lOMoARcPSD|18351890 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ──────── * ─────── ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÀI LIỆU PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG Hệ thống hỗ trợ duyệt CV cho tuyển dụng trực tuyến Phân hệ dành cho chuyên gia nhân sự Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Nhật Quang Sinh viên thực hiện : Dương Thị Thoa MSSV: 20163902 Hà Nội, tháng 10/2020 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 MỤC LỤC 1.2 Tổng quan tài liệu 6 2. Thiết kế hệ thống 7 2.1 Mô hình hóa cấu trúc hệ thống 7 2.1 Nhóm ca sử dụng của “Khách” 7 Ca sử dụng “Đăng ký thành viên” 7 Ca sử dụng “Đăng ký làm chuyên gia” 7 Ca sử dụng “Đăng ký làm CTV” 8 Ca sử dụng “Đăng nhập” 8 2.2 Nhóm ca sử dụng của “ Chuyên gia” 8 Ca sử dụng “Tìm kiếm, lọc CV” 8 Ca sử dụng “Nhận thông báo” 9 Ca sử dụng “Xem CV” 9 Ca sử dụng “Quan tâm CV” 9 Ca sử dụng “Review CV” 9 Ca sử dụng “Xem thông tin CV đầy đủ” (khi ứng viên xác nhận public CV) 10 Ca sử dụng “Cập nhật thông tin” 10 Ca sử dụng “Chat với người dùng” 10 Ca sử dụng “Đăng xuất” 11 2.3 Nhóm ca sử dụng của “Admin” 11 2.1 Nhóm ca sử dụng “Quản lý tài khoản chuyên gia” 11 Ca sử dụng “Xem danh sách chuyên gia” 11 Ca sử dụng “Xem danh sách đăng ký mới” 11 Ca sử dụng “Tìm kiếm” 12 Ca sử dụng “Xem chi tiết” 12 Ca sử dụng “Khóa tài khoản” 13 Ca sử dụng “Mở khóa tài khoản” 13 Ca sử dụng “Duyệt đăng ký mới” 14 2.2 Nhóm ca sử dụng “Quản lý tài khoản người dùng” 14 Ca sử dụng “Xem danh sách người dùng” 14 Ca sử dụng “Tìm kiếm” 15 Ca sử dụng “Xem chi tiết” 15 Ca sử dụng “Khóa tài khoản” 16 2 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 Ca sử dụng “Mở khóa tài khoản” 16 2.3 Nhóm ca sử dụng “Quản lý tài khoản CTV” 17 Ca sử dụng “Xem danh sách CTV” 17 Ca sử dụng “Xem danh sách đăng ký mới” 17 Ca sử dụng “Tìm kiếm” 17 Ca sử dụng “Xem chi tiết” 18 Ca sử dụng “Khóa tài khoản” 18 Ca sử dụng “Mở khóa tài khoản” 19 Ca sử dụng “Duyệt đăng ký mới” 19 Ca sử dụng “Đăng xuất” 19 2.2 Mô hình hóa sự tương tác 20 2.1 Nhóm ca sử dụng của “Khách” 20 Ca sử dụng “Đăng ký thành viên” 20 Ca sử dụng “Đăng ký làm chuyên gia” 20 Ca sử dụng “Đăng ký làm CTV” 21 Ca sử dụng “Đăng nhập” 21 2.2 Nhóm ca sử dụng của “ Chuyên gia” 22 Ca sử dụng “Tìm kiếm, lọc CV” 22 Ca sử dụng “Nhận thông báo” 22 Ca sử dụng “Xem CV” 23 Ca sử dụng “Quan tâm CV” 23 Ca sử dụng “Review CV” 23 Ca sử dụng “Xem thông tin CV đầy đủ” (khi ứng viên xác nhận public CV) 24 Ca sử dụng “Cập nhật thông tin” 24 Ca sử dụng “Chat với người dùng” 25 Ca sử dụng “Đăng xuất” 25 2.3 Nhóm ca sử dụng của “Admin” 25 2.1 Nhóm ca sử dụng “Quản lý tài khoản chuyên gia” 25 Ca sử dụng “Xem danh sách chuyên gia” 25 Ca sử dụng “Xem danh sách đăng ký mới” 26 Ca sử dụng “Tìm kiếm” 26 Ca sử dụng “Xem chi tiết” 26 Ca sử dụng “Khóa tài khoản” 27 Ca sử dụng “Mở khóa tài khoản” 27 Ca sử dụng “Duyệt đăng ký mới” 28 2.2 Nhóm ca sử dụng “Quản lý tài khoản người dùng” 28 3 Downloaded by MAI ??I CÁT (maingoc0911.com) lOMoARcPSD|18351890 Ca sử dụng “Xem danh sách người dùng” 28 Ca sử dụng “Tìm kiếm” 28 Ca sử dụng “Xem chi tiết” 29 Ca sử dụng “Khóa tài khoản” 29 Ca sử dụng “Mở khóa tài khoản” 30 2.
Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp "Tài liệu phân tích thiết kế hệ thống: Hệ thống hỗ trợ duyệt CV cho tuyển dụng trực tuyến (Phân hệ dành cho chuyên gia nhân sự)" do sinh viên Dương Thị Thoa (MSSV: 20163902) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Nhật Quang tại Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (tháng 10/2020).
Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ nhu cầu chuẩn hóa và tối ưu hóa quy trình kết nối, đánh giá hồ sơ ứng viên (CV) giữa người tìm việc, cộng tác viên, chuyên gia nhân sự và ban quản trị trên môi trường trực tuyến. Để hiện thực hóa các yêu cầu chức năng, đồ án tập trung xây dựng tài liệu phân tích thiết kế chi tiết làm cơ sở kỹ thuật cho quá trình lập trình và triển khai.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mô tả chi tiết thiết kế hệ thống hỗ trợ duyệt CV cho tuyển dụng trực tuyến, tập trung vào phân hệ dành cho chuyên gia nhân sự.
- Thể hiện các tính năng kiến trúc của hệ thống thông qua hoạt động chi tiết của từng mô-đun và bố cục cơ sở dữ liệu.
- Hiện thực hóa các ca sử dụng đã được cam kết trong tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm (SRS) bằng các mô hình thiết kế cụ thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình phân tích và thiết kế phần mềm hướng đối tượng cho hệ thống hỗ trợ duyệt CV, bao gồm mô hình ca sử dụng, tương tác ca sử dụng, kiến trúc phân tầng, biểu đồ lớp chi tiết, cấu trúc dữ liệu và nguyên mẫu giao diện người dùng.
- Phạm vi nghiên cứu: Phân hệ dành cho chuyên gia nhân sự và các chức năng tương tác liên đới (quản trị viên, khách, thành viên, cộng tác viên) trong hệ thống tuyển dụng trực tuyến; thời gian hoàn thành vào tháng 10/2020 tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
- Đối tượng sử dụng tài liệu: Đối tượng chính là các nhà phát triển phần mềm; đối tượng thứ cấp là sinh viên và giảng viên tham khảo mô hình tài liệu phát triển phần mềm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án áp dụng phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD) kết hợp ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) và mô hình kiến trúc phần mềm phân tầng:
-
Khung lý thuyết và mô hình thiết kế:
- Mô hình kiến trúc phân tầng 4 lớp: Tầng trình bày (Presentation Layer), Tầng ứng dụng (Application Layer), Tầng nghiệp vụ (Business Layer), và Tầng lưu trữ dữ liệu (Data Storage Layer).
- Mô hình phân rã gói hướng đối tượng theo cấu trúc Model - View - Control (MVC) nhằm phân tách trách nhiệm giữa thực thể dữ liệu, điều khiển luồng nghiệp vụ và giao diện hiển thị.
- Mô hình hóa ca sử dụng (Use Case Modeling) và mô hình hóa tương tác (Interaction Modeling).
-
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp phân tích yêu cầu từ tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm (SRS).
- Phương pháp mô hình hóa cấu trúc hệ thống: Phân rã và nhóm các ca sử dụng theo từng vai trò tác nhân.
- Phương pháp thiết kế hướng đối tượng: Xây dựng biểu đồ lớp tổng quan và chi tiết cho từng gói (gói Model, gói Control, gói View), định nghĩa rõ ràng kiểu dữ liệu, phạm vi truy cập (Public), danh sách thuộc tính và phương thức.
- Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ: Xây dựng sơ đồ quan hệ bảng dữ liệu và mô tả chi tiết các trường dữ liệu.
- Phương pháp thiết kế nguyên mẫu (Prototyping): Phác thảo các màn hình giao diện người dùng theo từng luồng chức năng.
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu đặc tả yêu cầu nghiệp vụ hệ thống duyệt CV trực tuyến, quy trình tuyển dụng và đánh giá CV từ tài liệu SRS của dự án.
Nội dung chính theo từng chương
Tài liệu được kết cấu thành 2 phần chính với các nội dung kỹ thuật chi tiết:
Phần 1: Giới thiệu
Trình bày mục đích và tổng quan tài liệu. Phần này làm rõ đối tượng tiếp cận chính là đội ngũ phát triển phần mềm, xác lập cơ sở để chuyển giao từ yêu cầu phần mềm sang mô hình kỹ thuật. Đồng thời, tóm lược kết cấu 6 nội dung chính của phần thiết kế hệ thống.
Phần 2: Thiết kế hệ thống
Gồm 6 mục kỹ thuật cốt lõi:
- 2.1 Mô hình hóa cấu trúc hệ thống: Xác định biểu đồ ca sử dụng tổng quát và phân nhóm ca sử dụng theo các tác nhân: Khách, Chuyên gia, và Admin (Quản lý tài khoản chuyên gia, Quản lý tài khoản người dùng, Quản lý tài khoản CTV).
- 2.2 Mô hình hóa sự tương tác: Mô tả chi tiết luồng xử lý và tương tác giữa các đối tượng cho từng ca sử dụng tương ứng với 3 nhóm tác nhân đã phân loại ở mục 2.1.
- 2.3 Kiến trúc tổng thể của hệ thống: Đặc tả cấu trúc 4 tầng của hệ thống gồm Tầng trình bày, Tầng ứng dụng, Tầng nghiệp vụ và Tầng lưu trữ dữ liệu, chia nhỏ theo từng lát (slice) chức năng.
- 2.4 Thiết kế chi tiết lớp: Chi tiết hóa các lớp trong gói Model (14 lớp thực thể với đầy đủ thuộc tính và phương thức), gói Control (các lớp điều phối luồng xử lý) và gói View.
- 2.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu: Trình bày sơ đồ quan hệ bảng dữ liệu, danh sách bảng và thiết kế chi tiết cấu trúc các trường trong bảng dữ liệu.
- 2.6 Thiết kế nguyên mẫu giao diện: Trình bày wireframe/giao diện người dùng cho các tác vụ đăng ký, đăng nhập, cập nhật thông tin và quản trị các nhóm tài khoản.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế hướng đối tượng hoàn chỉnh, bao gồm phân rã ca sử dụng, phân tầng kiến trúc và chi tiết hóa các lớp dữ liệu và điều khiển.
1. Phân loại nhóm ca sử dụng hệ thống
| Nhóm tác nhân | Phân nhóm chức năng | Danh sách ca sử dụng chi tiết |
|---|---|---|
| Khách | Khởi tạo tài khoản | Đăng ký thành viên, Đăng ký làm chuyên gia, Đăng ký làm CTV, Đăng nhập |
| Chuyên gia | Nghiệp vụ CV & Tương tác | Tìm kiếm, lọc CV; Nhận thông báo; Xem CV; Quan tâm CV; Review CV; Xem thông tin CV đầy đủ (khi ứng viên xác nhận public CV); Cập nhật thông tin; Chat với người dùng; Đăng xuất |
| Admin | Quản lý tài khoản chuyên gia | Xem danh sách chuyên gia, Xem danh sách đăng ký mới, Tìm kiếm, Xem chi tiết, Khóa tài khoản, Mở khóa tài khoản, Duyệt đăng ký mới |
| Admin | Quản lý tài khoản người dùng | Xem danh sách người dùng, Tìm kiếm, Xem chi tiết, Khóa tài khoản, Mở khóa tài khoản |
| Admin | Quản lý tài khoản CTV | Xem danh sách CTV, Xem danh sách đăng ký mới, Tìm kiếm, Xem chi tiết, Khóa tài khoản, Mở khóa tài khoản, Duyệt đăng ký mới, Đăng xuất |
2. Kiến trúc phân tầng của hệ thống
Kiến trúc tổng thể được tổ chức thành 4 tầng với các lát chức năng cụ thể:
| Tầng kiến trúc | Các lát chức năng (Slices) | Chi tiết thành phần |
|---|---|---|
| Tầng trình bày | GD-Thành viên, GD-Cộng tác viên, GD-Chuyên gia, GD-Admin, GD-Diễn đàn | Giao diện đăng ký, upload CV, đánh giá review, chat, đổi quà, quản lý tài khoản, đặt và trả lời câu hỏi diễn đàn |
| Tầng ứng dụng | ĐK-Thành viên, ĐK-Cộng tác viên, ĐK-Chuyên gia, ĐK-CV, ĐK-Review, ĐK-Câu hỏi, ĐK-Câu trả lời | Điều khiển luồng xử lý ứng dụng cho từng đối tượng và nghiệp vụ |
| Tầng nghiệp vụ | Thành viên, Cộng tác viên, Chuyên gia, CV, Review, Câu hỏi, Câu trả lời | Nghiệp vụ xử lý CV online (tạo, xem, sửa, xóa), xem kết quả review, quan tâm CV, quản lý điểm, hỏi đáp |
| Tầng lưu trữ dữ liệu | Người dùng, CV, Diễn đàn | Lưu trữ thực thể Người dùng (Thành viên, CTV, Chuyên gia), CV (CV, Review, Report), Diễn đàn (Câu hỏi, Câu trả lời, Bình luận) |
3. Thiết kế chi tiết các lớp thực thể (Gói Model)
Gói Model gồm 14 lớp quản lý toàn bộ cấu trúc dữ liệu của hệ thống:
| Tên lớp Model | Mô tả chức năng | Danh sách thuộc tính chính | Danh sách phương thức chính |
|---|---|---|---|
M_account |
Quản lý thông tin tài khoản chung | accountId (Int), email (String), password (String), userName (String), phone (Number), role (String), isActive (Int), createdAt (Date), updatedAt (Date) |
addAccount(), getAccount(), updateAccount(), lockAccount(), unlockAccount() |
M_specialist |
Quản lý thông tin chuyên gia | specialistId (Int), accountId (Int), field (String), reputationPoint (Int), websiteCompany (String), company (String), level (String), getEmailNotification (Boolean), isActive (Int), createdAt (Date), updateAt (Date) |
addSpecialist(), lockSpecialist(), unlockSpecialist(), updateSpecilist(), getSpecialist() |
M_member |
Quản lý thông tin tài khoản thành viên | accountId (Int), userId (Int), listCv (Array), getEmailNotification (Boolean), reputationPoint (Int), isActive (Int), createdAt (Date), updateAt (Date) |
addMember(), getMember(), updateMember(), lockMember(), unlockMember() |
M_volunteer |
Quản lý thông tin cộng tác viên | volunteerId (Int), accountId (Int), field (String), reputationPoint (Int), rewardPoint (Int), accumulationPoint (Int), getEmailNotification (Boolean), isActive (Int), createdAt (Date), updateAt (Date) |
addVolunteer(), getVolunteer(), updateVolunteer(), lockVolunteer(), unlockVolunteer(), exchangePoint() |
M_room |
Quản lý phòng chat | roomId (Int), name (String), listMember (Array), isActive (Int), createdAt (Date) |
addRoom(), getRoom(), updateRoom() |
M_message |
Quản lý tin nhắn phòng chat | messageId (Int), roomId (Int), authorId (Int), content (String), createdAt (Date) |
addMessage(), getMessage() |
M_cv |
Quản lý thông tin hồ sơ CV | cvId (Int), userId (Int), name (String), content (String), listViewer (Array), link (String), createdAt (Date), updateAt (Date) |
addCV(), updateCV(), deleteCV(), getCV() |
M_review |
Quản lý kết quả đánh giá CV | reviewId (Int), cvId (Int), rating (Int), ratingContent (String), content (String), isActive (Int), createdAt (Date), updateAt (Date) |
addReview(), getReview() |
M_report |
Quản lý báo cáo vi phạm/khiếu nại | reportId (Int), userId (Int), reviewId (Int), content (String), createdAt (Date) |
addReport(), getReport() |
M_question |
Quản lý câu hỏi trên diễn đàn | questionsId (Int), userId (Int), subject (String), content (String), isActive (Int), createdAt (Date) |
addQuestion(), updateQuestion(), getQuestion() |
M_answer |
Quản lý câu trả lời diễn đàn | answerId (Int), questionId (Int), userId (Int), content (String), isAccept (Int), upVote (Int), downVote (Int), createdAt (Date), isActive (Int) |
addAnswer(), updateAnswer(), getAnswer(), deleteAnswer() |
M_comment |
Quản lý bình luận câu trả lời | commentId (Int), answerId (Int), userId (Int), content (String), isActive (Int), createdAt (Date) |
addComment(), getComment() |
M_notification |
Quản lý thông báo hệ thống | notifitcationId (Int), from (String), to (String), content (String), isActive (Int), createdAt (Date) |
addNotification(), getNotification() |
M_gift |
Quản lý danh mục quà tặng đổi điểm | giftId (Int), quantity (Int), category (String), value (Int), content (String), createdAt (Date) |
getGift(), addGift(), updateGift(), deleteGift() |
4. Thiết kế các lớp điều khiển (Gói Control)
Gói Control đảm nhận việc tiếp nhận yêu cầu và xử lý logic:
C_member: Điều khiển thao tác thành viên gồm các phương thứcregisterMember(),changeStatusNotify(),updateInfo(),getAllMember(),getListMember(),getMember(),lockAccount(),unlockAccount().C_specialist: Điều khiển thao tác chuyên gia gồm các phương thứcregisterSpecialist(),changeStatusNotify(),updateInfo(),getAllSpecialist(),getAllNewSpecialist(),getListSpecialist().
5. Thiết kế nguyên mẫu giao diện người dùng (UI Prototyping)
Nguyên mẫu giao diện được thiết kế trực quan cho các luồng tương tác chính:
- Nhóm giao diện người dùng thông thường: Chức năng đăng ký làm thành viên, đăng ký làm chuyên gia, đăng ký làm cộng tác viên, đăng nhập và cập nhật thông tin cá nhân/chuyên môn của chuyên gia.
- Nhóm giao diện quản trị (Admin): Giao diện quản lý người dùng (Danh sách người dùng), Quản lý chuyên gia (Danh sách chuyên gia, Danh sách đăng ký mới) và Quản lý cộng tác viên (Danh sách cộng tác viên, Danh sách đăng ký mới).
Kết quả và đóng góp
Đồ án đạt được các kết quả cụ thể theo đúng nội dung văn bản:
-
Kết quả kỹ thuật:
- Hoàn thiện tài liệu phân tích thiết kế hệ thống chi tiết cho phân hệ chuyên gia nhân sự và các thành phần liên quan trong nền tảng tuyển dụng trực tuyến.
- Phân định rõ ràng 3 nhóm tác nhân chính (Khách, Chuyên gia, Admin) cùng hơn 25 ca sử dụng chi tiết.
- Xây dựng mô hình kiến trúc phân tầng 4 lớp hoàn chỉnh (Trình bày, Ứng dụng, Nghiệp vụ, Lưu trữ dữ liệu).
- Đặc tả 14 lớp thực thể trong gói Model với đầy đủ thông số kỹ thuật (tên trường, kiểu dữ liệu, phạm vi truy cập, phương thức vào/ra) và các lớp trong gói Control, gói View.
- Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ và nguyên mẫu giao diện cho 10 chức năng cốt lõi.
-
Đóng góp tự nêu của tài liệu:
- Cung cấp tài liệu thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh làm tài liệu tham chiếu trực tiếp cho lập trình viên trong giai đoạn cài đặt mã nguồn và xây dựng cơ sở dữ liệu.
- Đóng vai trò là tài liệu mô hình mẫu phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu và giảng dạy môn phân tích thiết kế hệ thống phần mềm cho sinh viên và giảng viên ngành Công nghệ thông tin.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Văn bản là tài liệu phân tích thiết kế hệ thống (Software Design Document), tập trung vào phân hệ chuyên gia nhân sự và các chức năng quản trị tài khoản, chưa bao gồm mã nguồn lập trình hoàn thiện (source code), chưa có dữ liệu triển khai thực tế trên môi trường máy chủ hoặc số liệu kiểm thử hiệu năng/độ trễ của hệ thống.
- Hướng phát triển tiếp: Sử dụng tài liệu thiết kế để tiến hành lập trình thực tế các tầng nghiệp vụ và giao diện trên các khung công nghệ cụ thể; hiện thực hóa cơ sở dữ liệu vật lý; tích hợp đầy đủ phân hệ thành viên, cộng tác viên, diễn đàn; và triển khai quy trình kiểm thử hệ thống (Unit Test, Integration Test).
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo chuyên môn cao đối với:
- Nhà phát triển phần mềm (Software Engineers): Tham khảo cấu trúc phân tầng, danh sách thuộc tính và phương thức của 14 lớp Model để xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu và các API/Object mapping trong ứng dụng tuyển dụng.
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm: Sử dụng làm mẫu chuẩn cho đồ án tốt nghiệp hoặc bài tập lớn về môn học Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng (OOAD/UML).
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm học liệu mẫu minh họa quy trình phân rã ca sử dụng, thiết kế kiến trúc phân tầng và lập tài liệu thiết kế phần mềm chuẩn mực.
- Các phần đáng tham khảo nhất: Bảng đặc tả chi tiết 14 lớp thuộc gói Model và sơ đồ kiến trúc 4 tầng phân tách rõ ràng giữa các lát nghiệp vụ và lưu trữ dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống phân chia người dùng thành những vai trò (roles) nào?
Dựa trên thuộc tính role của lớp M_account và các mô-đun thiết kế, hệ thống quản lý 4 vai trò người dùng chính: Thành viên (member), Chuyên gia (specialist), Cộng tác viên (volunteer/CTV) và Quản trị viên (admin).
2. Chuyên gia nhân sự có thể thực hiện những chức năng chính nào trên hệ thống?
Chuyên gia nhân sự có thể: Tìm kiếm và lọc CV; Nhận thông báo; Xem CV; Đánh dấu Quan tâm CV; Review CV; Xem thông tin CV đầy đủ (sau khi ứng viên xác nhận công khai); Cập nhật thông tin chuyên môn; Chat với người dùng; và Đăng xuất.
3. Quản trị viên (Admin) quản lý các tài khoản chuyên gia và cộng tác viên đăng ký mới như thế nào?
Admin truy cập chức năng "Xem danh sách đăng ký mới", xem chi tiết thông tin hồ sơ, tìm kiếm và thực hiện thao tác "Duyệt đăng ký mới" để cấp quyền hoạt động, hoặc sử dụng các chức năng "Khóa tài khoản" và "Mở khóa tài khoản" khi cần thiết.
4. Kiến trúc tổng thể của hệ thống gồm những tầng nào?
Hệ thống được thiết kế theo mô hình kiến trúc 4 tầng gồm: Tầng trình bày (Presentation Layer), Tầng ứng dụng (Application Layer), Tầng nghiệp vụ (Business Layer), và Tầng lưu trữ dữ liệu (Data Storage Layer).
5. Gói Model của hệ thống định nghĩa bao nhiêu lớp thực thể dữ liệu?
Gói Model định nghĩa tổng cộng 14 lớp thực thể dữ liệu gồm: M_account, M_specialist, M_member, M_volunteer, M_room, M_message, M_cv, M_review, M_report, M_question, M_answer, M_comment, M_notification, và M_gift.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thoa đã hoàn thành việc xây dựng tài liệu phân tích thiết kế chi tiết cho phân hệ chuyên gia nhân sự thuộc hệ thống hỗ trợ duyệt CV tuyển dụng trực tuyến. Tài liệu chuẩn hóa toàn diện từ mô hình hóa ca sử dụng, luồng tương tác, kiến trúc phân tầng 4 lớp cho đến chi tiết 14 lớp thực thể trong gói Model và nguyên mẫu giao diện người dùng. Công trình đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật của một tài liệu thiết kế phần mềm, cung cấp cơ sở vững chắc cho giai đoạn lập trình và đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích trong ngành Kỹ thuật phần mềm.