Đồ án HCMUTE: Thiết kế chung cư Kris Vue - Đinh Tuấn Anh

Đồ án HCMUTE: Thiết kế chung cư Kris Vue độc đáo. Khám phá không gian sống hiện đại, tiện nghi trong đồ án tốt nghiệp ấn tượng này. Xem ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

170
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.2. GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1.3. CƠ SỞ TÍNH TOÁN

1.4. NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

1.5. Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I)

1.6. Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH II)

1.7. LỰA CHỌN CÔNG CỤ TÍNH TOÁN

1.7.1. Phần mềm ETABS 2016

1.7.2. Phần mềm SAFE 12

1.7.3. Phần mềm Microsoft Office 2016

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ SÀN

2.1. NỘI DUNG THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN SÀN

2.1.1. Nội dung thiết kế

2.1.2. Lựa chọn phương án àn

2.2. LỰA CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN

2.2.1. Chiều dày sàn

2.2.2. Kích thước dầm

2.2.3. Kích thước vách

2.3. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

2.3.1. Tĩnh tải sàn

2.3.2. Tĩnh tải tường

2.3.3. Hoạt tải sàn

2.4. XÂY DỰNG MÔ HÌNH SAFE

2.4.1. Phương án đặt hoạt tải:

2.5. TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN

2.5.1. Nội lực trong các dải bản

2.5.2. Tính toán cốt thép dọc

2.6. KIỂM TRA CHỌC THỦNG TẠI CÁC VÁCH

2.7. KIỂM TRA VÕNG NỨT

2.7.1. Vị trí và nội lực tại tiết diện kiểm tra võng nứt:

2.7.2. Kiểm tra vết nứt

2.7.3. Kiểm tra võng

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ CẦU THANG

3.1. MẶT BẰNG CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.2. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CẦU THANG VÀ SƠ BỘ TIẾT DIỆN

3.2.1. Chiều dày bản thang

3.2.2. Kích thước dầm chiếu tới

3.3. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

3.4. TÍNH TOÁN NỘI LỰC BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG PHẲNG

3.4.1. Sơ đồ tính bản thang

3.4.2. Nội lực bản thang:

3.4.3. Sơ đồ tính dầm chiếu tới

3.4.4. Nội lực dầm chiếu tới:

3.5. TÍNH TOÁN NỘI LỰC BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG PHẢNG KHÔNG GIAN

3.6. NHẬN XÉT VỀ NỘI LỰC CỦA 2 PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG

3.7. TÍNH TOÁN CỐT THÉP TRONG BẢN THANG VÀ DẦM CHIẾU NGHỈ

3.7.1. Tổng hợp lại nội lực:

3.7.2. Tính toán cốt thép dọc:

3.7.3. Tính toán cốt thép ngang:

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ HỆ KHUNG

4.1. MÔ HÌNH KHUNG TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG

4.1.1. Phân tích dao động tính toán gió động

4.1.2. Phân tích dao động tính toán động đất:

4.2. TẢI TRỌNG VÀ TÁC DỤNG:

4.2.1. Tĩnh tải và hoạt tải sàn:

4.2.2. Hoạt tải gió tĩnh:

4.2.3. Hoạt tải gió động:

4.2.4. Tổng hợp tải trọng gió:

4.2.5. Tải trọng động đất:

4.2.6. Tổ hợp tải trọng:

4.3. PHÂN TÍCH NỘI LỰC VÁCH TRỤC I:

4.4. TÍNH TOÁN CỐT THÉP VÁCH:

4.4.1. Tính toán cốt dọc trong vách:

4.4.2. Tính toán cốt ngang trong vách:

4.5. TÍNH TOÁN DẦM BIÊN

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ MÓNG

5.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

5.1.1. Mô tả tính chất cơ lí và phân bố các lớp đất:

5.1.2. Kết quả thí nghiệm SPT:

5.2. NỘI LỰC TẠI MẶT NGÀM CÁC VÁCH:

5.3. TÍNH TOÁN MÓNG VÁCH W10A

5.3.1. Chọn chiều sâu đặt đài cọc

5.3.2. Cấu tạo cọc

5.3.3. Sức chịu tải của cọc theo vật liệu

5.3.4. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền:

5.3.5. Sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn

5.3.6. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lí của đất nền:

5.3.7. Chọn tải thiết kế, số lượng cọc và bố trí

5.3.8. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc:

5.3.9. Kiểm tra ứng suất dưới đáy khối móng quy ước:

5.3.10. Kiểm tra chọc thủng

5.3.11. Tính lún cho móng

5.3.12. Tính thép cho đài cọc

5.3.13. Kiểm tra vận chuyển và cẩu lắp cọc

5.4. THIẾT KẾ MÓNG LÕI THANG:

5.4.1. Nội lực chân vách:

5.4.2. Tính toán sơ bộ số lượng cọc và bố trí

5.4.3. Kiểm tra phản lực truyền xuống cọc

5.4.4. Kiểm tra nền dưới đáy móng quy ước ( Tính theo TTGH II )

5.4.5. Tính toán thép cho đài cọc

6. CHƯƠNG 6: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐP PHA DẦM SÀN, VÁCH

6.1. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

6.2. NỘI DUNG THIẾT KẾ

6.2.1. Tải trọng ngang:

6.2.2. Tải trọng đứng:

6.3. THIẾT KẾ HỆ CỐP PHA SÀN

6.3.1. Cốp pha sàn

6.3.2. Sườn chính

6.4. THIẾT KẾ HỆ CỐP PHA DẦM

6.4.1. Cốp pha bản đáy

6.4.2. Sườn phụ bản đáy

6.4.3. Sườn chính bản đáy:

6.4.4. Thanh chống bản đáy

6.4.5. Cốp pha bản thành

6.4.6. Sườn phụ bản thành:

6.4.7. Sườn chính bản thành:

6.4.8. Ty liên kết bản thành

6.5. THIẾT KẾ HỆ CỐP PHA VÁCH

6.5.1. Cốp pha vách

6.5.2. Sườn phụ bản vách:

6.5.3. Sườn chính bản vách

6.5.4. Ty liên kết bản thành

6.6. BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐP PHA VÁCH

6.6.1. Trình tự lắp dựng cốp pha vách

6.6.2. Nghiệm thu cốp pha vách

6.6.3. Trình tự tháo dỡ cốp pha vách

6.7. BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐP PHA DẦM SÀN

6.7.1. Trình tự lắp dựng cốp pha dầm sàn

6.7.2. Nghiệm thu cốp pha dầm sàn

6.7.3. Trình tự tháo dỡ cốp pha dầm sàn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án thiết kế chung cư Kris Vue hiện đại

Đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư Kris Vue là một công trình nghiên cứu khoa học, tổng hợp kiến thức chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Đề tài tập trung vào việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam và các công cụ phần mềm tiên tiến để hoàn thiện hồ sơ thiết kế cho một công trình cao tầng thực tế. Dự án Kris Vue, tọa lạc tại 537 Nguyễn Duy Trinh, Quận 2, TP.HCM, là một khu căn hộ cao cấp gồm 1 tầng hầm, 18 tầng nổi và 1 sân thượng, với chiều cao tổng thể 61.5m. Mục tiêu của đồ án không chỉ là thể hiện lại các bản vẽ kiến trúc mà còn đi sâu vào việc tính toán, thiết kế các cấu kiện chịu lực chính như sàn, cầu thang, hệ khung vách và nền móng. Quá trình thực hiện đề tài dựa trên cơ sở hồ sơ kiến trúc và báo cáo khảo sát địa chất, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn như TCVN 2737:1995 về tải trọng và tác động, và TCVN 5574:2012 về kết cấu bê tông cốt thép. Việc lựa chọn công cụ tính toán như phần mềm ETABS 2016phần mềm SAFE 12 đóng vai trò then chốt, giúp mô hình hóa, phân tích nội lực và tối ưu hóa thiết kế một cách chính xác và hiệu quả. Đồ án này là minh chứng cho năng lực ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn của sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng.

1.1. Quy mô và công năng của dự án căn hộ Kris Vue

Công trình chung cư Kris Vue được thiết kế với quy mô 128 căn hộ, hướng đến đối tượng các gia đình trẻ. Dự án bao gồm 1 tầng hầm làm khu vực đỗ xe, 18 tầng cao (1 trệt, 1 lửng, 16 lầu) và 1 tầng sân thượng. Tổng chiều cao công trình đạt 61.5m trên diện tích sàn điển hình là 700 m2. Công năng các tầng được phân bổ hợp lý: tầng hầm dành cho bãi đỗ xe; tầng trệt và lửng tích hợp các tiện ích cộng đồng như hồ bơi, khu thương mại, phòng gym, phòng karaoke; các tầng từ 2 đến 17 là không gian căn hộ, mỗi tầng gồm 8 căn hộ với 3 loại diện tích khác nhau (Deluxe, Executive, Premier); tầng mái được thiết kế làm sân vườn. Thiết kế này không chỉ tối ưu hóa không gian sống mà còn mang lại một môi trường tiện nghi, hiện đại theo phong cách Singapore.

1.2. Giải pháp kết cấu tối ưu cho công trình nhà cao tầng

Giải pháp kết cấu được lựa chọn cho dự án là hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, một lựa chọn phổ biến và hiệu quả cho nhà cao tầng tại Việt Nam. Cụ thể, đồ án sử dụng hệ sàn phẳng bê tông cốt thép không dầm, kết hợp với hệ lõi cứng và vách chịu lực để tăng cường độ cứng tổng thể và khả năng chịu tải trọng ngang (gió, động đất). Việc sử dụng sàn phẳng giúp giảm chiều cao tầng, tối ưu hóa không gian thông thủy và đơn giản hóa công tác thi công cốp pha. Hệ thống vách và lõi cứng được bố trí đối xứng, đảm bảo sự ổn định cho công trình. Đối với nền móng, phương án móng sâu (móng cọc) được lựa chọn dựa trên kết quả khảo sát địa chất, đảm bảo khả năng chịu tải và kiểm soát độ lún cho công trình trên nền đất yếu.

II. Phân tích các thách thức trong thiết kế kết cấu chung cư

Việc thiết kế một công trình cao tầng như chung cư Kris Vue đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật, đòi hỏi sự tính toán chính xác và tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn. Thách thức đầu tiên là xác định đúng và đủ các loại tải trọng tác dụng lên công trình, bao gồm tĩnh tải và hoạt tải. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân của các cấu kiện như sàn, dầm, vách, và các lớp hoàn thiện. Hoạt tải được xác định dựa trên công năng sử dụng của từng khu vực theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995, ví dụ như hoạt tải cho phòng ở khác với ban công hay hành lang. Thách thức thứ hai là lựa chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện một cách hợp lý. Tiết diện quá nhỏ sẽ không đảm bảo khả năng chịu lực, trong khi tiết diện quá lớn sẽ gây lãng phí vật liệu và tăng tĩnh tải cho công trình. Đồ án đã áp dụng các công thức kinh nghiệm để sơ bộ chiều dày sàn, kích thước dầm biên và bề rộng vách, tạo cơ sở cho việc mô hình hóa và kiểm toán chi tiết sau này. Quá trình này đòi hỏi sự cân bằng giữa các yếu tố an toàn, kinh tế và thẩm mỹ, là một bài toán tối ưu quan trọng trong thiết kế kết cấu.

2.1. Xác định tải trọng tác dụng lên sàn theo TCVN 2737 1995

Việc xác định tải trọng tác dụng là bước cơ bản và quan trọng nhất trong quá trình tính toán kết cấu. Đồ án đã tiến hành bóc tách chi tiết các lớp cấu tạo sàn để tính toán tĩnh tải một cách chính xác. Ví dụ, sàn căn hộ bao gồm các lớp: gạch lát, vữa lót, bê tông cốt thép, vữa trát trần và hệ thống kỹ thuật treo. Tải trọng tường xây ngăn chia cũng được tính toán và quy về tải phân bố đều trên sàn. Hoạt tải sử dụng được lấy theo Bảng 3 của TCVN 2737:1995, phân loại theo từng công năng cụ thể: phòng ở là 1.95 kN/m², trong khi ban công và lô gia chịu tải trọng cao hơn là 4.8 kN/m². Việc xác định chính xác các giá trị tải trọng tiêu chuẩn và tính toán giúp đảm bảo mô hình phân tích nội lực phản ánh đúng sự làm việc thực tế của kết cấu.

2.2. Lựa chọn tiết diện sơ bộ cho dầm sàn và vách chịu lực

Sau khi có số liệu tải trọng, bước tiếp theo là lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cho các cấu kiện chính. Đối với sàn phẳng bê tông cốt thép, chiều dày sàn được chọn sơ bộ theo công thức kinh nghiệm hs = (1/35 ÷ 1/30)L2, với L2 là chiều dài cạnh dài của ô sàn. Với nhịp lớn nhất là 7m, đồ án đã chọn chiều dày sàn sơ bộ là 200 mm. Kích thước dầm biên được chọn là 200x500 mm để tăng cường độ cứng cho mép sàn. Đối với vách chịu lực, bề dày vách được chọn là 200 mm, thỏa mãn điều kiện về độ mảnh và khả năng chịu tải trọng ngang. Các kích thước này là cơ sở ban đầu để xây dựng mô hình tính toán trên phần mềm SAFE và ETABS, sau đó sẽ được kiểm tra và hiệu chỉnh lại nếu cần thiết.

III. Hướng dẫn thiết kế sàn phẳng bằng phần mềm SAFE 2014

Ứng dụng công nghệ phần mềm là một phần không thể thiếu trong thiết kế kết cấu hiện đại. Đồ án thiết kế chung cư Kris Vue đã sử dụng phần mềm SAFE 12 để phân tích và thiết kế chi tiết hệ sàn phẳng. Quy trình bắt đầu bằng việc xây dựng mô hình hình học của mặt bằng sàn điển hình, bao gồm việc định nghĩa các vật liệu (bê tông B35, thép AIII), khai báo tiết diện sàn (dày 200mm), dầm biên (200x500mm) và các vách cứng. Một bước quan trọng là gán các trường hợp tải trọng đã được tính toán ở chương trước vào mô hình. Đồ án đã xét các trường hợp: tĩnh tải sàn, tĩnh tải tường và hoạt tải chất đầy trên toàn bộ mặt bằng. Mặc dù việc chất tải theo từng ô bất lợi sẽ cho kết quả chính xác hơn, phương án chất đầy hoạt tải được chấp nhận trong nhà cao tầng, nơi ảnh hưởng của tải trọng ngang thường lớn hơn. Sau khi gán tải, phần mềm được sử dụng để phân tích, xuất ra kết quả nội lực dưới dạng biểu đồ moment uốn và lực cắt. Những kết quả này là cơ sở vững chắc để tiến hành tính toán cốt thép cho sàn, đảm bảo khả năng chịu lực theo trạng thái giới hạn thứ nhất.

3.1. Mô hình hóa kết cấu sàn và gán các trường hợp tải trọng

Mô hình sàn được dựng 3D trong phần mềm SAFE 12, thể hiện chính xác hình dạng và kích thước của các phần tử kết cấu như bản sàn, dầm biên và vách. Các vật liệu được định nghĩa với các đặc trưng cơ lý tiêu chuẩn, ví dụ bê tông B35 có cấp độ bền chịu nén Rb = 19.5 MPa. Các trường hợp tải trọng được gán cụ thể: tĩnh tải sàn được tính toán dựa trên các lớp cấu tạo (gạch, vữa, bê tông) và áp vào bề mặt sàn; tải trọng tường được quy đổi thành tải phân bố trên đường và gán dọc theo vị trí tường; hoạt tải được gán lên các khu vực tương ứng với công năng sử dụng. Việc mô hình hóa chi tiết này giúp phần mềm phân tích sự phân phối nội lực trong hệ kết cấu một cách trực quan và chính xác.

3.2. Phân tích nội lực và tính toán cốt thép cho dải bản

Sau khi chạy phân tích, phần mềm SAFE cung cấp biểu đồ phân bố moment uốn (M11 và M22) trên toàn bộ mặt bằng sàn. Để thuận tiện cho việc tính toán cốt thép, đồ án sử dụng công cụ chia dải (Strip) theo hai phương X và Y. Các dải này sẽ tích hợp nội lực trên một bề rộng nhất định, cho ra giá trị moment dương tại giữa nhịp và moment âm tại các gối tựa (vách). Dựa trên các giá trị moment nguy hiểm nhất trong từng dải, cốt thép dọc được tính toán theo công thức của TCVN 5574:2012. Kết quả tính toán sau đó được kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu và tối đa để đảm bảo cấu kiện làm việc hợp lý, tránh phá hoại giòn. Quá trình này được lặp lại cho tất cả các dải bản theo cả hai phương để hoàn thiện thiết kế cốt thép cho toàn bộ sàn.

IV. Bí quyết kiểm tra kết cấu sàn theo trạng thái giới hạn

Hoàn thành việc tính toán cốt thép theo khả năng chịu lực (Trạng thái giới hạn I) là chưa đủ. Một thiết kế kết cấu hoàn chỉnh phải đảm bảo công trình làm việc bình thường trong suốt quá trình sử dụng, tức là phải thỏa mãn các yêu cầu của Trạng thái giới hạn II. Đối với kết cấu sàn phẳng, hai vấn đề quan trọng cần được kiểm tra là khả năng chống chọc thủng và biến dạng (võng và nứt). Đồ án thiết kế chung cư Kris Vue đã thực hiện chi tiết các bước kiểm tra này theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2012. Kiểm tra chọc thủng là bài toán đặc biệt quan trọng tại vị trí liên kết giữa sàn và vách, nơi có sự tập trung ứng suất cắt lớn. Đồ án sử dụng phản lực chân vách tính từ phần mềm SAFE để kiểm tra điều kiện an toàn. Bên cạnh đó, kiểm tra võng và nứt nhằm đảm bảo độ cứng của sàn và hạn chế các vết nứt bề mặt có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ và độ bền của kết cấu. Quá trình này phức tạp hơn, đòi hỏi việc tính toán độ cứng của tiết diện có kể đến sự làm việc của cốt thép và sự hình thành vết nứt, sau đó so sánh độ võng và bề rộng vết nứt tính toán với giá trị giới hạn cho phép.

4.1. Quy trình kiểm tra chọc thủng tại các vị trí vách cứng

Kiểm tra chọc thủng được thực hiện tại chân các vách chịu lực. Lực gây chọc thủng (P) được lấy bằng tổng phản lực tại chân vách do phần mềm tính toán. Khả năng chống chọc thủng của bê tông (Fb) được xác định theo công thức Fb = Rbt * b_tb * h0, trong đó Rbt là cường độ chịu kéo của bê tông, b_tb là chu vi trung bình của tháp chọc thủng, và h0 là chiều cao làm việc của sàn. Điều kiện an toàn là P ≤ Fb. Đồ án đã tiến hành kiểm tra cho tất cả các vách trên mặt bằng, ví dụ như vách W10A có phản lực P = 237.255 kN và khả năng chống thủng Fb = 931.56 kN, kết luận thỏa mãn điều kiện an toàn về chọc thủng.

4.2. Phương pháp kiểm tra võng và nứt sàn theo TCVN 5574 2012

Việc kiểm tra võng và nứt được thực hiện tại vị trí có độ võng lớn nhất trên ô sàn, xác định từ kết quả chuyển vị của mô hình SAFE. Đầu tiên, cần kiểm tra sự hình thành vết nứt bằng cách so sánh moment do tải trọng tiêu chuẩn (M) với moment kháng nứt của tiết diện (Mcrc). Nếu M > Mcrc, vết nứt sẽ hình thành và cần tính toán bề rộng của nó. Bề rộng vết nứt được tính toán cho tác động ngắn hạn và dài hạn, sau đó so sánh với giá trị giới hạn (thường là 0.3-0.4 mm). Tiếp theo, độ võng của sàn được tính toán dựa trên độ cong của cấu kiện, có xét đến sự giảm độ cứng do nứt. Độ võng tổng cộng (f) được so sánh với độ võng giới hạn (fu), thường bằng L/250 cho sàn. Kết quả kiểm tra trong đồ án cho thấy cả bề rộng vết nứt và độ võng đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5574:2012.

V. Ứng dụng thiết kế móng cọc cho chung cư Kris Vue

Nền móng là bộ phận kết cấu quan trọng nhất, quyết định sự an toàn và ổn định lâu dài của toàn bộ công trình. Dựa trên hồ sơ khảo sát địa chất, đồ án tốt nghiệp đã lựa chọn giải pháp móng sâu sử dụng cọc bê tông cốt thép cho chung cư Kris Vue. Quá trình thiết kế móng cọc bao gồm nhiều bước phức tạp, từ phân tích số liệu địa chất, xác định sức chịu tải của cọc, đến bố trí cọc và thiết kế đài cọc. Sức chịu tải của một cọc đơn được tính toán dựa trên hai yếu tố chính: sức kháng của vật liệu làm cọc và sức kháng của đất nền. Sức kháng của đất nền được xác định thông qua các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất và kết quả thí nghiệm hiện trường (SPT). Sau khi xác định được sức chịu tải cho phép của cọc, số lượng cọc cần thiết cho mỗi móng (dưới vách, lõi thang) được tính toán sơ bộ dựa trên nội lực chân cột/vách từ mô hình ETABS. Các cọc sau đó được bố trí trong đài móng và kiểm tra lại phản lực đầu cọc để đảm bảo không cọc nào bị quá tải. Cuối cùng là tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc chịu uốn và cắt.

5.1. Phân tích số liệu địa chất và lựa chọn phương án móng

Hồ sơ khảo sát địa chất công trình cho thấy các lớp đất bề mặt có tính chất cơ lý yếu, không đủ khả năng chịu tải trọng lớn từ một công trình 18 tầng. Do đó, phương án móng sâu là bắt buộc. Móng cọc được chọn để truyền tải trọng của công trình xuống các lớp đất tốt hơn ở sâu bên dưới. Đồ án sử dụng cọc bê tông cốt thép tiết diện vuông, được thi công bằng phương pháp ép. Việc phân tích chi tiết các lớp đất, chỉ số SPT và các chỉ tiêu cơ lý như lực dính (c), góc ma sát trong (φ) là cơ sở để tính toán sức kháng mũi và sức kháng ma sát thành của cọc.

5.2. Tính toán sức chịu tải của cọc và thiết kế đài móng

Sức chịu tải của cọc (Pvl) được tính toán theo vật liệu bê tông B45 và cốt thép. Sức chịu tải theo đất nền (Pđn) được xác định theo nhiều phương pháp khác nhau (theo chỉ tiêu cơ lý, theo chỉ số SPT) để có kết quả đáng tin cậy. Tải trọng thiết kế của cọc được chọn là giá trị nhỏ nhất giữa Pvl và Pđn. Dựa trên nội lực tại chân các vách, số lượng cọc được xác định và bố trí trong đài móng. Sau đó, tiến hành các bước kiểm tra quan trọng: kiểm tra phản lực tác dụng lên từng cọc, kiểm tra ứng suất dưới đáy khối móng quy ước, kiểm tra chọc thủng của cọc lên đài và kiểm tra độ lún của móng. Cuối cùng, đài cọc được mô hình như một bản dày, chịu phản lực từ các đầu cọc và được tính toán cốt thép theo hai phương.

VI. Đánh giá kết quả đồ án thiết kế chung cư Kris Vue

Đồ án tốt nghiệp thiết kế chung cư Kris Vue đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao, thể hiện sự vận dụng thành thạo kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành. Kết quả của đồ án là một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh, bao gồm thuyết minh tính toán chi tiết và các bản vẽ thi công. Về mặt kết cấu, đồ án đã đưa ra một giải pháp kết cấu hợp lý và an toàn, sử dụng hệ sàn phẳng bê tông cốt thép kết hợp vách cứng, được tính toán và kiểm tra cẩn thận bằng các phần mềm chuyên dụng như ETABSSAFE. Các cấu kiện chính từ sàn, cầu thang, hệ khung-vách đến móng cọc đều được thiết kế tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành như TCVN 5574:2012TCVN 2737:1995. Các bản vẽ kỹ thuật được trình bày rõ ràng, đầy đủ thông tin, sẵn sàng cho việc triển khai thi công. Đề tài không chỉ là một bài tập học thuật mà còn mang ý nghĩa thực tiễn cao, giúp sinh viên làm quen với quy trình thiết kế một dự án thực tế, từ đó nâng cao năng lực chuyên môn và sự tự tin khi bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp.

6.1. Tổng hợp kết quả tính toán và các bản vẽ kỹ thuật

Sản phẩm cuối cùng của đồ án bao gồm một quyển thuyết minh dày dặn, trình bày chi tiết toàn bộ quá trình tính toán, từ việc xác định tải trọng, lựa chọn tiết diện, phân tích nội lực đến việc tính toán và kiểm tra cốt thép cho từng cấu kiện. Đi kèm với thuyết minh là 17 bản vẽ khổ A1, bao gồm 3 bản vẽ kiến trúc, 12 bản vẽ kết cấu chi tiết (mặt bằng kết cấu, chi tiết sàn, chi tiết móng, chi tiết vách,...) và 2 bản vẽ biện pháp thi công. Các kết quả tính toán đều cho thấy các cấu kiện được thiết kế đảm bảo an toàn về chịu lực và thỏa mãn các điều kiện sử dụng.

6.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng phát triển của đề tài

Ý nghĩa thực tiễn lớn nhất của đồ án tốt nghiệp này là việc mô phỏng lại toàn bộ quá trình làm việc của một kỹ sư thiết kế kết cấu. Sinh viên đã có cơ hội áp dụng kiến thức đã học vào một dự án cụ thể, giải quyết các vấn đề kỹ thuật thực tế và làm quen với các công cụ phần mềm hiện đại. Hướng phát triển của đề tài có thể bao gồm việc tối ưu hóa hơn nữa về mặt vật liệu, áp dụng các công nghệ mới như bê tông hiệu năng cao, hoặc nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp kết cấu tiên tiến khác cho nhà cao tầng, chẳng hạn như hệ kết cấu ống hoặc kết cấu hỗn hợp thép-bê tông, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cho công trình.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. GIỚI THIỆU CHUNG. GIẢI PHÁP KẾT CẤU. CƠ SỞ TÍNH TOÁN.

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN. 5 Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I). 5 Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH II). LỰA CHỌN CÔNG CỤ TÍNH TOÁN.

5 Phần mềm ETABS 2016. 5 Phần mềm SAFE 12. 6 Phần mềm Microsoft Office 2016. 6 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ SÀN.

NỘI DUNG THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN SÀN. 7 Nội dung thiết kế. 7 Lựa chọn phương án àn. LỰA CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN.

7 Chiều dày sàn. 7 Kích thước dầm. 8 Kích thước vách. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN.

9 Tĩnh tải sàn. 9 Tĩnh tải tường. 11 Hoạt tải sàn. XÂY DỰNG MÔ HÌNH SAFE.

11 Phương án đặt hoạt tải:. TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN. 17 Nội lực trong các dải bản. 17 Tính toán cốt thép dọc.

KIỂM TRA CHỌC THỦNG TẠI CÁC VÁCH. KIỂM TRA VÕNG NỨT. 25 Vị trí và nội lực tại tiết diện kiểm tra võng nứt:. 25 Kiểm tra vết nứt.

26 Kiểm tra võng. 32 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ CẦU THANG. MẶT BẰNG CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CẦU THANG VÀ SƠ BỘ TIẾT DIỆN.

35 Chiều dày bản thang. 35 Kích thước dầm chiếu tới. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG. TÍNH TOÁN NỘI LỰC BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG PHẲNG.

38 Sơ đồ tính bản thang. 38 Nội lực bản thang:. 38 Sơ đồ tính dầm chiếu tới. 39 Nội lực dầm chiếu tới:.

TÍNH TOÁN NỘI LỰC BẰNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG PHẢNG KHÔNG GIAN. NHẬN XÉT VỀ NỘI LỰC CỦA 2 PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG. TÍNH TOÁN CỐT THÉP TRONG BẢN THANG VÀ DẦM CHIẾU NGHỈ. 43 Tổng hợp lại nội lực:.

43 Tính toán cốt thép dọc:. 43 Tính toán cốt thép ngang:. 44 CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ HỆ KHUNG. MÔ HÌNH KHUNG TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG.

46 Phân tích dao động tính toán gió động. 49 Phân tích dao động tính toán động đất:. TẢI TRỌNG VÀ TÁC DỤNG:. 54 Tĩnh tải và hoạt tải sàn:.

54 Hoạt tải gió tĩnh:. 54 Hoạt tải gió động:. 56 Tổng hợp tải trọng gió:. 62 Tải trọng động đất:.

62 Tổ hợp tải trọng:. PHÂN TÍCH NỘI LỰC VÁCH TRỤC I:. TÍNH TOÁN CỐT THÉP VÁCH:. 70 Tính toán cốt dọc trong vách:.

70 Tính toán cốt ngang trong vách:. TÍNH TOÁN DẦM BIÊN. 90 CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ MÓNG. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.

94 Mô tả tính chất cơ lí và phân bố các lớp đất:. 94 Kết quả thí nghiệm SPT:. NỘI LỰC TẠI MẶT NGÀM CÁC VÁCH:. TÍNH TOÁN MÓNG VÁCH W10A.

99 Chọn chiều sâu đặt đài cọc. 99 Cấu tạo cọc. 99 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu. 99 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền:.

100 Sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn. 101 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lí của đất nền:. 103 Chọn tải thiết kế, số lượng cọc và bố trí. 105 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc:.

106 Kiểm tra ứng suất dưới đáy khối móng quy ước:. 107 Kiểm tra chọc thủng. 109 Tính lún cho móng. 110 Tính thép cho đài cọc.

112 Kiểm tra vận chuyển và cẩu lắp cọc. THIẾT KẾ MÓNG LÕI THANG:. 119 Nội lực chân vách:. 119 Tính toán sơ bộ số lượng cọc và bố trí.

119 Kiểm tra phản lực truyền xuống cọc. 120 Kiểm tra nền dưới đáy móng quy ước ( Tính theo TTGH II ). 122 Tính toán thép cho đài cọc. 132 CHƯƠNG 6: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐP PHA DẦM SÀN, VÁCH.

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ. NỘI DUNG THIẾT KẾ. 135 Tải trọng ngang:. 135 Tải trọng đứng:.

THIẾT KẾ HỆ CỐP PHA SÀN. 137 Cốp pha sàn. 138 Sườn chính. THIẾT KẾ HỆ CỐP PHA DẦM.

141 Cốp pha bản đáy. 141 Sườn phụ bản đáy. 142 Sườn chính bản đáy:. 143 Thanh chống bản đáy.

144 Cốp pha bản thành. 144 Sườn phụ bản thành:. 145 Sườn chính bản thành:. 146 Ty liên kết bản thành.

THIẾT KẾ HỆ CỐP PHA VÁCH. 148 Cốp pha vách. 148 Sườn phụ bản vách:. 148 Sườn chính bản vách.

149 Ty liên kết bản thành. BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐP PHA VÁCH. 151 Trình tự lắp dựng cốp pha vách. 151 Nghiệm thu cốp pha vách.

151 Trình tự tháo dỡ cốp pha vách. BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐP PHA DẦM SÀN. 151 Trình tự lắp dựng cốp pha dầm sàn. 151 Nghiệm thu cốp pha dầm sàn.

152 Trình tự tháo dỡ cốp pha dầm sàn. 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 – Bê tông sử dụng .2 – Cốt thép sử dụng.1 –Tĩnh tải sàn tầng .2 – Tĩnh tải sàn hành lang .3 – Tĩnh tải sàn vệ sinh và lô gia .4 – Tĩnh tải tường .5 – Hoạt tải sàn. Error! Bookmark not defined.6 – Nội lực trong các dải bản .7 – Bảng tóm tắt kết quả tính toán cốt thép .8 – Tính toán chọc thủng các vách .1 – Tĩnh tải bản thang .2 – Tĩnh tải bản chiếu nghỉ .3 – Nội lực trong bản thang dùng tính toán cốt thép .4 – Phản lực gối tại vị trí liên kết .5 – Nội lực trong bản thang dùng cho tính toán cốt thép .6 – Nội lực trong dầm chiếu tới.7 – Chênh lệch momen giữa 2 phương pháp mô phỏng trên bản thang .8 – Nội lực trong bản thang .9 – Nội lực trong dầm chiếu tới.10 – Bảng tóm tắt kết quả tính toán cốt thép bản thang .11 – Bảng tóm tắt kết quả tính toán cốt thép dầm chiếu tới .1 – Kết quả phân tích dao động tầng mái .2 – Chuyển vị tâm khối lượng .3 – Chuyển vị của tâm khối các tầng.4 – Khối lượng dao động của các tầng .5 – Kết quả phân tích dao động tầng mái .6 – Chuyển vị của tâm khối các tầng.7 – Trình bày chuyển vị của tâm khối các tầng trong giai đoạn II .8 – Khối lượng dao động của các tầng .9 – Tải trọng gió tĩnh trên các tầng .10 – Nội suy hệ số v1 .11 – Tính toán tải trọng gió do xung của vận tốc gió .12 – Tính toán hệ số  1 .13 – Tải trọng gió động phương Y ở giai đoạn I .14 – Tải trọng gió động phương Y ở giai đoạn II .15 – Tổng tải gió tác dụng lên các tầng .16 – Khối lượng và chuyển vị các tầng .17 – Tải trọng động đất theo phương ngang.

Error! Bookmark not defined.18 – Tổ hợp tải trọng tác dụng lên công trình .19 – Tính toán các giá trị As, ho, y .20 – Lực trong vách.21 – Tính lực dọc và momen với từng giá trị x .22 – Bố trí thép vách .23 – Tính toán dầm biên .1 – Tính chất cơ lí của nền đất công trình .2 – Nội lực tại mặt ngàm các vách .3 – Tính toán ma sát thân cọc .4 – Hiệu chỉnh số liệu từ SPT. Error! Bookmark not defined.5 – Nội suy các giá trị SPT tại các vị trí. Error! Bookmark not defined.6 – Cường độ kháng bên của cọc. Error! Bookmark not defined.7 – Tính toán ma sát thân cọc.

Error! Bookmark not defined.8 – Tải trọng tác dụng lên các cọc .9 – Kết quả thí nghiệm nén lún .10 – Tính lún cho móng vách W10A .11 – Tải trọng tác dụng lên các cọc. Error! Bookmark not defined.12 – Tính toán móng tại các vách còn lại. Error! Bookmark not defined.13 – Phản lực tại vách thang máy. Error! Bookmark not defined.14 – Phản lực truyền xuống cọc.

Error! Bookmark not defined.15 – Xác định độ sâu cần tính lún .16 – Số liệu thí nghiệm nén lún e-p.17 – Tính lún theo phương pháp cộng lớp phân tố. Error! Bookmark not defined.18 – Kết quả phản lực đầu cọc. Error! Bookmark not defined.19 – Kết quả nội lực đài móng theo 2 phương. Error! Bookmark not defined.20 – Tính toán theo phương X.

Error! Bookmark not defined.21 – Tính toán theo phương X. Error! Bookmark not defined. DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 – Phối cảnh khu căn hộ .2– Mặt bằng căn hộ .3 – Mặt bằng tổng mái khu căn hộ Krisvue .1 – Nhịp sàn lớn nhất trong toàn bộ mặt bằng tầng .2 – Kích thước và bố trí vách.3– Cấu tạo các loại sàn trong công trình .4 – Mô hình các phần tử trong SAFE2014 .5 – Tĩnh tải sàn.6 – Tĩnh tải tường .7 – Hoạt tải sàn .8 – Biểu đồ momen theo phương ngang .9 – Biểu đồ momen theo phương dọc .10– Dải nội lực phương X .11 – Dải nội lực phương Y .12 – Biểu đồ momen của các dải bản .13 – Vị trí vách W10A.14 – Tổng phản lực tại chân vách W10A .15– Tháp chống thủng của vách W10A.16– Tọa độ vị trí võng lớn nhất và độ võng đàn hồi .17 – Biểu đồ momen do TTTC và HTTPTC .18 – Biểu đồ momen do TTTC và HTDHTC .1 – Mặt bằng cầu thang .2 – Mặt cắt cầu thang bộ .3 Các lớp cấu tạo bản thang và chiếu nghĩ .5 – Momen trong 2 vế thang .6 – Sơ đồ tính dầm chiếu tới .7– Biểu đồ nội lực dầm chiếu tới .8 – Mô hình cầu thang 3D .9 – Momen trong bản thang. Error! Bookmark not defined.0 – Nội lực trong dầm chiếu tới .1 – Mô hình các phần tử trong etab 2016 .2 – Tĩnh tải sàn.3 - Tĩnh tải tường .4 – Hoạt tải sàn .5 – Bỏ qua khả năng chịu uốn ngoài mặt phẳng vách .6– Khai báo khối lượng dao động.7 – Khai báo khối lượng dao động.8 – Mặt bằng kết cấu bản nắp.

Error! Bookmark not defined.1 – Mặt cắt địa chất .2 – Kết quả thí nghiệm SPT .3– Mặt bằng vị trí vách .4 – Mặt bằng đài cọc vách W10A.5 – Kích thước khối móng quy ước .6 – Tháp chống xuyên .7 – Tháp chống xuyên .8 – Biểu đồ quan hệ e-p .9 – Mô hình tính lún móng cho vách W10A .10 – Sơ đồ tính thép phương Lđ .11 – Sơ đồ tính thép phương Bđ .12 – Biểu đồ momen cọc khi vận chuyển cọc .13 – Biểu đồ momen cọc khi cẩu lắp .14 – Sơ đồ bố trí cọc .15 – Ranh giới khối móng quy ước .16 – Biểu đồ quan hệ e-p .17 – Khai báo lò xo k trong SAFE .18 – Khai báo đài móng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ