Khóa luận: Phân tích báo cáo tài chính Công ty Sự Kiện Chuyển Động - HCMUTE

Tham khảo đồ án tốt nghiệp phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH Tổ chức Sự kiện Chuyển Động với số liệu thực tế cùng các giải pháp tài chính hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp tổ chức sự kiện

Đồ án phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH Tổ chức Sự kiện Chuyển Động nhằm đánh giá hiệu quả tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017-2020. Báo cáo tài chính cung cấp thông tin quan trọng về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và lợi nhuận, giúp nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành hiệu quả. Đồ án tập trung vào phân tích cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ, kết hợp với các chỉ số tài chính như khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn và sinh lời. Phương pháp nghiên cứu dựa trên dữ liệu thực tế từ công ty, kết hợp lý thuyết kế toán tài chính và phân tích kinh doanh. Kết quả phân tích sẽ xác định điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính.

1.1. Đặc điểm doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động

Công ty TNHH Tổ chức Sự kiện Chuyển Động hoạt động trong lĩnh vực tổ chức sự kiện chuyên nghiệp, cung cấp dịch vụ thiết kế, triển khai và quản lý các chương trình sự kiện cho doanh nghiệp và cá nhân. Với mô hình doanh nghiệp tư nhân, công ty có cơ cấu tổ chức linh hoạt gồm ban lãnh đạo, phòng kinh doanh, phòng tổ chức sự kiện, phòng hành chính và phòng kế toán. Lĩnh vực kinh doanh đặc thù đòi hỏi vốn lưu động lớn do chi phí nhân sự, vật tư và trang thiết bị cao. Doanh thu chủ yếu đến từ phí dịch vụ sự kiện, phụ thuộc vào nhu cầu thị trường và uy tín thương hiệu. Cơ cấu chi phí bao gồm chi phí biến đổi (nhân công, vật liệu) và chi phí cố định (quảng cáo, thuê mặt bằng).

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đồ án

Mục tiêu chính của đồ án là phân tích báo cáo tài chính nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và khả năng sinh lời của công ty. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào ba báo cáo tài chính chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2017-2020. Đồ án cũng xây dựng các chỉ số tài chính quan trọng như hệ số thanh toán, tỷ suất sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn. Ngoài ra, nghiên cứu đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính dựa trên kết quả phân tích. Phạm vi không bao gồm phân tích chi tiết các dự án sự kiện cụ thể.

II. Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH tổ chức sự kiện

Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH Tổ chức Sự kiện Chuyển Động tập trung vào ba khía cạnh chính: tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh. Tại bảng cân đối kế toán, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn do đặc thù ngành dịch vụ đòi hỏi vốn lưu động cao. Nợ phải trả tăng mạnh từ năm 2019 do mở rộng chi nhánh mới và ảnh hưởng đại dịch Covid-19, trong khi vốn chủ sở hữu giảm sút do thua lỗ liên tiếp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy doanh thu giảm dần từ 2018 do cạnh tranh khốc liệt, trong khi chi phí nhân công và quảng cáo tăng cao. Lợi nhuận sau thuế âm từ năm 2019 cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn tài chính. Phân tích theo chiều ngang và chiều dọc giúp xác định xu hướng biến động của các khoản mục quan trọng.

2.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Tài sản ngắn hạn chiếm 78% tổng tài sản năm 2020, chủ yếu là tiền mặt và khoản phải thu từ khách hàng do đặc thù ngành dịch vụ thu tiền sau khi hoàn thành sự kiện. Tài sản dài hạn tăng mạnh từ 2019 do đầu tư trang thiết bị mới phục vụ tổ chức sự kiện. Nợ phải trả tăng đột biến từ 0,7% năm 2018 lên 76% năm 2020, chủ yếu là nợ ngắn hạn do vay vốn ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động. Vốn chủ sở hữu giảm từ 99,3% năm 2017 xuống còn 24% năm 2020 do thua lỗ tích lũy. Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu tăng từ 0,007 lên 0,76, cho thấy công ty đang phụ thuộc nhiều vào vốn vay. Tỷ trọng tài sản cố định thấp do ngành dịch vụ không yêu cầu nhiều tài sản cố định.

2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Doanh thu thuần giảm 35% từ 2017 đến 2020 do cạnh tranh gia tăng và tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19. Giá vốn hàng bán tăng 28% do chi phí nhân công và vật liệu tăng cao, trong khi doanh thu giảm dẫn đến biên lợi nhuận gộp thu hẹp. Chi phí bán hàng tăng 42% do tăng cường hoạt động marketing nhằm thu hút khách hàng mới. Lợi nhuận sau thuế âm từ năm 2019, đạt -1,2 tỷ đồng năm 2020. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) giảm từ 8,5% năm 2017 xuống -15,2% năm 2020. Phân tích theo chiều dọc cho thấy chi phí nhân công chiếm 45% doanh thu năm 2020, cao hơn mức trung bình ngành 35%.

III. Giải pháp cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp

Dựa trên kết quả phân tích, doanh nghiệp cần triển khai ba giải pháp chính để cải thiện tình hình tài chính. Thứ nhất, tái cơ cấu nguồn vốn bằng cách tăng vốn chủ sở hữu thông qua huy động vốn từ chủ sở hữu hoặc phát hành cổ phiếu. Thứ hai, tối ưu hóa quản lý chi phí bằng cách áp dụng công nghệ quản lý sự kiện tự động, giảm chi phí nhân công và vật liệu. Thứ ba, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ bằng cách phát triển các gói sự kiện tiết kiệm chi phí nhằm thu hút khách hàng mới. Ngoài ra, doanh nghiệp nên xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt để thúc đẩy doanh thu và quản lý chặt chẽ khoản phải thu. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện khả năng thanh toán, tăng lợi nhuận và đảm bảo bền vững tài chính.

3.1. Giải pháp tái cơ cấu tài chính

Doanh nghiệp cần tăng vốn chủ sở hữu thông qua hai kênh chính: huy động vốn từ chủ sở hữu hiện hữu hoặc tìm kiếm nhà đầu tư mới. Việc phát hành cổ phiếu ưu đãi cho cổ đông hiện hữu có thể thu hút vốn mà không làm thay đổi cấu trúc sở hữu. Ngoài ra, doanh nghiệp nên xem xét vay vốn dài hạn từ ngân hàng với lãi suất ưu đãi nhằm giảm áp lực trả nợ ngắn hạn. Giải pháp này giúp giảm hệ số nợ/vốn chủ sở hữu từ 0,76 xuống mức an toàn dưới 0,5. Đồng thời, doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch trả nợ dài hạn phù hợp với dòng tiền dự kiến từ hoạt động kinh doanh.

3.2. Giải pháp tối ưu hóa chi phí hoạt động

Doanh nghiệp nên áp dụng phần mềm quản lý sự kiện tự động nhằm giảm chi phí nhân công và tăng hiệu quả công việc. Việc đầu tư vào công nghệ sẽ giúp tự động hóa quy trình đăng ký, thanh toán và báo cáo sự kiện, giảm thời gian xử lý thủ công. Ngoài ra, doanh nghiệp cần đàm phán lại hợp đồng với nhà cung cấp vật liệu để được giảm giá hoặc thanh toán chậm hơn. Giải pháp cắt giảm chi phí marketing không hiệu quả bằng cách tập trung vào các kênh tiếp thị có tỷ lệ chuyển đổi cao. Việc tái cấu trúc chi phí sẽ giúp cải thiện biên lợi nhuận từ mức âm hiện tại lên ít nhất 5% doanh thu.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn đồ án nghiên cứu

Đồ án phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH Tổ chức Sự kiện Chuyển Động đã đánh giá toàn diện tình hình tài chính giai đoạn 2017-2020, xác định những tồn tại như vốn chủ sở hữu suy giảm, nợ phải trả tăng cao và lợi nhuận âm kéo dài. Kết quả phân tích cho thấy doanh nghiệp cần triển khai ngay các giải pháp tái cơ cấu tài chính, tối ưu hóa chi phí và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. Việc áp dụng các giải pháp đề xuất sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện khả năng thanh toán, tăng lợi nhuận và đảm bảo bền vững tài chính trong tương lai. Đồ án cung cấp cơ sở khoa học cho việc ra quyết định tài chính của ban lãnh đạo, đồng thời là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành kế toán và quản trị tài chính.

4.1. Kết luận nghiên cứu chính

Nghiên cứu đã xác định ba vấn đề tài chính chính của doanh nghiệp: vốn chủ sở hữu giảm mạnh do thua lỗ liên tiếp, nợ phải trả tăng cao do mở rộng kinh doanh không hiệu quả, và khả năng thanh toán tức thời suy giảm do dòng tiền âm. Phân tích cho thấy doanh nghiệp đang đối mặt với rủi ro tài chính nghiêm trọng khi hệ số nợ/vốn chủ sở hữu vượt ngưỡng an toàn. Kết quả hoạt động kinh doanh kém hiệu quả với lợi nhuận âm từ năm 2019 do chi phí tăng cao hơn doanh thu. Nghiên cứu đề xuất doanh nghiệp cần hành động khẩn trương để cải thiện tình hình tài chính trước khi rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trực tiếp trong quản trị tài chính doanh nghiệp thông qua ba giải pháp chính: tái cơ cấu nguồn vốn, tối ưu hóa chi phí hoạt động và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. Ban lãnh đạo có thể sử dụng báo cáo phân tích này làm cơ sở xây dựng kế hoạch tài chính 2021-2023, bao gồm mục tiêu huy động vốn mới, cắt giảm chi phí không cần thiết và phát triển sản phẩm dịch vụ mới. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành kế toán trong việc học tập và nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/06/2026
Đồ án tốt nghiệp phân tích báo cáo tài chính công ty tnhh tổ chức sự kiện chuyển động

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TỔ CHỨC SỰ KIỆN CHUYỂN ĐỘNG 1.1 Tổng quát về giai đoạn hình thành và phát triển Công ty TNHH tổ chức sự kiện chuyển động là Công ty hoạt động về lĩnh vực dịch vụ phục vụ đồ uống và món ăn chủ yếu là các món Âu. Công ty được cấp giấy phép và bắt đầu hoạt động kinh doanh vào ngày 29 tháng 09 năm 2012. Công ty có trụ sở tại 188/1 Nguyễn Văn Hưởng, phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện cho pháp luật là giám đốc Nguyễn Nguyên Lĩnh.

Nhờ vào làm việc uy tín nên Công ty thu được nhiều lợi nhuận và có rất nhiều đối tác trong kinh doanh. Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Tổ Chức Sự Kiện Chuyển Động Tên tiếng anh: Motion Even Organization Company Limited Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngày hoạt động: 29/09/2012 Mã số thuế: 0311987420 Lĩnh vực: Dịch vụ phục vụ đồ uống Địa chỉ: 188/1 Nguyễn Văn Hưởng, phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 0311987420 Website:http://masocongty.vn/company/279285/cong-ty-tnhh-to-chuc-su-kien- chuyen-dong.html Email: hellosaigonoutcast@gmail.2 Chức năng, nhiệm vụ 1.1 Chức năng - Tổ chức mua bán, cung cấp thực phẩm tốt nhất cho khách hàng. - Đảm bảo nổ lực cao nhất để đưa ra các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng. cao giá cả hợp lý nhất lượng đồ uống và thức ăn trong quá trình chế biến - Đáp ứng gu thưởng thức ẩm thực của khách hàng ngày càng một cao cấp.

- Luôn đem đến cho khách hàng sự thoải mái đáp ứng các nhu cầu của khách hàng. - Nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân viên, đóng góp nguồn ngân sách.2 Nhiệm vụ - Với phương châm khách hàng là người mang lại sự thịnh vượng cho Công ty, từng nhân viên luôn đề cao tinh thần phục vụ khách hàng. - Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký trong giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp. - Hợp tác với các đối tác kinh doanh khác để mở rộng thị trường, phát huy tối ưu và hiểu quả về thế mạnh của Công ty để nâng cao lợi nhuận.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh * Điểm mạnh Trong đời sống hiện tại, mức sống người dân ngày càng một cao và hiện đại hơn, văn hoá thưởng thức ẩm thực trở nên cao cấp hơn.

Với dân số hơn 95 triệu dân, 1 sức mua lớn, Việt Nam trở thành một thị trường vô cùng béo bở cho các dịch vụ ăn uống phát triển. Đây cũng là cơ hội giúp cho công ty có điều kiện phát triển, mở rộng kinh doanh và tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng. * Điểm yếu Do ảnh hưởng của dịch Covid 19 từ năm 2019 đến nay cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của Công ty. Ngoài ra Công ty chịu áp lực cạnh tranh với nhiều Công ty lớn cùng ngành.

Bên cạnh đó, một số Công ty mới thành lập cũng gây trở ngại lớn vì một số chính sách gia nhập thị trường của Công ty mới.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG KẾ PHÒNG KINH PHÒNG NHÂN SỰ TOÁN DOANH Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty (Nguồn: Phòng hành chính nhân sự) 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận - Ban giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu Công ty chịu mọi trách nhiệm trực tiếp trước Nhà nước. Chỉ đạo hoạt động kinh doanh của toàn Công ty nhằm thoả mãn khách hàng đồng thời tuân thủ các qui định của Nhà nước. - Phòng kế toán: Kiểm tra, giám sát các khoản tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh và tài sản Công ty.

Thực hiện các nghiệp vụ phát sinh trong công tác kế toán tài chính. Lập báo cáo tài chính, thuế định kỳ và quyết toán. - Phòng nhân sự: Nắm sát về nhân sự và tạo văn hóa doanh nghiệp thân thiện, hòa đồng và hội nhập. Hướng dẫn nhân viên mới về các chính sách, quy định của Công ty.

Tính công, lập bảng quy chế lương và thưởng cho nhân viên trong Công ty. Giải quyết các chế độ nghỉ việc, BHLĐ và BHXH. - Phòng kinh doanh: Nghiên cứu thị trường để xây dựng chiến lược ngắn hạn và dài hạn. Tổ chức các phương thức bán hàng nhầm gia tăng doanh số theo kế hoạch đề ra trong tháng, quý, năm.

Báo cáo công tác bán hàng, tổng kết đánh giá tình hình thực tiễn kế hoạch kinh doanh.5 Bộ máy kế toán 1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ KẾ KẾ KẾ KẾ TOÁN TOÁN TOÁN TOÁN TOÁN TIỀN BÁN BÁN LƯƠNG KHO KHO HÀNG HÀNG Sơ đồ 1. Sơ đồ bộ máy kế toán ( Nguồn: Phòng kế toán) 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành * Kế toán tổng hợp - Nhập số liệu mua hàng và bán hàng vào excel. - Kiểm tra và đối chiếu số lượng mua và bán hàng trên phần mềm với số liệu kho và công nợ. - Lập báo cáo tài chính.

* Kế toán bán hàng - Nhập số liệu mua hàng và bán hàng vào excel. - Kiểm tra và đối chiếu số lượng mua và bán hàng trên phần mềm với số liệu kho và công nợ. * Kế toán công nợ: - Theo dõi bán hàng và công nợ phải thu khách hàng. - Nhắc khách hàng khi đến hạn và quá hạn công nợ.

- Lập báo cáo công nợ trình kế toán tổng hợp. * Kế toán tiền lương: - Theo dõi và chấm công cho cán bộ công nhân viên. - Hạch toán, tính lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên. - Xây dựng than bảng lương để tính lương và nộp cho cơ quan bảo hiểm.

* Kế toán kho: - Theo dõi việc nhập – xuất – tồn hàng hóa. - Kiểm tra chất lượng hàng hóa. - Lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vào cuối tháng. 3 * Thủ quỹ: - Thu, chi và bảo quản tiền mặt tại công ty.

- Định kỳ lập biên bản kiểm kê tiền mặt.3 Chính sách và chế độ kế toán áp dụng Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung trên máy vi tính. Sổ cái: là sổ kế toán dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản tổng hợp quy định trong chế độ kế toán Sổ chi tiết tài khoản: bao gồm các loại sổ theo dõi cụ thể từng tài khoản Sổ quỹ: Sổ kế toán dùng để tập hợp, hệ thống hóa các nghiệp vụ kế toán tài chính liên quan đến vấn đề thu chi tiền mặt Báo cáo tài chính: nhằm phản ánh một cách tổng hợp về tình hình tài chính, các khoản nợ, nguồn vốn và tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết… Hệ thống tài khoản: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC tài khoản bao gồm các tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2. Tài khoản trong bảng Cân đối kế toán Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính và các văn bản khác kèm theo Niên độ kế toán: 1 năm Đơn vị tiền tệ:Việt nam đồng (VNĐ) Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp tính trực tiếp Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng. * Sơ đồ và trình tự ghi sổ kế toán: CHỨNG TỪ KẾ SỔ KẾ TOÁN TOÁN PHẦN MỀM Sổ chi tiết Sổ tổng hợp KẾ TOÁN BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI Báo cáo tài chính MÁY VI TÍNH Báo cáo kế toán quản trị Sơ đồ 1.

Sơ đồ ghi sổ trình tự kế toán (Nguồn: Phòng kế toán) 4 Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra * Trình tự ghi sổ Hằng ngày: Kế toán dựa vào các bút toán ghi sổ hoặc bảng tổng hợp các bút toán kế toán cùng loại đã được xác nhận làm căn cứ ghi sổ để lập các tài khoản ghi nợ, ghi có để nhập liệu trên máy tính theo các bảng được lập sẵn trong phần mềm kế toán. Theo quy tắc trong phần mềm kế toán, thông tin được tự động nhập vào sổ cái và các sổ chi tiết tương ứng. Vào cuối tháng (hoặc sau đó nếu cần): Kế toán thực so sánh các chi tiết chung và tổng quát của sổ kế toán tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và đảm bảo tính đúng đắn và chính xác mọi lúc. Dựa vào thông tin được cung cấp vào thời điểm đó.

Kế toán có thể xem và so sánh thông tin giữa sổ kế toán và báo cáo tài chính. Sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp cuối tháng và cuối năm được in ra giấy. Thực hiện quy định bằng việc đóng thành quyển và thực hiện các quy định pháp lý.6 Tổ chức phân tích báo cáo tài chính tại công ty - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ 5 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2. Tổng quan về báo cáo tài chính 2.

Khái niệm báo cáo tài chính Báo cáo tài chính (BCTC) được xem như một hệ thống các bảng mô tả thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh, tài sản của một công ty. BCTC bao gồm các báo cáo tổng hợp nhất về tài sản, tình hình tài chính, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác, báo cáo tài chính là phương tiện để trình bày với các bên quan tâm như: chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng…về khả năng sinh lời và điều kiện tài chính của doanh nghiệp. Mục đích việc lập báo cáo tài chính Doanh nghiệp lập và trình bày BCTC kế toán với mục đích sau: - Tóm tắt và trình bày một cách tổng quát và đầy đủ các biến động về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ báo cáo.

- Cung cấp thông tin tài chính và sử dụng làm dữ liệu cơ bản để đánh giá và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đánh giá tình hình tài chính của công ty trong các kỳ hoạt động trước để làm cơ sở cho các đề xuất và giải pháp tài chính trong tương lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ