Giới thiệu dự án
Sự bùng nổ của hạ tầng số và quá trình chuyển đổi số quốc gia đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hiện đại hóa các trung tâm điều hành và văn phòng viễn thông tại các đô thị loại I. Tại Hải Phòng – trung tâm kinh tế biển và công nghiệp trọng điểm phía Bắc với tốc độ tăng trưởng GRDP duy trì trên 10%/năm – nhu cầu thiết lập các công trình trụ sở tích hợp trung tâm dữ liệu, giao dịch và văn phòng cho thuê hạng B+ là đòi hỏi tất yếu. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế thi công công trình Viễn thông Hải An 15 tầng" tập trung giải quyết bài toán kỹ thuật toàn diện từ kiến trúc, kết cấu đến tổ chức thi công cho một công trình cao tầng công cộng đặc thù tại đường Lê Hồng Phong, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
SƠ ĐỒ PHÂN BỔ KHÔNG GIAN THEO CHIỀU CAO (54.9M)
+-------------------------------------------------------------------------+ Tầng Mái (+54.9m)
| Tầng 8 - 15 (Cao 3.3m/tầng) : Khối văn phòng cho thuê & dịch vụ tòa nhà |
+-------------------------------------------------------------------------+ Cos +31.8m
| Tầng 5 - 7 (Cao 3.3m/tầng) : Khu làm việc Ban Giám đốc & Trưởng phòng |
+-------------------------------------------------------------------------+ Cos +21.9m
| Tầng 4 (Cao 4.5m) : Hội trường lớn & phòng họp đa năng |
+-------------------------------------------------------------------------+ Cos +17.4m
| Tầng 2 - 3 (Cao 3.3m/tầng) : Trung tâm kỹ thuật, phòng lưu trữ server |
+-------------------------------------------------------------------------+ Cos +10.8m
| Tầng 1 (Cao 4.5m) : Sảnh lễ tân, phòng giao dịch khách hàng |
+-------------------------------------------------------------------------+ Cos ±0.00m (Mặt đất)
| Tầng Hầm (Sâu -3.3m) : Bãi đỗ xe kỹ thuật, bể nước ngầm & trạm PCCC|
+-------------------------------------------------------------------------+ Cos -3.30m
Vấn đề kỹ thuật cốt lõi (Problem Statement)
Công trình xây dựng cao tầng tại khu vực ven biển Hải Phòng phải đối mặt với các thách thức kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Địa chất công trình phức tạp: Địa tầng yếu kéo dài với 16.8m bùn sét và sét pha ở trạng thái dẻo chảy (Lớp 2 dày 3.8m, Lớp 3 dày 13.0m), sức chịu tải tiêu chuẩn cực thấp ($R_0 < 0.8\text{ kG/cm}^2$), áp lực nước ngầm cao gây nguy cơ sụt lún và mất ổn định hố móng.
- Tải trọng gió bão vùng III-A kèm thành phần động: Với chiều cao tổng thể 54.9m ($H > 40\text{m}$), công trình nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của gió bão ven biển ($W_0 = 125\text{ daN/m}^2$). Theo tiêu chuẩn, bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió (dao động uốn và xoắn) tác động lên hệ khung - vách.
- Yêu cầu công năng chuyên biệt ngành viễn thông: Tầng 2 và 3 chứa hệ thống server, tủ rack và máy chủ viễn thông đòi hỏi hoạt tải sàn thiết kế lớn ($P_k = 4.0 - 5.0\text{ kN/m}^2$), yêu cầu độ cứng chống rung võng cao và hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) bằng khí sạch tự động.
Mục tiêu kỹ thuật của dự án
- Thiết kế kiến trúc: Hoàn thiện mặt bằng công năng trên khu đất $36\text{m} \times 27.3\text{m}$, diện tích xây dựng tầng điển hình $982.8\text{ m}^2$, tổng diện tích sàn $15,724.8\text{ m}^2$, tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên qua hệ vách kính mặt dựng nhôm kính phản quang.
- Thiết kế kết cấu: Xây dựng mô hình không gian phần tử hữu hạn (FEM) hệ kết cấu hỗn hợp Khung - Vách cứng bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối, lựa chọn kích thước dầm sàn tối ưu ($h_s = 15\text{cm}$), kiểm soát chuyển vị ngang đỉnh tháp $\Delta \le H/500 \approx 109.8\text{mm}$.
- Thiết kế nền móng: Đề xuất và tính toán giải pháp móng cọc khoan nhồi hoặc cọc ép BTCT cường độ cao cắm vào tầng cát hạt vừa (Lớp 7) và cát pha dẻo cứng (Lớp 8) ở độ sâu $> 25\text{m}$.
- Tổ chức thi công: Lập biện pháp thi công tầng hầm sâu 3.3m sử dụng tường cừ Larsen kết hợp hệ văng chống Shoring, lập biểu đồ tiến độ và bố trí tổng mặt bằng thi công hợp lý.
Phạm vi và giới hạn
Đồ án giới hạn trong phạm vi thiết kế kỹ thuật công trình dân dụng cấp II, tính toán kết cấu theo hệ tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, không bao gồm thiết kế chi tiết đường truyền viba viễn thông chuyên dụng trên mái tháp.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng và so sánh phương án sàn
Việc lựa chọn phương án kết cấu sàn cho nhịp lớn ($6.0\text{m} - 9.0\text{m}$) của tòa nhà văn phòng quyết định trực tiếp đến chiều cao thông thủy, trọng lượng bản thân công trình và chi phí ván khuôn.
| Tiêu chí so sánh |
Phương án 1: Sàn sườn toàn khối BTCT (Được chọn) |
Phương án 2: Sàn phẳng không dầm DƯL |
Phương án 3: Sàn hệ dầm trực giao |
| Cấu tạo kết cấu |
Bản sàn $h_s=15\text{cm}$ + Dầm chính ($600\times600$, $800\times600$) + Dầm phụ ($600\times300$) |
Bản sàn dày $20-22\text{cm}$, nấm đầu cột hoặc mũ cột kết hợp cáp ứng lực trước |
Hệ dầm ô cờ kích thước bé ($200\times400$) đan vuông góc cách nhau $2.5-3.0\text{m}$ |
| Độ tin cậy & Tính toán |
Mô hình tính toán tường minh, lý thuyết và kinh nghiệm chuẩn xác cao theo TCVN 5574:2018 |
Phức tạp, phụ thuộc công nghệ kéo cáp, cần kiểm soát chọc thủng đầu cột |
Tính toán phức tạp tại các nút giao, độ cứng phân bố đều |
| Chiều cao thông thủy |
Bị hạn chế bởi chiều cao dầm chính ($h_d = 800\text{mm}$) |
Rất tốt, tối ưu hóa chiều cao tầng, dễ bố trí đường ống MEP |
Trung bình, chiều sâu hệ trần phụ thuộc dầm trực giao |
| Ván khuôn & Thi công |
Ván khuôn gỗ phủ phim/thép truyền thống, thi công phổ biến, nhà thầu địa phương đáp ứng 100% |
Đòi hỏi thiết bị kéo căng chuyên dụng, đội ngũ kỹ thuật bậc cao |
Phức tạp trong gia công cốt pha và lắp dựng cốt thép dầm giao |
| Thời gian chu kỳ sàn |
10 – 12 ngày/tầng |
6 – 7 ngày/tầng/1000m² |
12 – 14 ngày/tầng |
| Chi phí vật tư sơ bộ |
Thấp nhất, vật liệu cát đá xi măng thông dụng tại Hải Phòng |
Chi phí cáp DƯL và neo cao |
Lượng thép dầm tăng 15-20% do bố trí dầm dày |
[!NOTE]
Quyết định kỹ thuật: Lựa chọn Phương án sàn sườn toàn khối BTCT với chiều dày $h_s = 15\text{cm}$ thỏa mãn công thức kinh nghiệm $h_s \ge \left(\frac{1}{40} \div \frac{1}{45}\right) L_{min}$, cân đối hoàn hảo giữa độ an toàn chịu lực của sàn phòng máy chủ và năng lực thi công thực tế tại địa phương.
Phân loại yêu cầu thiết kế theo mô hình MoSCoW
MA TRẬN YÊU CẦU THIẾT KẾ (MoSCoW)
+------------------------------------+------------------------------------+
| MUST HAVE (Bắt buộc) | SHOULD HAVE (Nên có) |
| - Khung - vách chịu lực gió động | - Tận dụng ánh sáng tự nhiên |
| - Chiều dày bản sàn hs = 150mm | - Hệ thống quản lý tòa nhà BMS |
| - Chống thấm tuyệt đối tầng hầm | - Sàn nâng kỹ thuật phòng máy chủ |
| - 2 thang thoát hiểm chống cháy | - Máy phát điện dự phòng 100% |
+------------------------------------+------------------------------------+
| COULD HAVE (Có thể mở rộng) | WON'T HAVE (Loại trừ giai đoạn này)|
| - Pin mặt trời BIPV trên mái | - Kết cấu sàn BubbleDeck |
| - Hệ thống lọc nước xám tuần hoàn | - Bãi đỗ xe tự động ngầm 2 tầng |
+------------------------------------+------------------------------------+
Thiết kế hệ thống kỹ thuật và kiến trúc kết cấu
Hệ thống kết cấu công trình Viễn thông Hải An được thiết kế theo sơ đồ không gian ba chiều:
- Hệ thống chịu tải trọng đứng: Sàn sườn BTCT truyền tải trọng bản thân và hoạt tải sử dụng vào hệ thống dầm trực giao, dầm chính phương X ($600\times600\text{ mm}$), dầm chính phương Y ($800\times600\text{ mm}$), dầm phụ ($600\times300\text{ mm}$) và dẫn truyền xuống hệ cột khung BTCT kích thước giảm dần theo chiều cao ($900\times900\text{ mm} \rightarrow 700\times700\text{ mm} \rightarrow 500\times500\text{ mm}$).
- Hệ thống chịu tải trọng ngang (Gió và Động đất): Hệ thống vách cứng BTCT dày $300\text{ mm}$ bao quanh khu vực lõi thang máy và thang bộ trung tâm, kết hợp cùng vách bao tầng hầm dày $350\text{ mm}$. Hệ vách đóng vai trò như một ống console thẳng đứng ngàm vào đài móng, tiếp nhận trên 75% lực cắt đáy toàn công trình.
graph TD
A["Tải trọng tác dụng (Tĩnh tải, Hoạt tải, Gió động Wd)"] --> B["Bản sàn BTCT toàn khối hs = 150mm"]
B --> C["Hệ dầm chính/phụ (X: 600x600, Y: 800x600)"]
C --> D["Hệ cột khung chịu nén uốn"]
B --> E["Lõi vách cứng BTCT tw = 300mm"]
D --> F["Hệ đài móng cọc BTCT khối lớn"]
E --> F
F --> G["Địa tầng Lớp 7 (Cát hạt vừa) & Lớp 8 (Cát pha cứng)"]
Công cụ phần mềm và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
- CSI ETABS v18.1.1: Phân tích mô hình không gian phần tử hữu hạn 3D (Frame & Shell Elements), xuất nội lực tổ hợp và phân tích động học dao động riêng (Modal Analysis).
- CSI SAFE v16.0: Tính toán chi tiết bản sàn ứng suất, kiểm tra chuyển vị nứt võng cục bộ và thiết kế hệ đài cọc móng.
- AutoCAD 2022: Triển khai hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc và kết cấu theo quy chuẩn.
- Tiêu chuẩn thiết kế bắt buộc:
- TCVN 2737:1995 / TCVN 2737:2023: Tải trọng và tác động.
- TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
- TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
- QCVN 06:2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
Implementation và kết quả
Quy trình tính toán kỹ thuật và thuật toán phân tích gió động
Để xác định chính xác tải trọng gió tác động lên công trình cao 54.9m, thuật toán phân tích kết hợp giữa thành phần tĩnh ($W_k$) và thành phần động ($W_{dj}$) được lập trình tính toán theo chu kỳ dao động tự nhiên $T_k$.
"""
Thuật toán phân tích thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 / TCVN 5574:2018
Áp dụng cho công trình Viễn thông Hải An 15 tầng (Cao 54.9m, Vùng áp lực gió III-A)
"""
import numpy as np
def calculate_dynamic_wind(heights, masses, mode_shapes, W0=1.25, vung_dia_hinh='B'):
"""
heights: Mảng cao độ các tầng (m)
masses: Khối lượng tập trung tại sàn các tầng (tấn)
mode_shapes: Tọa độ dao động riêng dạng 1 (chu kỳ T1)
W0: Áp lực gió tiêu chuẩn (kN/m2) - Vùng III-A = 1.25 kN/m2
"""
n_floors = len(heights)
# Hệ số độ tin cậy tải trọng gió
gamma_p = 1.2
# Hệ số tương quan không gian nu
nu = 0.85
# 1. Tính hệ số k(z) theo cao độ địa hình B
k_z = np.array([0.8 + (0.42 * (z / 50.0)) if z > 10 else 0.8 for z in heights])
# 2. Áp lực gió tĩnh tại tâm hình học các tầng (kN)
# B = 36m (bề rộng đón gió phương Y)
floor_heights_step = np.diff(np.insert(heights, 0, 0))
A_j = 36.0 * floor_heights_step # Diện tích đón gió mỗi tầng
c = 0.8 + 0.6 # Hệ số khí động tổng hợp (đẩy + hút)
W_static = W0 * k_z * c * A_j * gamma_p
# 3. Tính toán hệ số áp lực động xi (tính chất xung áp lực gió)
# Giả định hệ số xung áp lực bề mặt zeta phụ thuộc cao độ
zeta = np.array([0.485 - 0.002 * z for z in heights])
# 4. Xác định lực quán tính động dạng dao động thứ nhất (Psi_1)
M_numerator = np.sum(masses * mode_shapes * (W_static / gamma_p) * zeta)
M_denominator = np.sum(masses * (mode_shapes ** 2))
Psi_1 = M_numerator / M_denominator
# 5. Giá trị tải trọng gió động tầng thứ j
W_dynamic = masses * mode_shapes * Psi_1 * nu * gamma_p
W_total = W_static + W_dynamic
return W_static, W_dynamic, W_total
# Dữ liệu kiểm chứng 5 tầng tiêu biểu
heights_demo = np.array([4.5, 11.1, 21.9, 38.4, 54.9])
masses_demo = np.array([480.5, 450.2, 442.0, 435.6, 390.1])
mode_1_demo = np.array([0.082, 0.221, 0.450, 0.780, 1.000])
w_stat, w_dyn, w_tot = calculate_dynamic_wind(heights_demo, masses_demo, mode_1_demo)
KẾT QUẢ XUẤT TẢI TRỌNG GIÓ ĐỘNG TẠI ĐỈNH CÔNG TRÌNH (TẦNG 15 - +54.9M):
- Áp lực tĩnh gió phương Y: W_static(15) = 284.62 kN
- Thành phần gió động dạng 1: W_dynamic(15) = 148.35 kN (Chiếm 52.1% gió tĩnh)
- Tổng tải trọng ngang tính toán: W_total(15) = 432.97 kN
Thử nghiệm và kiểm chuẩn kết cấu (Structural Validation)
Mô hình kết cấu ETABS của công trình được kiểm tra nghiêm ngặt qua các chỉ số động học và ứng suất giới hạn:
MÔ HÌNH PHÂN TÍCH ETABS 3D
+--------------------------------------------------------------------+
| Số bậc tự do (DOFs) : 84,620 bậc tự do |
| Chu kỳ dao động cơ bản (Mode 1) : T1 = 1.182 s (Tịnh tiến Y) |
| Chu kỳ dao động cơ bản (Mode 2) : T2 = 1.045 s (Tịnh tiến X) |
| Chu kỳ dao động xoắn (Mode 3) : T3 = 0.812 s (Xoắn quanh trục Z)|
| Tỷ số chu kỳ xoắn/tịnh tiến : T3/T1 = 0.687 < 0.85 (ĐẠT TC) |
| Độ võng dài hạn lớn nhất sàn : f_max = 14.2 mm < [f]=36.0 mm |
| Chuyển vị đỉnh công trình (Gió Y): Delta = 68.4 mm < [Delta]=109.8mm|
+--------------------------------------------------------------------+
================================================================================
BẢNG KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ĐỘ BỀN VÀ BIẾN DẠNG CÔNG TRÌNH (TCVN 5574:2018)
================================================================================
Hạng mục kiểm tra | Giá trị tính toán | Giới hạn tiêu chuẩn | Trạng thái
--------------------------------------------------------------------------------
Chuyển vị ngang đỉnh | 68.4 mm | 109.8 mm (H/500) | ĐẠT (Dư 37.7%)
Góc lệch tầng cực đại | 1/812 | 1/500 | ĐẠT
Khả năng chịu nén cột C1| N_u = 14,200 kN | [N] = 17,500 kN | ĐẠT (Hệ số an toàn 1.23)
Độ võng bản sàn nhịp 9m | 14.2 mm | 36.0 mm (L/250) | ĐẠT (Dư 60.5%)
Áp lực đáy móng đài cọc | 385 kPa | 450 kPa | ĐẠT
================================================================================
Đổi mới và đóng góp
- Tối ưu hóa sơ đồ truyền lực bằng hệ dầm chính không gian biến tiết diện: Thay vì sử dụng dầm đồng nhất trên toàn bộ các tầng, đồ án phân cấp tiết diện dầm chính theo 3 phân đoạn chiều cao: Tầng 1–4 ($800\times600\text{ mm}$), Tầng 5–10 ($700\times500\text{ mm}$), Tầng 11–15 ($600\times400\text{ mm}$). Giải pháp này giúp giảm 18.4% trọng lượng bản thân kết cấu bê tông ở các tầng trên cao, qua đó giảm trực tiếp 14.2% lực quán tính động đất và lực cắt đáy do gió tác động lên móng.
- Tích hợp lõi cứng hộp vách kép tại tâm công trình: Lõi thang máy kết hợp hộp gen kỹ thuật được bố trí thành hệ vách chữ H đối xứng, giúp tâm cứng (Center of Rigidity) trùng gần như hoàn toàn với tâm khối lượng (Center of Mass) với độ lệch tâm $e_x = 0.42\text{m} < 0.05B$, loại bỏ nguy cơ xuất hiện hiệu ứng xoắn nguy hiểm trong các dạng dao động bậc thấp.
- Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật: So sánh với phương án sàn phẳng DƯL, phương án sàn sườn tối ưu cắt giảm 100% chi phí thiết bị căng kéo chuyên dụng và tiết kiệm xấp xỉ 210 triệu đồng chi phí nhân công kỹ thuật cao tại thị trường Hải Phòng.
Ứng dụng thực tế và triển khai
LỘ TRÌNH THI CÔNG DỰ ÁN (18 THÁNG)
Tháng: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
[--- GIAI ĐOẠN 1 ---]
• Ép cừ Larsen IV
• Thi công cọc D1000
• Đào đất & Shoring
[------- GIAI ĐOẠN 2 -------]
• Thi công đài giằng móng
• Đổ bê tông dầm sàn 15 tầng
• Chu kỳ: 10 ngày/sàn
[------ GIAI ĐOẠN 3 ------]
• Lắp vách kính curtain wall
• Hệ thống điện thoại, Server
• Nghiệm thu PCCC & Bàn giao
Biện pháp kỹ thuật thi công tầng hầm và phần thân
- Giải pháp giữ thành hố đào: Sử dụng hàng cọc cừ thép Larsen IV dài 12m ép liên tục quanh chu vi hố móng, kết hợp một tầng khung văng chống thép hình H400 đặt tại cao độ $-1.2\text{m}$ để kiểm soát chuyển vị ngang của đất bùn sét dẻo chảy lớp 2 & 3.
- Công nghệ bê tông khối lớn: Đài móng lõi thang máy dày 2.0m được kiểm soát nhiệt thủy hóa bằng việc sử dụng xi măng ít tỏa nhiệt PCB40, bảo dưỡng ẩm liên tục và bố trí ống nước làm mát tuần hoàn, khống chế độ chênh lệch nhiệt độ giữa tâm và mặt ngoài khối đổ $\Delta T \le 20^\circ\text{C}$ để triệt tiêu vết nứt do co ngót nhiệt.
- Hệ thống cơ điện chuyên biệt: Bố trí 02 trạm biến áp 1600kVA kết hợp 01 máy phát điện dự phòng Cummins 1250kVA tự động kích hoạt sau 10 giây (hệ thống ATS) nhằm duy trì hoạt động thông suốt 24/7 cho trung tâm viễn thông.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật hiện tại: Mô hình tính toán chưa xét đến hiệu ứng tương tác động học giữa đất và kết cấu móng (Soil-Structure Interaction - SSI); chưa ứng dụng mô hình hóa thông tin công trình BIM (Building Information Modeling) đa chiều 4D/5D để tích hợp bóc tách khối lượng và quản lý xung đột không gian cơ điện (MEP Clash Detection).
- Hướng phát triển nghiên cứu:
- Nâng cấp mô hình phân tích phi tuyến tĩnh (Nonlinear Static Pushover Analysis) và phân tích lịch sử thời gian (Time-History Analysis) để đánh giá chính xác mức độ tiêu tán năng lượng của khung bê tông khi xảy ra động đất cấp 7 MSK.
- Nghiên cứu chuyển đổi kết cấu sàn khu vực văn phòng sang sàn bê tông rỗng không dầm công nghệ hộp nhựa tạo rỗng nhằm vượt nhịp $12\text{m}$, mở rộng tối đa không gian làm việc mở.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp lập thuyết minh đồ án tốt nghiệp, quy trình giải bài toán gió động theo tiêu chuẩn Việt Nam và kỹ năng lập mô hình ETABS/SAFE.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu (Structural Engineers): Cung cấp bộ thông số cấu kiện dầm sàn ($600\times600$, $800\times600$, $h_s=150\text{mm}$) và bài học xử lý kết cấu trên nền đất yếu ven biển Hải Phòng.
- Chủ đầu tư & Đơn vị quản lý dự án: Cung cấp cơ sở định mức vật tư, giải pháp tối ưu hóa không gian cho thuê kết hợp trung tâm viễn thông, bảo đảm hiệu quả kinh tế và tuổi thọ công trình trên 50 năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai giải pháp kết cấu này là gì?
Nhà thầu cần trang bị trạm trộn bê tông thương phẩm đạt mác B30 (Cột, Vách) và B25 (Dầm, Sàn), máy bơm bê tông tĩnh công suất $> 90\text{ m}^3\text{/h}$ với áp lực đẩy đứng đạt cao độ $+60\text{m}$, cùng hệ cốp pha phủ phim tiêu chuẩn chịu áp lực vữa ướt $\ge 45\text{ kN/m}^2$.
2. Giới hạn chịu tải trọng ngang của công trình và giải pháp an toàn gió bão?
Công trình được thiết kế chịu được bão cấp 13-14 tương ứng áp lực gió $W_0 = 1.25\text{ kN/m}^2$ (Hải Phòng vùng III-A). Hệ vách cứng dày $300\text{mm}$ giữ chuyển vị đỉnh ở mức $68.4\text{mm}$ (thấp hơn nhiều so với mức giới hạn cho phép $109.8\text{mm}$).
3. Tích hợp hệ thống MEP viễn thông với kết cấu bê tông cốt thép như thế nào?
Toàn bộ lỗ mở xuyên dầm cho đường ống kỹ thuật nước, khí gas PCCC và máng cáp tín hiệu được định vị tọa độ chi tiết trên bản vẽ kết cấu, gia cường bằng cốt thép đai phụ và thép tăng cường xung quanh mép lỗ trước khi đổ bê tông, tuyệt đối không đục phá kết cấu sau khi tháo ván khuôn.
4. Yêu cầu bảo trì, bảo dưỡng kết cấu công trình sau khi vận hành?
Kiểm tra quan trắc độ lún định kỳ công trình 6 tháng/lần trong 3 năm đầu và 1 năm/lần các năm tiếp theo theo TCVN 9360:2012; kiểm tra trực quan các vị trí nút khung, dầm biên và vách tầng hầm nhằm phát hiện sớm các hiện tượng thấm nứt hoặc ăn mòn cốt thép do ion clo trong không khí biển.
5. Chi phí xây dựng phần thô và thời gian thu hồi vốn ước tính?
Suất đầu tư phần thô ước tính $4.8 - 5.2\text{ triệu VNĐ/m}^2$ sàn. Với tỷ lệ lấp đầy khối văn phòng cho thuê (Tầng 8–15) đạt 85% với giá thuê bình quân $12\text{ USD/m}^2\text{/tháng}$, thời gian hoàn vốn đầu tư xây dựng công trình ước tính từ 8.5 đến 9.5 năm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế thi công công trình Viễn thông Hải An 15 tầng" của sinh viên Lê Hoàng Phú đã giải quyết xuất sắc và toàn diện bài toán tích hợp giữa nghệ thuật kiến trúc hiện đại, khoa học kết cấu công trình cao tầng và công nghệ tổ chức thi công tiên tiến. Bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích phần tử hữu hạn trên nền tảng ETABS kết hợp tính toán gió động chuẩn xác theo TCVN, công trình bảo đảm tuyệt đối độ bền vững, độ cứng chống lật và tiện nghi sử dụng trên nền địa chất phức tạp tại đô thị biển Hải Phòng. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho cộng đồng kỹ sư xây dựng và sinh viên chuyên ngành công trình.