu này, tạo nên một sản phẩm vừa thêm nguồn tiêu thụ cho nguyên liệu lá Vối Việt Nam mà còn vừa giới thiệu cho người tiêu dùng về nguyên liệu lá Vối. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án Phát triển sản phẩm CHƯƠNG 2. THƯC HIÊN NGHIÊN CỨU, PHÂN TICH, KHẢO SÁT CHO CÁC Ý TƯỞNG SẢN PHẨM 2.

Khảo sá́t nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩ̉m trà thảo mộc lá́ vối 2. Mục đí́ch khảo sá́t Tìm hiểu về nhu cầu sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng đối với từng độ tuổi, giới tính, môi trường làm việc và sinh sống, tham khảo ý́ kiến của người tiêu dùng về việc phát triển sản phẩm mới. Nhằm tìm ra khách hàng mục tiêu và hương vị chính của sản phẩm phù hợp với cả kế hoạch của nhóm dự án và thị hiếu người tiêu dùng. Căn cứ vào kết quả khảo sát, nhóm sẽ chọn ra một ý́ tưở̉ng sản phẩm khả thi nhất và phù hợp nhất để hoàn thiện, phát triển tốt hơn nữa nhằm đưa sản phẩm của mình vào thị trường.

Phương phá́p tiến hành. Phương phá́p sử dụng: Khảo sát online với những câu hỏi liên quan đến vấn đề của sản phẩm đang hướng đến. Hầu hết người tiêu dùng đều đã tiếp cận với mạng internet nên khảo sát online là phương pháp khả quan nhất, ít tốn thời gian, chi phí và thu được kết quả trong thời gian ngắn. Đối tượng: Tất cả người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng sản phẩm.

Thực hiện khảo sát 72 người ở̉ các độ tuổi khác nhau. Ưu tiên khảo sát độ tuổi từ 18- 45 tuổi, đây là độ tuổi đã bắt đầu quan tâm, tìm hiểu đến công dụng của các loại thực phẩm mà họ sử dụng nhằm duy trì, cải thiện sức khoẻ; vóc dáng,… Khu vực khảo sá́t: tập trung chủ yếu ở̉ Hồ Chí Minh, Hà Nội, Ninh Bình, Đồng Nai và Bình Dương. Phương phá́p xử lí́: Lập bảng các thông tin thu thập được. Dùng google form tự động cập nhật câu trả lời và thống kê thành các biểu đồ tương ứng với mỗi câu hỏi.

Câu hỏi khảo sá́t Câu hỏi: Giới tí́nh của quý́ anh/chị ? 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án Phát triển sản phẩm Hình 2.1 Kết quả khảo sát giới tính người tiêu dùng Qua khảo sát cho thấy không có sự chênh lệch nhiều giữa nam và nữ, bở̉i vì khách hàng mục tiêu mà nhóm muốn hướng đến là mọi người. Độ tuổi của bạn nằm trong khoảng nào? Hình 2.2 Kết quả về độ tuổi của người được khảo sát Đối tượng khảo sát chính của nhóm nằm trong độ tuổi 18 – 40 tuổi chiếm tổng 91,7%. Ở trong độ tuổi này khách hàng đã biết quan tâm đến sức khoẻ mình hơn, cùng với sự hiểu biết họ ưu tiên lựa chọn các loại sản phẩm tốt cho sức khoẻ, vóc dáng,. Câu hỏi: Hiện nay anh/chị đang sống ở̉ đâu? Hình 2.3 Kết quả khu vực khảo sát 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án Phát triển sản phẩm Qua kết quả cho thấy người khảo sát chủ yếu tập trung ở̉ Đồng Nai (47.89%),Thành phố Hồ Chí Mình (11,11%) và một số tỉnh thành khác trong nước.

Câu hỏi: Công việc hiện tại của quý́ anh/chị là Hình 2.4 Kết quả về công việc hiện tại của người được khảo sát Do khách hàng mục tiêu của nhóm hướng tới là những người bận rộn nên kết quả cho thấy đối tượng khảo sát phần lớn là nhân viên văn phòng chiếm 27.8%, buôn bán tự do chiếm 26.4% và nhân viên kỹ thuật chiếm 16. Do nhân viên văn phòng ít vận động tích lũy nhiều mỡ thừa mà không có thời gian tập luyện, ngoài ra đối tượng khác hàng mà nhóm hướng tới còn có những người buôn bán tự do và nhân viên kỹ thuật, những người bận rộn ít có thời gian. Câu hỏi: Anh chị đã từng sử dụng cá́c sản phẩ̉m trà đóng chai như: trà xanh không độ, C2, trà ô long tea plus,.5 Kết quả khảo sát của câu hỏi người tiêu dùng đã từng sử dụng trà đóng chai chưa? 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án Phát triển sản phẩm Với 98.6% người tiêu dùng đã từng sử dụng qua sản phẩm trà đóng chai, cho thấy được mức độ phổ biến của sản phẩm trong thị trường tiêu thụ ở̉ Việt Nam rất lớn Câu hỏi: Tần suất sử dụng cá́c loại sản phẩ̉m nước uống thảo mộc của anh chị là Hình 2.6 Kết quả khảo sát về tần suất sử dụng các loại sản phẩm nước uống thảo mộc Qua biểu đồ cho thấy tần suất sử dụng sản phẩm tương đối nhiều, 2-3 lần/tuần (36.1%), 1-5 lần/tháng (26.4%) và 1-3 lần/ngày (25%) cho thấy trà đóng chai là sản phẩm khá quen thuộc, gần gũi và rất phổ biến với những người được khảo sát. Câu hỏi: Anh/Chị thường mua cá́c sản phẩ̉m này ở̉ đâu (Có thể̉ chọn nhiều đá́p á́n) Hình 2.7 Kết quả khảo sát nơi người tiêu dùng mua sản phẩm trà đóng chai Qua biểu đồ cho thấy phần lớn khách hàng mua sản phẩm ở̉ cửa hàng tạp hóa, chợ (69.4%), các cửa hàng tiện lợi (39.9%) và siêu thị (34.

Từ đây, ta có thể xác định được cửa hàng tạp hóa, chợ, cửa hàng tiện lợi và siêu thị là các 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đồ án Phát triển sản phẩm kênh phân phối, tiêu thụ sản phẩm chính, có thể giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cận đến khách hàng mục tiêu. Câu hỏi: Anh/chị đã từng biết tới lá́ vối có công dụng: giúp điều trị tiể̉u đường, cải thiện tình trạng bệnh gout, chữa đầy bụng, lợi tiể̉u, giải khá́t tốt, chữa bệnh gan nhiễm mỡ, giảm cân hay chưa? Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ