Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Cầu Vòm Ống Thép Nhồi Bê Tông Vượt Sông Cái Bé Tỉnh Kiên Giang

Thiết kế cầu vòm ống thép nhồi bê tông vượt sông Cái Bé - Đồ án tốt nghiệp Kiên Giang, ứng dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo an toàn và bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021-2022

208
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

1.1. Quy mô xây dựng

1.2. Cấp đường thiết kế

1.3. Tải trọng thiết kế

1.4. Khẩu độ thông thuyền

1.5. Tần suất lũ thiết kế

1.6. Phạm vi thiết kế

1.7. Tiêu chuẩn thiết kế

1.8. Quy trình thiết kế

1.9. Nguyên tắc thiết kế

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG

2.1. Điều kiện địa hình, địa mạo

2.2. Điều kiện khí tượng thủy văn

2.3. Các thông số về thủy văn

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

3.1. Nhiệm vụ thiết kế

3.2. Các phương án cầu so sánh và lựa chọn

3.3. Sơ lược về cầu vòm nhồi ống thép

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU NHỊP

4.1. Lựa chọn kích thước cơ bản cho kết cấu nhịp chính

4.2. Mô hình hóa kết cấu

4.3. Lựa chọn tiết diện vòm và tính đặc trưng hình học của vòm

5. CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU

5.1. Giới thiệu cầu vòm ống thép nhồi bê tông

5.2. Quy mô xây dựng

5.3. Cấp đường thiết kế

5.4. Vật liệu thiết kế

6. CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ SƠ BỘ NỘI LỰC CỦA KẾT CẤU

6.1. Mặt cắt ngang cấu kiện

6.2. Nội lực do hoạt tải gây ra

6.3. Chọn và bố trí cáp dự ứng lực

7. CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN DẦM T BẢN MẶT CẦU

8. CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN DẦM NGANG GIỮA HL1

9. CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN DẦM NGANG NGÀM HL2

10. CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ SƯỜN VÒM CHỦ

11. CHƯƠNG 11: TÍNH TOÁN KIỂM TRA CÁP THANH TREO VÀ KIỂM TOÁN THANH CÁP GIẰNG

12. CHƯƠNG 12: MÔ PHỎNG TÍNH TOÁN ỨNG SUẤT CHÂN VÒM BẰNG PHẦN MỀM ANSYS

13. CHƯƠNG 13: PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN KIỂM TRA THÂN TRỤ

14. CHƯƠNG 14: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

15. CHƯƠNG 15: TỔ CHỨC THI CÔNG

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Giới thiệu và quy mô công trình

Đồ án tốt nghiệp này tập trung vào thiết kế cầu vòm ống thép nhồi bê tông vượt sông Cái Bé, tỉnh Kiên Giang. Công trình được thiết kế với quy mô vĩnh cửu, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành như TCVN 11823-2017TCVN 4054-2005. Cầu vòm này không chỉ đảm bảo tính thẩm mỹ mà còn tối ưu hóa chi phí và thời gian thi công.

1.1. Tiêu chuẩn thiết kế

Các tiêu chuẩn được áp dụng bao gồm TCVN 11823-2017 cho thiết kế cầu đường bộ, TCVN 4054-2005 cho yêu cầu thiết kế đường ô tô, và TCXDVN 104-2007 cho kết cấu bê tông cốt thép. Ngoài ra, đồ án còn tham khảo các quy trình thiết kế và thi công kết cấu bê tông ống thép từ CECS 28-90JTJ 027-86 của Trung Quốc.

1.2. Nguyên tắc thiết kế

Công trình được thiết kế với mục tiêu đáp ứng yêu cầu quy hoạch, phân tích ý nghĩa thực tế và kinh tế của tuyến đường. Cầu vòm được thiết kế để có thời gian thi công ngắn, thuận tiện cho công tác duy tu bảo dưỡng, và đảm bảo tính thẩm mỹ cao.

1.3. Quy mô xây dựng

Cầu được thiết kế với tuổi thọ hơn 100 năm, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và an toàn cho giao thông. Công trình này là một phần quan trọng trong hệ thống giao thông của tỉnh Kiên Giang, góp phần phát triển kinh tế và xã hội của khu vực.

II. Đặc điểm kỹ thuật và phương án thiết kế

Cầu vòm ống thép nhồi bê tông được thiết kế với kết cấu vòm chính bằng ống thép nhồi bê tông, đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực cao. Phương án thiết kế được lựa chọn dựa trên các yếu tố địa chất, khí tượng thủy văn, và điều kiện thi công tại khu vực sông Cái Bé.

2.1. Đặc điểm kết cấu

Kết cấu chính của cầu bao gồm vòm ống thép nhồi bê tông, các dầm ngang, và hệ thống cáp treo. Ống thép được sử dụng để tăng khả năng chịu nén, trong khi bê tông đảm bảo độ cứng và ổn định cho toàn bộ kết cấu.

2.2. Phương án thiết kế

Phương án thiết kế được lựa chọn dựa trên việc so sánh các phương án cầu khác nhau, bao gồm cầu dầm và cầu dây văng. Cầu vòm được chọn do tính thẩm mỹ cao, khả năng chịu lực tốt, và phù hợp với điều kiện địa chất của khu vực.

2.3. Mô hình hóa kết cấu

Kết cấu cầu được mô hình hóa bằng phần mềm Midas Civil 2019, giúp phân tích và tính toán các thông số kỹ thuật như lực căng cáp, moment, và chuyển vị. Kết quả mô phỏng cho thấy kết cấu đáp ứng các yêu cầu về độ bền và an toàn.

III. Tính toán và kiểm tra kết cấu

Phần này tập trung vào việc tính toán và kiểm tra các thành phần kết cấu chính của cầu, bao gồm vòm chính, dầm ngang, và cáp treo. Các tính toán được thực hiện theo tiêu chuẩn thiết kế và kiểm tra ở các trạng thái giới hạn cường độ và sử dụng.

3.1. Tính toán vòm chính

Vòm chính được tính toán để đảm bảo khả năng chịu lực dọc trục và moment. Kết quả tính toán cho thấy vòm ống thép nhồi bê tông đáp ứng các yêu cầu về độ bền và ổn định, với hệ số an toàn cao.

3.2. Kiểm tra dầm ngang

Các dầm ngang được kiểm tra về khả năng chịu lực cắt và moment. Kết quả kiểm tra cho thấy dầm ngang đáp ứng các yêu cầu thiết kế, với sự phân bố lực hợp lý và độ cứng cao.

3.3. Kiểm tra cáp treo

Hệ thống cáp treo được kiểm tra về lực căng và độ bền. Kết quả cho thấy cáp treo đáp ứng các yêu cầu về an toàn và độ bền, với hệ số an toàn phù hợp.

IV. Thiết kế chi tiết và tổ chức thi công

Phần này trình bày chi tiết về thiết kế các thành phần kết cấu và phương án tổ chức thi công. Cầu vòm được thiết kế với các chi tiết phụ như hệ thống chiếu sáng, bơm nước, và tường chắn đường cầu.

4.1. Thiết kế chi tiết

Các chi tiết kết cấu như vòm chính, dầm ngang, và cáp treo được thiết kế chi tiết để đảm bảo độ chính xác và khả năng lắp ráp dễ dàng. Hệ thống chiếu sáng và bơm nước được thiết kế để tăng tính thẩm mỹ và an toàn cho công trình.

4.2. Tổ chức thi công

Phương án thi công được chia thành các giai đoạn, bao gồm thi công phần dưới, phần trên, và các công trình phụ trợ. Cầu vòm được thi công với tiến độ hợp lý, đảm bảo chất lượng và an toàn lao động.

4.3. Kiểm tra và nghiệm thu

Các công đoạn thi công được kiểm tra và nghiệm thu theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Kết quả kiểm tra cho thấy công trình đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn.

10/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT Hình 10. 3 Mô hình cầu vòm bằng chương trình Midas Civil 2019. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ Hình 10. 4 Hình ảnh khai báo gia đoạn thi công vành vòm nhịp 75m.

5 Khai báo chuyển vị tại nút trong civil midas 2019. Quy trình thiết kế Hình 10. 6 Hình Mô hình làm việc của cầu vòm nhịp 75m .96 -Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 11823-2017 Thiết kế cầu đường bộ mới Hình 10. 7 Hình Biểu đồ lực dọc của vòm chính ở trạng thái giới hạn cường I nhịp vòm 75m .96 -Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 4054-2005 Đường ô tô- Yêu cầu thiết kế Hình 10.

8 Hình biểu đồ Moment của vòm chính ở trạng thái giới hạn cường độ 1 nhịp vòm 75m -Tiêu chuẩn quốc gia: TCXDVN 104-2007 .96 -Tiêu chuẩn nghành: TCN 272-05 Hình 10. 9 Biểu đồ lực căng trong cáp thanh cáp treo ở trạng thái giới hạn cường độ 1.97 Ghi chú : Hình 10. 10 Hình chuyển vị thẳng đứng .97 - Tham khảo Quy trình Thiết kế và thi công kết cấu bê tông ống thép CECS 28-90 Hình 10. 11 Sơ độ ứng xử của cột khi chịu tải dọc trục và moment .101 - Quy phạm thiết kế cầu dây văng trên đường ôtô JTJ 027-86 của Trung Quốc Hình 10.

12 Sơ đồ tính toán cột tổ hợp. Nguyên tắc thiết kế Hình 12. 1 Hình ảnh bố trí chung tiết diện chân vòm .118 - Công trình được thiết kế với quy mô vĩnh cữu, có kết cấu thanh thoát phù hợp với quy mô Hình 12. 2 Giao diện mô phỏng chân vòm .119 của tuyến đường và vị trí xây dựng; Hình 12.

3 Hình ảnh khai báo vật liệu trong phần mền ansys 2022 .119 - Đáp ứng được yêu cầu quy hoạch, phân tích ý nghĩa thực tế, kinh tế của tuyến đường; Hình 12. 4 Hình ảnh tiết diện chần vòm thép .120 - Thời gian thi công ngắn; Hình 13. 1 Bố trí chung trụ P3,P4 .126 - Thuận tiện cho công tác duy tu bảo dưỡng; Hình 14. 1 Hình ảnh chiếu sáng phối cảnh và hệ thống phun nước cầu vòm nhịp 50m+75m+50m - Giá thành xây lắp thấp; .134 - Đáp ứng tốt tiêu chí mỹ quan công trình; Hình 14.

2 Hình ảnh phối cảnh hệ thống phun nước chiếu sáng cầu vòm .3 Quy mô xây dựng - Cầu được thiết kế vĩnh cửu với tuổi thọ >100 năm 1.4 Cấp đường thiết kế - Cấp đường thiết kế: Đường cấp III đồng bằng với vận tốc v = 60 (km/h) 1.5 Tải trọng thiết kế a. Sử dụng cấp tải trọng theo quy trình thiết kế cầu: TCVN 11823 - 2017 - Hoạt tải thiết kế: HL93 - Tải trọng người: 3 KN/m2 - Tiêu chuẩn thiết cầu của Mỹ tái bản lần 6: AASHTO LRFD 2012 (áp dụng phần mềm MIDAS CIVIL) b. Hệ số tải trọng - Tĩnh tải DC: 𝛾𝐷𝐶 = 1.25; - Tĩnh tải DW:𝛾DW = 1.5; - Hoạt tải LL: 𝛾𝐿𝐿 = 1. Hệ số xung kích - IM=1+33/100=1.6 Khẩu độ thông thuyền - Sông thông thuyền cấp IV, khổ BxH=40x5 m tính từ mực nước thông thuyền H=5% 1.7 Tần suất lũ thiết kế Tần suất lũ thiết kế P=1% 1.8 Phạm vi thiết kế : Do khối lượng đồ án về cả thuyết minh và bản vẽ khá nhiều nên tính toán : - kết cấu nhịp bao gồm: nhịp vòm giữa 75m + Kết cấu nhịp chính (dầm ngang,dầm dọc,.) + Cáp dự ứng lực + Trụ cầu Sinh viên thực hiện : Lâm Khả Kỳ - MSSV :18127025 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – THIẾT KẾ CẦU VÒM NHỒI BÊ TÔNG – THUYẾT MINH GVHD: TS.

NGUYỄN DUY LIÊM CHƯƠNG 2 : ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG Đá vôi màu xám đen, xám xanh phong hóa 5a 4 10 26.5 1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO trung bình, nứt nẻ Đá sỏi, cuội dăm kết màu nâu tím,xám - Địa hình khu vực xây dựng cầu tương đối bằng phẳng, độ chênh cao không lớn, tạo điều kiện 5b 3.6 trắng phong hóa trung bình nứt nẻ. thuận lợi cho quá trình khảo sát và xây dựng. + Lớp 1 : Sét pha màu xám vàng nâu đỏ lẫn dăm sạn trạng thái dẻo mềm, có độ dày trung bình từ 0.5m + Lớp 2 : Sét pha màu vàng, nâu vàng trạng thái dẻo mềm, một số chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 như sau : Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB Độ ẩm W % 29.6 Dung trọng  k g/cm3 1.71 Hệ số rỗng e 0.888 Giới hạn chảy WL % 45.7 Giới hạn dẻo WP % 27. 1 Hình ảnh vị trí địa lý tỉnh Kiên Giang Chỉ số dẻo IP % 15.9 Cường độ kháng cắt không thoát nước kN/m2 34.1 Địa chất công trình Giá trị N của SPT(búa/30cm) 16-27 - Trên cơ sở tài liệu khảo sát địa chất công trình ngoài thực địa và kết quả thí nghiệm mẫu đất có + Lớp 3a : Sét pha lẫn cuội tảng tàn tích đá phong hóa màu xám ghi, xám xanh trạng thái nửa thể phân địa tầng từ trên xuống dưới như sau : cứng, một số chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 như sau : Chiều Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB C γw (kN/m3) Lớp đất Loại đất sâu ϕ (độ) (kN/m2) Độ ẩm W % 27.5 (m) Sét pha màu xám vàng nâu đỏ lẫn dăm sạn Dung trọng k g/cm3 1.38 Hệ số rỗng e trạng thái dẻo mềm 0.612 Sét pha màu vàng, nâu vàng trạng thái dẻo Giới hạn chảy WL % 43.07 Giới hạn dẻo WP % 25.

Sét pha lẫn cuội tảng tàn tích đá phong hóa Chỉ số dẻo IP % 17.5 3a màu xám ghi, xám xanh trạng thái nửa 11.59 Cường độ kháng cắt không thoát nước kN/m2 36.1 cứng Giá trị N của SPT(búa/30cm) 40-50 Sét pha lẫn cuội tảng tàn tích đá phong hóa 3b màu xám ghi, xám xanh trạng thái nửa 12.59 cứng + Lớp 3b : Sét pha lẫn cuội tảng tàn tích đá phong hóa màu xám ghi, xám xanh trạng thái nửa Sạn sỏi lẫn cuội màu nâu vàng, xám vàng cứng, một số chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 như sau : 3c 11.52 kết cấu rất chặt Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB Đá sỏi, cuội dăm kết màu nâu tím, xám 4a trắng phong hóa mạnh, nứt nẻ, dập vỡ xen 12.6 kẹp sét Dung trọng k g/cm3 1.71 Đá sỏi, cuội dăm kết màu nâu tím,xám Hệ số rỗng e 0.918 4b trắng phong hóa mạnh,nét nẻ,dập vở xen Giới hạn chảy WL % 37. Giới hạn dẻo WP % 26.8 Chỉ số dẻo IP % 16.9 Cường độ kháng cắt không thoát nước kN/m2 37.1 Sinh viên thực hiện : Lâm Khả Kỳ - MSSV :18127025 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – THIẾT KẾ CẦU VÒM NHỒI BÊ TÔNG – THUYẾT MINH GVHD: TS. NGUYỄN DUY LIÊM Giá trị N của SPT(búa/30cm) 40-50 2 ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 2.1 Khí hậu + Lớp 4a : Sét pha lẫn cuội tảng tàn tích đá phong hóa màu xám ghi, xám xanh trạng thái nửa Kiên Giang có đủ các dạng địa hình từ đồng bằng, núi rừng và biển đảo. Trong đó, phần đất liền có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần từ đông bắc xuống tây nam.

Do nằm ở vĩ độ thấp cứng, một số chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 như sau : và giáp biển nên Kiên Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm nhiệt độ trung Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB bình hàng tháng từ 27 – 27,50C. Kiên Giang không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão nhưng lượng nước mưa do bão chiếm một tỷ trọng đáng kể, nhất là vào cuối mùa mưa. Mùa mưa bắt đầu Độ ẩm W % 30.2 từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng Dung trọng  k g/cm3 1.000 mm ở đất liền và 2.800 mm ở vùng đảo Phú Quốc.

Khí Hệ số rỗng e 0.948 hậu Kiên Giang rất ít thiên tai, không rét, không có bão đổ bộ trực tiếp, ánh sáng và nhiệt lượng Giới hạn chảy WL % 46.8 dồi dào, nên rất thuận lợi cho nhiều loại cây trồng và vật nuôi sinh trưởng Giới hạn dẻo WP % 28.2 Nhiệt độ Chỉ số dẻo IP % 17.7 - Đặc trưng cơ bản của khí hậu vùng này là có một nền nhiệt độ cao và hầu như không có những Cường độ kháng cắt không thoát nước kN/m2 38.1 thay đổi đáng kể trong năm; Giá trị N của SPT(búa/30cm) 16-27 - Nhiệt độ trung bình năm vùng này đạt tới (27-27. Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình + Lớp 5 a: Sét pha lẫn cuội tảng tàn tích đá phong hóa màu xám ghi, xám xanh trạng thái nửa tháng nóng nhất và lạnh nhất không quá (4-5)0C2.3 Độ ẩm cứng, một số chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 như sau : - Khu vực dự án có độ ẩm trung bình năm là 80%, thời kì ẩm ướt nhất là 85%, thời kì khô nhất là 70%; Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB 2.3 Các thông số về thủy văn Độ ẩm W % 21.23m Dung trọng k g/cm3 1.75 m Hệ số rỗng e 0.26m Giới hạn chảy WL % 57.34m Giới hạn dẻo WP % 19.8 Tĩnh không đường chui dưới cầu: do các đường chui dưới cầu là đường phố nội bộ nên chiều cao Chỉ số dẻo IP % 15.9 tĩnh không kiến nghị H>4,5m, bề rộng theo bề rộng đường quy hoạch. Cường độ kháng cắt không thoát nước kN/m2 36.1 Giá trị N của SPT(búa/30cm) 16-27 + Lớp 5b : Sét pha lẫn cuội tảng tàn tích đá phong hóa màu xám ghi, xám xanh trạng thái nửa cứng, một số chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 như sau : Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB Độ ẩm W % 33.6 Dung trọng k g/cm3 1.81 Hệ số rỗng e 0.788 Giới hạn chảy WL % 45.7 Giới hạn dẻo WP % 28.8 Chỉ số dẻo IP % 19.9 Cường độ kháng cắt không thoát nước kN/m2 20.1 Giá trị N của SPT(búa/30cm) 40-50 Sinh viên thực hiện : Lâm Khả Kỳ - MSSV :18127025 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – THIẾT KẾ CẦU VÒM NHỒI BÊ TÔNG – THUYẾT MINH GVHD: TS. NGUYỄN DUY LIÊM CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 1 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ - Thiết kế một cầu vĩnh cửu vượt sông trên đường ô tô với các số liệu như sau: + Mặt cắt ngang sông và số liệu địa chất như trên hình vẽ, chiều rộng lòng sông khoảng 125 (m) 4x30m 5 0m 7 5m + Khổ cầu: G = 22.8 (m) 5 0m 4x30m + Quy trình thiết kế: TCVN 11823-2017 + Tải trọng thiết kế: HL93 + Người bộ hành (3 kN/m2) + Tần suất lũ thiết kế: P = 1% + Vận tốc thiết kế: V = 60 (km/h) + Sông thông thuyền cấp III: 1.

Bề rộng thông thuyền: Btt = 40 (m) Hình 3. 1 Hình ảnh kết cấu nhịp cầu vòm ống thép nhồi bê tông 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thiết kế cầu vòm ống thép nhồi bê tông vượt sông Cái Bé - Đồ án tốt nghiệp Kiên Giang là một tài liệu chuyên sâu về kỹ thuật xây dựng, tập trung vào việc thiết kế và phân tích cầu vòm sử dụng ống thép nhồi bê tông. Đồ án này không chỉ cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình thiết kế, tính toán kết cấu mà còn đề xuất các giải pháp tối ưu để đảm bảo độ bền vững và an toàn cho công trình. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, kỹ sư và những ai quan tâm đến lĩnh vực xây dựng cầu đường, đặc biệt là các công trình vượt sông.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các giải pháp quản lý dự án xây dựng, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn Nam Cường. Để hiểu rõ hơn về các thách thức và giải pháp trong quản lý dự án, bạn có thể tham khảo Luận văn một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại công ty Vinco. Ngoài ra, Luận văn những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng khoán công trình ở công ty cơ giới và xây lắp số 12 cũng là một tài liệu đáng đọc để mở rộng kiến thức về quản lý chất lượng trong xây dựng.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực xây dựng và quản lý dự án.