Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống định vị trong nhà kho bằng sóng BLE Bluetooth Low Energy

Khám phá đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống định vị trong kho bằng sóng BLE Bluetooth Low Energy, ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý kho.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2024

87
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. GIỚI THIỆU

1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.3. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. BỐ CỤC BÁO CÁO

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. ĐỊNH VỊ TRONG NHÀ BẰNG SÓNG BLE

2.1.1. Một số công nghệ thường dùng để xác định vị trí trong nhà

2.1.2. Định vị trong nhà bằng công nghệ BLE

2.2. THUẬT TOÁN TÍNH VỊ TRÍ TRILATERATION

2.2.1. Thuật toán Trilateration

2.2.1.1. Chỉ số cường độ tín hiệu nhận được (RSSI)
2.2.1.2. Công thức thuật toán Trilateration

2.2.2. Ưu và nhược điểm của thuật toán

2.3. KĨ THUẬT TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG DEEP SLEEP Ở ESP32

2.4. TRUYỀN DỮ LIỆU TRONG BLE

2.4.1. Bluetooth Low Energy và Bluetooth classic

2.4.2. Generic Attributes trong BLE

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TRONG NHÀ KHO BẰNG BLE

3.1. YÊU CẦU HỆ THỐNG

3.1.1. Yêu cầu đối với phần cứng

3.1.2. Yêu cầu đối với phần mềm website

3.2. ĐẶC TẢ HỆ THỐNG

3.2.1. Chức năng của hệ thống

3.2.1.1. Chức năng phần cứng
3.2.1.2. Chức năng của phần mềm website

3.2.2. Mô hình tổng quát hệ thống

3.2.3. Sơ đồ khối hệ thống

3.3. THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHẦN CỨNG

3.3.1. Linh kiện phần cứng

3.3.1.1. Linh kiện để thiết kế BLE ibeacon
3.3.1.2. Linh kiện để thiết kế beacon tag
3.3.1.3. Linh kiện để thiết kế BLE gateway

3.3.2. Sơ đồ nguyên lý phần cứng

3.3.2.1. Sơ đồ kết nối BLE ibeacon
3.3.2.2. Sơ đồ nguyên lý BLE beacon tag
3.3.2.3. Sơ đồ kết nối BLE gateway

3.3.3. Thiết kế hộp chứa phần cứng

3.4. THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHẦN MỀM

3.4.1. Lưu đồ giải thuật cho phần cứng

3.4.1.1. Lưu đồ giải thuật BLE ibeacon
3.4.1.2. Lưu đồ giải thuật BLE beacon tag
3.4.1.3. Lưu đồ giải thuật BLE gateway

3.4.2. Lưu đồ giải thuật cho website

3.4.2.1. Thiết kế bản đồ nhà kho
3.4.2.2. Lưu đồ giải thuật cho website

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ

4.1. KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỆ THỐNG

4.1.1. Kết quả mô hình phần cứng

4.1.1.1. Kết quả mô hình BLE ibeacon
4.1.1.2. Kết quả mô hình BLE beacon tag
4.1.1.3. Kết quả mô hình BLE gateway

4.1.2. Kết quả phần mềm website

4.2. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG

4.2.1. Đánh giá hoạt động phần cứng

4.2.1.1. Đánh giá hoạt động của BLE ibeacon
4.2.1.2. Đánh giá hoạt động của BLE beacon tag
4.2.1.3. Đánh giá hoạt động của BLE gateway

4.2.2. Đánh giá hoạt động phần mềm website

4.2.3. Đánh giá hoạt động chung của cả hệ thống

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. KẾT LUẬN

5.2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Hệ Thống Định Vị Trong Nhà Kho Bằng Sóng BLE

Hệ thống định vị trong nhà kho bằng sóng BLE (Bluetooth Low Energy) đang trở thành một giải pháp hiệu quả cho việc quản lý và giám sát hàng hóa. Công nghệ này không chỉ giúp xác định vị trí chính xác mà còn tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí cho doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ BLE trong kho bãi giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả quản lý.

1.1. Giới Thiệu Về Công Nghệ BLE Trong Định Vị

Công nghệ BLE cho phép truyền tải dữ liệu với mức tiêu thụ năng lượng thấp, phù hợp cho các ứng dụng định vị trong nhà. BLE sử dụng cường độ tín hiệu nhận được (RSSI) để xác định vị trí, mang lại độ chính xác cao trong không gian kín.

1.2. Lợi Ích Của Hệ Thống Định Vị Trong Nhà Kho

Hệ thống định vị giúp giảm thiểu thời gian tìm kiếm hàng hóa, nâng cao hiệu quả quản lý kho. Ngoài ra, nó còn hỗ trợ giám sát tình trạng hàng hóa và nhân công, từ đó cải thiện quy trình làm việc.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Định Vị Bằng Sóng BLE

Mặc dù công nghệ BLE mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức cần giải quyết. Độ chính xác của việc định vị có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như nhiễu sóng và cấu trúc của không gian kho. Việc tối ưu hóa hệ thống để giảm thiểu những vấn đề này là rất quan trọng.

2.1. Nhiễu Sóng Và Ảnh Hưởng Đến Độ Chính Xác

Nhiễu sóng từ các thiết bị điện tử khác có thể làm giảm độ chính xác của hệ thống định vị. Cần có các biện pháp để giảm thiểu tác động này, như sử dụng các bộ lọc tín hiệu.

2.2. Cấu Trúc Không Gian Ảnh Hưởng Đến Tín Hiệu

Cấu trúc của nhà kho, như tường và vật cản, có thể làm suy giảm tín hiệu BLE. Việc thiết kế hệ thống cần tính đến các yếu tố này để đảm bảo hiệu suất tối ưu.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Thống Định Vị Bằng Sóng BLE

Thiết kế hệ thống định vị bao gồm việc lựa chọn các linh kiện phần cứng và phần mềm phù hợp. Sử dụng thuật toán Trilateration để tính toán vị trí là một trong những phương pháp hiệu quả nhất hiện nay.

3.1. Lựa Chọn Linh Kiện Phần Cứng

Các linh kiện như bộ phát BLE (ibeacon), bộ thu BLE (beacon tag) và gateway cần được lựa chọn kỹ lưỡng để đảm bảo khả năng hoạt động ổn định và chính xác.

3.2. Ứng Dụng Thuật Toán Trilateration

Thuật toán Trilateration sử dụng cường độ tín hiệu để xác định vị trí. Việc áp dụng thuật toán này giúp cải thiện độ chính xác trong việc định vị các vật thể trong kho.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Định Vị Trong Nhà Kho

Hệ thống định vị bằng sóng BLE đã được áp dụng thành công trong nhiều kho bãi, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát hàng hóa. Các ứng dụng này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình quản lý.

4.1. Giám Sát Hàng Hóa Trong Kho

Hệ thống cho phép theo dõi vị trí và tình trạng hàng hóa một cách chính xác, giúp giảm thiểu thất thoát và nâng cao hiệu quả quản lý.

4.2. Tối Ưu Hóa Quy Trình Làm Việc

Việc sử dụng hệ thống định vị giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, từ đó nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu thời gian tìm kiếm.

V. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Hệ thống định vị trong nhà kho bằng sóng BLE đã chứng minh được tính hiệu quả và khả năng ứng dụng cao. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để cải thiện độ chính xác và khả năng mở rộng của hệ thống.

5.1. Đánh Giá Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống có khả năng hoạt động ổn định và chính xác trong môi trường kho bãi. Cần có các nghiên cứu tiếp theo để tối ưu hóa hơn nữa.

5.2. Hướng Phát Triển Mới

Nghiên cứu các công nghệ mới và cải tiến thuật toán sẽ giúp nâng cao hiệu quả của hệ thống định vị trong tương lai.

10/07/2025
Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống định vị trong nhà kho bằng sóng ble bluetooth low energy

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan: Giới thiệu về lý do chọn đề tài. Chỉ rõ được mục tiêu, giới hạn đề tài đối tượng và phương nghiên cứu của đề tài đang thực hiện. Từ đó, định hướng phát triển các chương tiếp theo. ◼ Chương 2 Cơ sở lý thuyết: Trình bày về các cơ sở lý thuyết đã được thực hiện nghiên cứu và tổng hợp từ trước đó để xây dựng đề tài.

◼ Chương 3 Thiết kế hệ thống: Thực hiện xây dựng phần cứng và phần mềm để hoàn thiện hệ thống, xây dựng sơ đồ khối, sơ đồ chức năng, sơ đồ nguyên lý, hoàn thiện chức năng cho hệ thống. ◼ Chương 4 Kết quả: Thực hiện kiểm tra đánh giá các chức năng đã được yêu cầu của hệ thống về phần cứng và phần mềm. ◼ Chương 5 Kết luận và hướng phát triển: Kết luận về đề tài với những thành quả đã làm và đạt được so với yêu cầu hệ thống đã đề ra trước đó, bên cạnh đó sẽ nêu lên hướng phát triển mở rộng cho đề tài trong tương lai. 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 ĐỊNH VỊ TRONG NHÀ BẰNG SÓNG BLE 2.1 Một số công nghệ thường dùng để xác định vị trí trong nhà WiFi: Sử dụng các trạm gốc phát hay thu tín hiệu Wifi được đặt trong khu vực cần xác định vị trí vật thể.

Từ đó phụ thuộc vào từng mô hình xây dựng trước mà dựa trên cường độ tín hiệu wifi nhận được dược thiết bị phát và thiết bị thu để tính toán vị trí của vật thể [1]. UWB: Cũng giống như các công nghệ khác thì UWB cũng xây dựng mô hình gồm các bộ phát hay bộ thu để thu thập tín hiệu giữa các điểm nút và vật xác định vị trí để tính toán vị trí. Điểm khác biệt là UWB hoạt động ở tần số tương đối cao hơn so với các công nghệ khác dẫn tới khả năng chống nhiễu của sóng này tương đối cao. Trong việc xác định vị trí bằng công nghệ UWB có một số phương pháp tạo nên sự chính xác cao của công nghệ này là Time of Flight (ToF) xác định vị trí bằng cách tính dựa trên thời gian bay của tín hiệu [2].

RFID: Sử dụng nguyên lý cảm ứng điện từ của các thẻ tag và các bộ đọc RFID để xác định vị trí của vật thể. Khoảng cách nhận dạng tần số vô tuyến dao động từ vài cm đến hơn mười mét. So với các công nghệ khác thì công nghệ này tương đối tiêu tốn nhiều chi phí để xây dụng hệ thống [3]. BLE: Có phần giống hơn so với công nghệ xác định vị trí bằng wifi khi sử dụng cường độ tín hiệu nhận được RSSI từ các bộ phát và bộ thu BLE để tính toán vị trí của vật thể cần xác định [4].1 Một số công nghệ định vị trong nhà [5] [6] Technology BLE WIFI UWB RFID Location 1-5m 3-8m 10cm 1-5m accuracy Anti Medium Medium Strong Medium interference 5 Power Very low High High Medium consumtion Security Secure Secure Secure Insecure Deployment Simply Complex Medium Simply complexity Cost Low Medium Medium Low Bluetooth Low Energy (BLE) là công nghệ không dây được thiết kế cho những ứng dụng yêu cầu năng lượng hoạt động thấp, phổ biến và dễ tiếp cận.

Bluetooth low energy có khả năng hỗ trợ các kết nối có tốc độ tương đối cao có thể ngang với bluetooth bình thường. Ưu điểm của BLE là nó có thể hỗ trợ nhiều mô hình kết nối hơn so với bluetooth bình thường, điều này giúp nó có lợi thế trong các ứng dụng trong các mô hình mạng lưới nhiều nút kết nối với nhau. Hơn thế nữa, nếu như nhìn vào bảng so sánh các công nghệ định vị không dây ở trên. Nếu như xét về độ chính xác hay khả năng chống nhiễu thì BLE chỉ hạn chế phần nhỏ hơn so với UWB.

Tuy nhiên, BLE lại có ưu điểm vượt trội về năng lượng tiêu thụ thấp và chi phí xây dựng hệ thống thấp hơn nhiều so với các công nghệ xác định vị trí khác. Bởi vì một số tính chất trên mà BLE trở thành công nghệ tương đối phù hợp trong các ứng dụng xác định vị trí vật thể trong nhà.2 Định vị trong nhà bằng công nghệ BLE Theo dõi hay định vị vị trí của các vật thể trong công nghệ BLE được thực hiện từ việc áp dụng các thuật toán để tính vị trí vào tín hiệu tương tác giữ các bộ phát và thu BLE trong hệ thống. Các bộ phát hay bộ thu BLE này sẽ được xây dựng và lắp đặt tùy vào từng mô hình hệ thống phù hợp với yêu cầu của từng ứng dụng định vị trong nhà. Có hai mô hình hệ thống thường đươc sử dụng trong công nghệ định vị bằng BLE: ﹣ Theo dõi vị trí trong nhà ở một số nơi có diện tích không gian nhỏ [4].

6 ﹢ Hệ thống sẽ xây dựng các thiết bị thu BLE được đặt cố định trong không gian là BLE gateway. Còn lại, các thiết bị cần xác định vị trí là các BLE ibeacon( phát BLE). ﹢ Các thiết bị BLE ibeacon phát BLE ra môi trường xung quanh và các thiết bị BLE gateway nhận tín hiệu BLE. Tín hiệu BLE nhận được sẽ được thực hiện phân tích và tính toán vị trí.

Sau cùng, vị trí sẽ được gửi lên giao diện người dùng trên Server.1: Một trong những mô hình về định vị trong nhà bằng BLE ﹣ Theo dõi vị trí trong nhà ở một số nơi có diện tích không gian lớn [4]. ﹢ Hệ thống sẽ xây dựng các thiết bị phát BLE được đặt cố định trong không gian là BLE ibeacon. Còn lại các thiết bị cần xác định vị trí là các thiết bị thu BLE như smartphone hay các BLE tag. ﹢ Các thiết bị BLE ibeacon phát BLE ra môi trường xung quanh và các thiết bị BLE tag hay smartphone nhận tín hiệu BLE.

Tín hiệu BLE nhận được sẽ được thực hiện phân tích và tính toán vị trí. Sau cùng vị trí sẽ được gửi lên giao diện người dùng trên Server.2: Một trong những mô hình định vị trong nhà bằng BLE 2.2 THUẬT TOÁN TÍNH VỊ TRÍ TRILATERATION 2.1 Thuật toán Trilateration 2.1 Chỉ số cường độ tín hiệu nhận được (RSSI) RSSI(chỉ số cường độ tín hiệu nhận được) đây chính thông số đặc trưng cho cường độ tín hiệu nhận được khi thiết bị thu nhận tín hiệu BLE từ thiết bị phát [7] [8] [9]. Khi một thiết bị nhận được tín hiệu BLE, nó sẽ có sự khác biệt bởi mỗi thiết bị phát BLE sẽ có địa chỉ MAC riêng và thông số RSSI sẽ được phân tách cho từng đối tượng một cách dễ dàng. RSSI thường được đo bằng dBm(decibel-milliwatts) hoặc mW, độ mạnh yếu của tín hiệu này còn phụ thuộc vào công suất phát của thiết bị phát BLE (tx power).

RSSI có vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống định vị bằng BLE khi đây chính là thông số để tính khoảng cách giữa bộ phát và bộ thu BLE.3: Tính khoảng cách d từ cường độ tín hiệu thu được RSSI 𝑅𝑆𝑆𝐼 = −10𝑛 log10 (𝑑 ) + 𝐴 (𝑑𝐵𝑚) (2.1) Trong đó 𝑛 là hằng số truyền tín hiệu và giá trị của nó nằm trong khoảng từ 2 đến 4 tùy thuộc vào môi trường; 𝑑 là khoảng cách giữa thiết bị phát và thiết bị thu BLE. 𝐴 là giá trị tín hiệu cường độ nhận được ở khoảng cách 1 mét tính từ bộ phát tín hiệu BLE. 𝑋𝜎 là biến ngẫu nhiên có phân phối ngẫu nhiên với giá trị trung bình 0 và phương sai 𝜎 bình phương. Để thuận tiện cho việc tính toán 𝑋𝜎 sẽ có giá trị bằng 0 [7].

Từ công thức tổng quát ta có thể suy ra cách tính khoảng cách từ bộ phát và bộ thu BLE khi nhận được chỉ số cường độ tín hiệu nhận được(RSSI) giữa chúng.2 Công thức thuật toán Trilateration Thuật toán Trilateration hay còn gọi là thuật toán 3 điểm. Thuật toán sẽ cho phép tính được vị trí của một điểm bất kì với điều kiện là 3 điểm đó phải được biết trước vị trí và các khoảng cách từ điểm cần tính tới 3 điểm đó [8]. Chính vì thế, khi áp dụng thuật toán Trilateration để tính vị trí của một thiết bị thu tín hiệu RSSI BLE chúng ta cần phải biết trước được khoảng cách giữa thiết bị thu đến 3 thiết bị phát và toạ độ cố định của 3 thiết bị phát.4: Điều kiện áp dụng thuật toán Trilateration [8] [9] Thuật toán xây dựng nên một hệ phương trình gồm 3 phương trình con từ những dữ liệu đã được biết trước từ những kiến thức về toán học hình học [8].3) 𝑑3 = √(𝑥 − 𝑥3 )2 + (𝑦 − 𝑦3 )2 Sau khi có được hệ phương trình gồm có 3 phương trình con và hai ẩn x,y. Áp dụng kiến thức đại số để gải và tìm ra toạ độ điểm cần tính (x,y).2 Ưu và nhược điểm của thuật toán ﹣ Ưu điểm ﹢ Thuật toán phù hợp với mô hình hệ thống khi hệ thống đã xây dựng nhiều thiết bị phát và thiết bị thu.

﹢ Thuật toán có khả năng mang laị độ chính xác vừa phải, trong khi không yêu cầu quá cao về tài nguyên phần cứng. ﹢ Thuật toán tương đối đơn giản để lập trình trên phần cứng. ﹣ Nhược điểm của thuật toán trilateration bao gồm: ﹢ Độ chính xác phụ thuộc vào độ chính xác của khoảng cách: Thuật toán trilateration dựa trên ước tính khoảng cách từ điểm cần tìm đến 10 các điểm đã biết. Nếu có sai số trong quá trình đo lường khoảng cách hoặc nhiễu, điều này có thể dẫn đến sai số trong kết quả ước tính vị trí.

﹢ Đa nghĩa vị trí: Khi ba đường tròn giao nhau hoặc gữa chúng không cùng nhau tạo ra điểm chung,. thì thuật toán trilateration không thể xác định chính xác vị trí duy nhất của điểm cần tìm. Thay vào đó, nó chỉ cung cấp một vùng chứa các vị trí có thể. Việc xác định vị trí chính xác trong vùng này đòi hỏi sự hỗ trợ từ các thuật toán hoặc thông tin bổ sung[10].5: Một trong các trường hợp đa nghĩa vị trí [10] Hình 2.6: Một trong các trường hợp đa nghĩa vị trí [10] 11 Hình 2.7: Một trong các trường hợp đa nghĩa vị trí [10] Như các hình ở trên trong bị nhận đo được khoảng cách giữa điểm MP tới ba điểm PRI1, PRI2, PRI3 là r1, r2, r3.

Có thể do nhiễu hay một vài lý do khác mà ba điểm này không giao nhau tại một điểm dẫn tới chúng có tạo nên ba đường tròn cắt nhau tại ba điểm, hai điểm, một điểm và thậm chí là không cắt nhau ở điểm nào. Khi đó tọa độ điểm thực tế có thể sẽ nằm trong vùng giao nhau của ba đường tròn hoặc nằm ngoài vùng giao nhau và thuật toán trilateration sẽ không cho ra kết quả hay kết quả không chính xác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ