Chương 1 : KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.Tổng quan về công trình 1. Sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình Trong công cuộc phát triển mạnh mẽ về viễn thông và công nghệ thông tin của đất nước nói chung và Hải Phòng, do nhu cầu phát triển và đổi mới cải tiến chất lượng làm việc cũng như đáp ứng nhu cầu đưa công nghệ thông tin vào đời sống , sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng làm việc cũng như chất lượng quản lý đòi hỏi sự phát triển không ngừng của tập đoàn viễn thông. Để đáp ứng điều đó tập đoàn viễn thông quyết định xây dựng tòa nhà viễn thông , nhằm phục vụ cho sự phát triểu viễn thông , tạo bộ mặt cho thành phố , tòa Viễn Thông Hải An do Viễn thông VN đầu tư và phát triển. Vị trí xây dựng công trình Tên công trình: Viễn thông Hải An 15 tầng Vị trí xây dựng công trình: Hải An – Ngô quyền – Hải Phòng 1.
Các giải pháp thiết kế kiến trúc của công trình. Giải pháp mặt bằng Công trình có kích thước theo 2 phương: 36x27,3 m. Mặt bằng công trình được bố trí như sau: Công trình gồm 15 tầng nổi và 1 tầng chìm - Tầng Hầm cao -3,3m so với mặt đất dùng phục vụ làm bãi để xe - Tầng 1 cao 4,5 m bao gồm phòng giao dịch , phòng làm việc , lễ tân - Tầng 2,3 cao 3,3 là tầng trung tâm kĩ thuật , phòng lưu trữ thiết bị , kĩ thuật - Tầng 4 cao 4,5 m hội trường , phòng họp - Tầng 5,6,7 phòng của giám đốc , phó giám đốc và các trưởng phòng bộ phần - Tầng 8-15 cao 3,3m khối văn phòng cho thuê và dịch vụ của tòa nhà Tổng chiều cao công trình kể từ cos 0,00 là 54,9 m. Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình Công trình là biểu tượng cho viễn thông lên có hình dáng được để ý nhiều , hình và biểu tượng của viễn thông VN được đặt mặt ngoài công trình.
Được bố trí nhiều cửa kính nhằm tạo cho không gian hiện đại và đảm bảo ánh sáng SVTH: Lê Hoàng Phú 2 Lớp :XDD52-DH1 GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng Mặt đứng công trình được chú trọng nhằm tạo nên 1 khối kiến trúc đặc trưng của tòa nhà viễn thông , các tầng mặt bằng có sự khác nhau nhằm tạo điểm nhấn kiến trúc mặt đứng công trình chủ yếu được sơn trắng và kết hợp vách kính tạo lên vẻ hiện đại và vẻ đẹp công trình. Công trình góp phần là bộ mặt của thành phố nên được lựa chọn đặt ở đường Lê Hồng Phong nơi đoạn đường đang là trung tâm phát triển của thành phố .3 Giải pháp kết cấu Sàn Sàn các tầng là sàn bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ, có bố trí các dầm phụ để chia nhỏ các ô sàn, đảm bào chiều dày của bản sàn không quá lớn giúp giảm được trọng lượng của công trình Kết cấu theo phương đứng Khung bê tông cốt thép: hệ cột dầm sàn , liên kết toàn khối tạo cho công trình có khả năng chịu lực tốt nhất Vách cứng được làm bao tầng hầm , thang máy tạo ra hệ lõi cứng cho công trình để chịu tải trọng ngang , do công trình cao hơn 40m nên gió có thêm thành phần dộng do đó vai trò của hệ vách rất quan trọng 1. Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình 1.1 Hệ thống giao thông Hai cầu thang máy được bố trí tại giữa khối nhà phục vụ cho giao thông đứng Hai cầu thang bộ cũng được bố trí tại 2 góc tòa để phục vụ giao thông cho những giờ cao điểm. Hệ thống chiếu sáng Các phòng ở, hệ thống giao thông chính trong công trình được thiết kế để tận dụng tối đa khả năng chiếu sáng tự nhiên, ngoài ra cũng sử dụng hệ thống chiếu sáng nhân tạo để đảm bảo nhu cầu chiếu sáng của công trình phục vụ sinh hoạt và làm việc.
Hệ thống điện Do là nhà viễn thông nên hệ thống điện được chú trọng , luôn đảm bảo vận hành máy móc , và đảm bảo chiếu sang , tiện nghi cho các phòng của tòa nhà. Hộ kĩ SVTH: Lê Hoàng Phú 3 Lớp :XDD52-DH1 GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng thuật cũng được sửa dụng và đặt ở các vị trí mà ko ảnh hưởng đến không gian và mỹ quan của các phòng Điện cho công trình được lấy từ hệ thống điện thành phố, ngoài ra còn lắp đặt một máy phát điện dự phòng nhằm phục vụ cho các nhu cầu thiết yếu khi mất điện. Hệ thống thông gió Sự dụng hệ thống thông gió tự nhiên, kết hợp với các biện pháp thông gió nhân tạo: sử dụng các thiết bị điện như quạt, điều hòa… 1. Hệ thống cấp và thoát nước Hệ thống cấp nước sinh hoạt: - Nước từ hệ thống cấp nước thành phố được nhận và chứa vào bể ngầm đặt tại chân công trình , và các hệ thống nhằm đảm bảo nước có thể cấp đến tầng cao nhất của tòa nhà 1 cách ổn định ; Hệ thống thoát nước: gồm nước mưa và nước thải sinh hoạt - Thoát nước mưa: được thực hiện nhờ hệ thống sê nô và các đường ống gom nước mưa lắp đặt đặt trên mái , đưa nước mưa vào hệ thống thoát nước của công trình đi vào hệ thống thoát nước thành phố.
- Nước thải sinh hoạt: nước thải từ các điểm tiêu thụ nước trong công trình được gom từ các đường ống thoát nước lắp đặt trong công trình đưa vào hệ thống xử lý nước thải của công trình sau đó đi vào hệ thống thoát nước của thành phố. Hệ thống phòng cháy và chữa cháy. Hệ thống báo cháy Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công cộng của mỗi tầng. Hệ thống được thiết kế sao cho phù hợp với tòa nhà , dễ phát hiện báo cháy bằng hệ thống tự cảm biến nhiệt , hay mỗi tầng đều có nút phát tín hiệu báo cháy , nhằm phát hiện và kịp thời dập lửa.
Hệ thống cứu hỏa Xây dựng các hệ thống đường ống cứu hỏa ở chân công trình do trường hợp xảy ra hỏa hoạn có nguồn nước để dập lửa ngay , bố trí các bình cứu hỏa ở mỗi tầng mỗi phòng làm việc để dễ dàng dập tắt đám cháy khi phát hiện. Hệ thống đường ống mỗi tầng công trình cho phép tự hoạt động khi cảm biến cháy báo SVTH: Lê Hoàng Phú 4 Lớp :XDD52-DH1 GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng Về vấn đề thoát hiểm khi có hỏa hoạn xảy ra: Sử dụng các cầu thang bộ thoát hiểm và làm theo chỉ dẫn của người có chức trách 1. Điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn 1. Điều kiện khí hậu Công trình được xây dựng tại Hải Phòng thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thành phố quanh năm tiếp nhận lượng bức xạ mặt trời dồi dào và có nhiệt độ trung bình năm tương đối cao.
Thành phố có độ ẩm và lượng mưa lớn, trung bình có 114 ngày mưa trong một năm Một đặc điểm rõ nét của Hải Phòng là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng lạnh trong năm. Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9 kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 29o C. Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông, o nhiệt độ trung bình là 18,6 C. Cùng với hai tháng chuyển mùa vào tháng 4 và tháng 10, thành phố có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông nhưng không rõ ràng.
Điều kiện địa chất Theo kết quả báo cáo địa chất công trình, địa chất dưới móng công trình gồm những lớp sau: -Lớp 1: Đất lấp : thành phần là sét , cát , gạch đá vụn -Lớp 2: Sét pha xám màu đen , dẻo chảy dày 3,8 m -Lớp 3: Sét màu xám đen trạng thái dẻo chảy dày 13m -Lớp 4: Sét màu xám đen trạng thái dẻo mềm - Lớp 5: Sét màu xám xanh dày 2,7m - Lớp 6: Sét màu xám đen trạng thái dẻo cứng 3m -Lớp 7: Cát hạt vừa , màu xám vàng 2m -Lớp 8: Cát pha màu xám , trạng thái cứng 8m SVTH: Lê Hoàng Phú 5 Lớp :XDD52-DH1 GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.S Phạm Ngọc Vương Viễn thông Hải An 15 tầng Tên dầm Dầm chính Dầm phụ Dầm phương X 600x600 600x300 Dầm phương Y 800x600 600x300 Dầm chiếu nghỉ, dầm WC 200x400 Phân tích lựa chọn phương án kết cấu sàn 1) Đề xuất phương án kết cấu sàn : + Sàn BTCT có hệ dầm chính, phụ (sàn sườn toàn khối) + Sàn có hệ dầm trực giao + Sàn phẳng BTCT ứng lực trước không dầm + Sàn BTCT ứng lực trước làm việc hai phương trên dầm Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của từng loại phương án kết cấu sàn để lựa chọn ra một dạng kết cấu phù hợp nhất về kinh tế, kỹ thuật, phù hợp với khả năng thiết kế và thi công của công trình a) Phương án sàn sườn toàn khối BTCT: Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm chính phụ và bản sàn. Ưu điểm: Lý thuyết tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi công đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công. Chất lượng đảm bảo do đã có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công trước đây. Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫn đến chiều cao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang.
Không gian kiến trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng. Quá trình thi công chi phí thời gian và vật liệu lớn cho công tác lắp dựng ván khuôn. b)Phương án sàn có hệ dầm trực giao Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm vào khoảng 3m. Các dầm chính có thể làm ở dạng dầm bẹt để tiết kiệm không gian sử dụng trong phòng.
SVTH: Lê Hoàng Phú 9 Lớp :XDD52-DH1 GVHD KT: Th.S KTS Lê Văn Cường ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC:Th.