Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công trình "MTTN ASCENT LAKESIDE - Cao ốc thương mại, dịch vụ và căn hộ" được thực hiện trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa và gia tăng dân số tại Thành phố Hồ Chí Minh tạo ra áp lực lớn đối với quỹ đất đô thị và nhu cầu nhà ở chất lượng cao. Khu vực phía Nam thành phố, đặc biệt là Quận 7, đang trong quá trình hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và kết nối giao thông liên vùng. Việc thiết kế xây dựng các tổ hợp cao ốc đa chức năng kết hợp dịch vụ thương mại và căn hộ lưu trú được xác định là giải pháp đáp ứng nhu cầu tái cấu trúc không gian đô thị và hạ tầng cư trú.
Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật của đồ án được phân chia thành 3 phần trọng tâm:
- Kiến trúc: Thể hiện và hoàn thiện lại hồ sơ bản vẽ kiến trúc theo các số liệu quy hoạch, dây chuyền công năng và tiêu chuẩn hiện hành.
- Kết cấu:
- Xác lập mô hình không gian, phân tích nội lực và tính toán cốt thép cho hệ sàn tầng điển hình ST9 (theo phương án sàn dầm và phương án sàn phẳng).
- Mô hình hóa, phân tích tải trọng, xác định nội lực và thiết kế kết cấu cầu thang bộ dạng cắt kéo.
- Xây dựng mô hình 3D tổng thể phân tích hệ khung chịu lực (hệ dầm, hệ vách cứng và lõi cứng thang máy) dưới tác động của tải trọng đứng, tải trọng gió (tĩnh và động) và tải trọng động đất.
- Kiểm tra các điều kiện an toàn về biến dạng ở trạng thái giới hạn II (chuyển vị đỉnh, gia tốc đỉnh, chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng, độ ổn định chống lật và hiệu ứng P-Delta).
- Đánh giá điều kiện địa chất công trình, tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi và thiết kế kết cấu móng đài cọc (móng đơn M1, móng M2 và móng lõi thang).
- Thi công: Tính toán kiểm tra khả năng chịu lực của hệ cốp pha các cấu kiện chính (vách tầng điển hình P10, móng M2, móng lõi thang máy, dầm và sàn); lập biện pháp thi công phần ngầm với phương án thi công bán nắp hầm (Semi Top-Down) và thi công cọc khoan nhồi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp thiết kế kiến trúc, hệ thống kết cấu bê tông cốt thép toàn khối và biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha cho tòa nhà cao tầng.
- Phạm vi không gian: Tọa lạc tại số 70 đường Nguyễn Văn Linh, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; quy mô công trình gồm 2 tầng hầm (cao độ đáy móng sâu -8,00 m), 23 tầng nổi và 1 tầng tum kỹ thuật, tổng chiều cao công trình đạt 88,70 m tính từ mặt đất tự nhiên (thuộc công trình dân dụng Cấp I theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD).
- Phạm vi thời gian và dữ liệu đầu vào: Sử dụng hồ sơ khảo sát địa chất, hồ sơ kiến trúc cập nhật năm 2024; hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế của Việt Nam ban hành đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật
Đồ án áp dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành tại Việt Nam:
- Tiêu chuẩn tính toán tải trọng và tác động: TCVN 2737:2023 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế), TCVN 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió).
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép và kết cấu thép: TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCVN 5575:2012 (Kết cấu thép).
- Tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn: TCVN 9386:2012 / TCVN 375:2006 (Thiết kế công trình chịu động đất).
- Tiêu chuẩn thiết kế nền móng và địa kỹ thuật: TCVN 10304:2014 (Móng cọc), TCVN 9362:2012 (Thiết kế nền nhà và công trình), TCVN 9395:2012 (Cọc khoan nhồi – Thi công và nghiệm thu), TCVN 9153:2012 và TCVN 4420:2012.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 06:2010/BXD (An toàn cháy cho nhà và công trình), QCXDVN 02:2009/BXD (Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng), QCVN 09:2013/BXD (Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả).
Giả thuyết và nguyên lý tính toán kết cấu
- Sàn tầng được giả thiết là màng cứng tuyệt đối trong mặt phẳng (Rigid Diaphragm), có khả năng phân phối tải trọng ngang đến các phần tử thẳng đứng (cột, vách, lõi).
- Chân cột, vách cứng và lõi thang máy được quan niệm ngàm cứng tại mặt đài móng.
- Chuyển vị ngang của các phần tử chịu lực tại cùng một cao trình tầng là đồng nhất.
- Kết cấu được tính toán theo phương pháp trạng thái giới hạn:
- Trạng thái giới hạn I (TTGH I): Kiểm tra độ bền chịu nén, uốn, cắt, chống chọc thủng dưới tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp tải trọng đặc biệt (động đất).
- Trạng thái giới hạn II (TTGH II): Kiểm tra độ võng sàn, bề rộng khe nứt ngắn hạn/dài hạn, chuyển vị đỉnh, góc xoay tầng và ổn định tổng thể.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ hỗ trợ
Đồ án kết hợp phương pháp giải tích truyền thống và phương pháp số dựa trên lý thuyết phần tử hữu hạn (Finite Element Method - FEM):
- Phần mềm phân tích động lực học và nội lực không gian: ETABS 2021/2020 và ETABS 2009.
- Phần mềm thiết kế bản sàn, móng và biến dạng nứt võng: SAFE 2016/2020.
- Phần mềm phân tích địa kỹ thuật và áp lực tường vây hầm: Plaxis 2D.
- Phần mềm triển khai bản vẽ kỹ thuật: AutoCAD 2023, Autodesk Revit 2023.
- Lập trình tự động hóa bảng tính kiểm tra tiết diện bằng VBA trên Microsoft Excel.
| Cấu kiện |
Cấp độ bền bê tông |
$R_b$ (MPa) |
$R_{bt}$ (MPa) |
$E_b$ (MPa) |
Nhóm cốt thép chịu lực |
| Cọc khoan nhồi, Đài móng |
B40 |
22,0 |
1,40 |
36.000 |
CB400-V ($R_s = 350$ MPa) |
| Cột, Vách cứng, Lõi thang |
B30 |
17,0 |
1,15 |
32.500 |
CB400-V ($R_s = 350$ MPa) |
| Dầm, Sàn, Cầu thang |
B30 |
17,0 |
1,15 |
32.500 |
CB400-V / CB300-T (đai) |
| Sàn phẳng (phương án so sánh) |
B30 / B40 |
17,0 / 22,0 |
1,15 / 1,40 |
32.500 / 36.000 |
CB500-V |
| Bê tông lót móng |
B15 |
8,5 |
0,75 |
24.000 |
Thép cấu tạo |
| Cấu kiện kết cấu |
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ $a_0$ (mm) |
| Cọc khoan nhồi, đài cọc móng |
50 |
| Kết cấu tiếp xúc trực tiếp với đất (có bê tông lót) |
35 |
| Bản sàn, bản cầu thang |
25 |
| Dầm chịu lực, vách cứng, cột, lõi thang máy |
40 |
| Dầm cầu thang (dầm chiếu tới, chiếu nghỉ) |
30 |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC
Trình bày tổng quan vị trí địa lý, điều kiện khí hậu tự nhiên tại Quận 7 (chế độ bán nhật triều, vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo), quy hoạch mặt bằng và công năng sử dụng của công trình. Dự án có tổng chiều cao 88,70 m, gồm 2 tầng hầm (diện tích sàn hầm 5.578 m², cao 4,0 m/tầng), tầng trệt cao 5,2 m (diện tích 1.121 m²), các tầng căn hộ tiêu chuẩn cao 3,4 m và tầng tum kỹ thuật cao 2,9 m. Chương này phân tích chi tiết hệ thống giao thông đứng (hệ thống thang máy gồm 3 thang khách, 1 thang tải hàng và buồng thang bộ thoát hiểm dạng cắt kéo), hệ thống giao thông ngang, giải pháp xanh (vườn thượng uyển, vườn thiền tại tầng 19–20, hồ bơi sân thượng tầng 23), giải pháp sử dụng vật liệu kính tiết kiệm năng lượng, cách nhiệt mái bằng tấm polyurethane (đáp ứng QCVN 09:2013/BXD), hệ thống cấp thoát nước, thông gió cơ khí và hệ thống phòng cháy chữa cháy theo TCVN 2262-1995.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ VÀ TỔNG QUAN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Xác lập các căn cứ pháp lý, hệ thống tiêu chuẩn thiết kế và lựa chọn vật liệu. Thực hiện phân tích, so sánh ưu nhược điểm kỹ thuật - kinh tế giữa các phương án kết cấu chịu tải trọng đứng (sàn sườn dầm, sàn không dầm, sàn ứng lực trước, sàn panel lắp ghép, sàn bóng Bubbledeck) và lựa chọn phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối (ô lưới sàn lớn nhất 8,5 m). Về hệ chịu lực ngang, tác giả so sánh hệ khung thuần túy, hệ vách cứng, hệ lõi cứng, hệ khung giằng và kết luận lựa chọn hệ kết cấu khung kết hợp vách - lõi cứng bê tông cốt thép. Phần móng lựa chọn phương án móng sâu cọc khoan nhồi và phương pháp thi công phần ngầm Semi Top-Down.
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG
Tính toán kết cấu cầu thang bộ thoát hiểm dạng cắt kéo thông tầng với chiều cao tầng $H = 3,4$ m. Cầu thang gồm 21 bậc, chiều cao bậc $h = 162$ mm, bề rộng mặt bậc $b = 250$ mm, góc nghiêng $33^\circ$, bản thang dày 150 mm, dầm chiếu tới kích thước $200 \times 450$ mm. Xác định tĩnh tải các lớp hoàn thiện, quy đổi hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:2023. Thiết lập sơ đồ tính dạng thanh một nhịp có liên kết ngàm vào vách và khớp tại dầm chiếu tới, xuất biểu đồ mô men uốn, lực cắt, lực dọc và tính toán diện tích cốt thép chịu uốn, cốt thép đai chịu cắt cho bản thang và dầm đỡ.
CHƯƠNG 4: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG
Tổng hợp đầy đủ các dạng tải trọng tác động lên công trình:
- Tải trọng đứng: Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn căn hộ, sàn hầm, sàn vệ sinh, ban công, bồn hoa sân vườn, tải trọng tường xây chèn $200$ mm, $150$ mm, $100$ mm và hoạt tải sử dụng tiêu chuẩn theo từng khu chức năng căn cứ TCVN 2737:2023.
- Tải trọng ngang do gió: Xác định áp lực gió cơ sở $W_0$ vùng II-A, hệ số thay đổi áp lực gió theo chiều cao $k(Z_e)$, hệ số khí động $c$, hệ số giật $G_f$ theo hai phương X và Y, tính toán thành phần gió động thông qua phân tích chu kỳ dao động riêng và tỷ lệ khối lượng tham gia dao động (Mass Source).
- Tải trọng động đất: Xác định đỉnh gia tốc nền $a_g$, loại nền đất, hệ số ứng xử $q_0$, xây dựng phổ phản ứng đàn hồi theo TCVN 9386:2012 trên mô hình ETABS 2020.
- Tổ hợp tải trọng: Thiết lập hệ thống tổ hợp tải trọng cho dầm sàn, cột, vách, lõi và móng theo cả TTGH I và TTGH II.
CHƯƠNG 5: KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II
Đánh giá độ an toàn về biến dạng và ổn định tổng thể của tòa nhà dựa trên kết quả phân tích không gian từ ETABS 2020:
- Kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh công trình dưới tác động của tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn do gió và động đất (so sánh với giới hạn $H/500$).
- Kiểm tra gia tốc đỉnh nhằm đảm bảo điều kiện tiện nghi cho con người.
- Kiểm tra chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng kề nhau ($\Delta / h$) do gió và động đất, đối chiếu với ngưỡng cho phép của TCVN 9386:2012.
- Kiểm tra điều kiện ổn định chống lật tổng thể của công trình và phân tích hiệu ứng phi tuyến hình học bậc hai ($P-\Delta$).
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH ST9
Mô hình hóa và tính toán sàn tầng điển hình ST9 (cao độ +30,60 m) bằng phần mềm SAFE. Khai báo tải trọng tĩnh, hoạt tải theo dải dầm ảo (Strip Based Method) theo phương X và phương Y. Phân tích nội lực mô men uốn, tính toán diện tích cốt thép lớp trên, lớp dưới cho từng nhịp và gối sàn. Kiểm tra trạng thái giới hạn II của bản sàn: tính toán độ võng đàn hồi tức thời, độ võng dài hạn có xét đến từ biến và co ngót của bê tông, kiểm tra bề rộng khe nứt ngắn hạn và dài hạn theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018.
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ HỆ KHUNG
Tính toán chi tiết các cấu kiện thẳng đứng và cấu kiện dầm thuộc hệ khung không gian:
- Thiết kế dầm tầng ST9: Trích xuất nội lực nguy hiểm từ mô hình ETABS sang Excel, tính toán cốt thép dọc chịu uốn, cốt thép đai chịu lực cắt theo tiết diện nghiêng, kiểm tra hàm lượng cốt thép hợp lý ($\mu_{min} \le \mu \le \mu_{max}$) và tính toán chiều dài đoạn neo, nối cốt thép.
- Thiết kế vách và lõi cứng: Phân tích ứng suất và nội lực lực dọc $N$, mô men uốn $M_x, M_y$, lực cắt $Q$ trên phần tử vách (P9, P10) và hệ lõi thang máy. Ứng dụng công cụ phần tử hữu hạn và đặc trưng hình học tiết diện (Massprop) để bố trí cốt thép chịu nén uốn đồng thời, kiểm tra cấu tạo vùng biên kháng chấn cho vách bê tông cốt thép theo TCVN 9386:2012.
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH
Đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của các lớp địa chất theo tài liệu khoan khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng. Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi đơn theo chỉ tiêu cường độ đất nền, phương pháp thống kê SPT và theo vật liệu cọc bê tông B40. Xác định sức chịu tải thiết kế cho cọc đại trà và cọc dưới móng lõi thang. Trích xuất nội lực chân công trình từ chân vách và chân cột; thiết kế bố trí cọc, tính toán phản lực đầu cọc, kiểm tra điều kiện chống chọc thủng/xuyên thủng đài móng, tính toán độ lún của móng khối quy ước và tính toán cốt thép cho các đài móng đơn M1, đài móng M2 và đài móng cụm lõi thang máy.
CHƯƠNG 9: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỐT PHA
Thiết kế chi tiết hệ ván khuôn và giàn giáo hỗ trợ cho các cấu kiện bê tông cốt thép chính:
- Lựa chọn vật liệu: Ván ép phủ phim TEKCOM, sườn đứng, sườn ngang bằng thép hộp, hệ cây chống đơn và thanh giằng định hình.
- Tính toán tải trọng tác dụng: Áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ, tải trọng động khi đổ bê tông, tải trọng người và phương tiện thiết bị thi công theo TCVN.
- Kiểm tra cường độ chịu uốn và độ võng cho từng bộ phận: Ván khuôn, sườn đứng, sườn ngang, thanh ti giằng chịu kéo, cây chống xiên cho vách P10, móng M2, móng lõi thang máy, ván khuôn thành dầm, ván khuôn đáy dầm và hệ ván khuôn sàn.
CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH ST9 (SÀN PHẲNG)
Thực hiện phương án thiết kế so sánh chuyên sâu cho sàn tầng điển hình ST9 theo giải pháp sàn phẳng không dầm (Flat Plate Slab) bằng bê tông B30/B40 và cốt thép CB500-V. Sử dụng phần mềm SAFE để mô hình hóa hình học ô sàn phẳng, phân tích tập trung ứng suất quanh vách/cột, kiểm tra khả năng chống chọc thủng tại các vị trí liên kết cột - sàn, xác định mô men uốn theo các dải Strip X, Y, tính toán diện tích cốt thép chịu uốn và kiểm tra độ võng, bề rộng vết nứt dài hạn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả tính toán kỹ thuật chính
- Kiểm tra trạng thái giới hạn II: Kết quả phân tích dao động riêng và chuyển vị trên mô hình không gian ETABS cho thấy chu kỳ dao động riêng của 3 mode đầu tiên, chuyển vị đỉnh công trình dưới tác động của tải trọng gió và động đất (các combo SLS-04, SLS-05), độ võng sàn và bề rộng khe nứt của sàn tầng ST9 đều nằm trong phạm vi cho phép theo quy định của TCVN 5574:2018 và TCVN 9386:2012.
- Thiết kế kết cấu thân và móng: Hệ kết cấu khung bê tông cốt thép kết hợp vách - lõi cứng tiếp nhận hiệu quả tải trọng ngang. Đài móng cọc khoan nhồi cắm vào tầng đất tốt đảm bảo an toàn về sức chịu tải đơn cọc, điều kiện lún của móng khối quy ước và an toàn chống chọc thủng đài móng.
- An toàn thi công cốp pha: Hệ cốp pha ván phủ phim kết hợp sườn thép định hình và ti giằng được tính toán kiểm tra đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cường độ chịu lực và độ võng giới hạn dưới các tác động áp lực bê tông tươi và tải trọng động thi công.
Giải pháp kỹ thuật và đóng góp của đồ án
- Ứng dụng quy chuẩn tải trọng mới TCVN 2737:2023 và tiêu chuẩn kháng chấn TCVN 9386:2012 vào việc xác lập tải trọng gió động và tải trọng động đất tác động lên công trình cấp I chiều cao trên 85 m.
- Đưa ra phương án so sánh trực tiếp giữa kết cấu sàn dầm truyền thống và kết cấu sàn phẳng không dầm trên cùng một mặt bằng kiến trúc tầng ST9, làm rõ sự phân bố nội lực, hàm lượng cốt thép và ứng xử võng nứt giữa hai giải pháp.
- Thiết lập quy trình tính toán hoàn chỉnh và đồng bộ từ kiến trúc, kết cấu chịu lực thượng tầng, nền móng sâu đến giải pháp công nghệ thi công cốp pha cấu kiện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các tính toán kết cấu ngầm và móng cọc dựa trên mô hình đài tuyệt đối cứng và độ cứng lò xo cọc đơn quy ước, chưa xét đến tương tác phi tuyến phức tạp đồng thời giữa đất nền - cọc - đài móng và kết cấu thân trong miền thời gian; mô hình thi công Semi Top-Down chưa đi sâu vào phân tích ứng xử từ biến dài hạn của bê tông cột/vách trong từng giai đoạn đào đất.
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu mô hình hóa tương tác động lực học đất - kết cấu (SSI - Soil Structure Interaction) khi chịu tải trọng động đất mạnh; tối ưu hóa kích thước tiết diện vách lõi và ứng dụng giải pháp sàn dự ứng lực căng sau cho nhịp lớn.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo cho sinh viên, kỹ sư ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng và các ngành liên quan đến kết cấu công trình cao tầng:
- Tham khảo phương pháp luận: Quy trình khai báo tải trọng gió theo TCVN 2737:2023, phân tích phổ phản ứng kháng chấn theo TCVN 9386:2012 trên ETABS.
- Tham khảo tính toán cấu kiện: Cách trích xuất nội lực, phân dải Strip tính toán võng nứt sàn trên SAFE, quy trình thiết kế vách lõi chịu lực phức tạp và tính toán móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng lớn.
- Tham khảo kỹ thuật thi công: Biện pháp tính toán chi tiết hệ cốp pha chịu áp lực ngang bê tông tươi cho vách, dầm sàn và móng khối lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình MTTN Ascent Lakeside thuộc cấp công trình nào và có chiều cao bao nhiêu?
Công trình có tổng chiều cao $88,70$ m (gồm 2 tầng hầm, 23 tầng nổi và 1 tầng tum kỹ thuật, sâu $-8,00$ m tính từ mặt đất tự nhiên), thuộc công trình dân dụng Cấp I theo quy định tại Phụ lục 2 – Thông tư số 06/2021/TT-BXD (chiều cao công trình nằm trong khoảng $75\text{ m} < 88,70\text{ m} \le 100\text{ m}$).
2. Tác giả lựa chọn giải pháp kết cấu chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang nào cho công trình?
Tác giả lựa chọn phương án hệ sàn dầm bê tông cốt thép toàn khối làm kết cấu chịu tải trọng đứng chính và hệ kết cấu khung kết hợp vách - lõi cứng bê tông cốt thép làm hệ chịu tải trọng ngang (gió và động đất).
3. Cấp độ bền bê tông và nhóm cốt thép sử dụng cho các cấu kiện cọc khoan nhồi, đài móng và thân công trình được quy định như thế nào?
- Cọc khoan nhồi và đài móng sử dụng bê tông cấp độ bền B40 ($R_b = 22$ MPa, $R_{bt} = 1,4$ MPa, $E_b = 36.000$ MPa).
- Vách cứng, cột, dầm, sàn tầng hầm và thân công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B30 ($R_b = 17$ MPa, $R_{bt} = 1,15$ MPa, $E_b = 32.500$ MPa).
- Cốt thép chịu lực dọc dầm, vách, cầu thang sử dụng thép CB400-V; cốt thép đai và cấu tạo sử dụng thép CB300-T; phương án sàn phẳng sử dụng thép CB500-V.
4. Kích thước hình học và thông số thiết kế của cầu thang bộ thoát hiểm được tính toán ra sao?
Cầu thang được thiết kế theo dạng thang cắt kéo gồm 21 bậc cho chiều cao tầng $3,4$ m; chiều cao mỗi bậc là $162$ mm, bề rộng mặt bậc $250$ mm, góc nghiêng $33^\circ$, bản thang bê tông dày $150$ mm và kích thước tiết diện dầm chiếu tới là $200 \times 450$ mm.
5. Trong Chương 9, tác giả đã kiểm tra khả năng chịu lực cho hệ cốp pha của những cấu kiện nào?
Tác giả đã tính toán kiểm tra cường độ và độ võng của hệ ván khuôn phủ phim, sườn đứng, sườn ngang, cây chống và thanh giằng cho cốp pha vách P10 tầng điển hình, cốp pha đài móng M2, cốp pha đài móng lõi thang, cốp pha sàn, cốp pha thành dầm và cốp pha đáy dầm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "MTTN ASCENT LAKESIDE - Cao ốc thương mại, dịch vụ và căn hộ" của sinh viên Đỗ Minh Tuấn là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng. Nội dung đồ án bao quát đầy đủ từ việc hoàn thiện giải pháp kiến trúc, mô hình hóa phân tích động lực học kết cấu không gian theo các tiêu chuẩn kỹ thuật mới nhất, đến việc thiết kế chi tiết hệ kết cấu phần thân, kết cấu móng cọc khoan nhồi và biện pháp kỹ thuật thi công cốp pha. Toàn bộ các kết quả tính toán đều thỏa mãn các điều kiện an toàn chịu lực ở trạng thái giới hạn I và trạng thái giới hạn II, cung cấp một tài liệu kỹ thuật có tính hệ thống cao cho công tác thiết kế nhà cao tầng.