Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng: Tòa Nhà Văn Phòng VTHT

Khám phá đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp với thiết kế tòa nhà văn phòng VHTT, đáp ứng tiêu chuẩn hiện đại.

Trường đại học

Trường Đại Học Xây Dựng

Chuyên ngành

Kỹ Sư Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

261
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Đồ án tốt nghiệp Kỹ sư Xây dựng VTHT 2024

Một đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng chất lượng là minh chứng cho quá trình học tập và nghiên cứu nghiêm túc. Đề tài "Tòa nhà Văn phòng VTHT" là một đồ án xây dựng dân dụng và công nghiệp điển hình, tổng hợp kiến thức chuyên sâu về thiết kế và thi công công trình cao tầng. Công trình được xây dựng tại Quận 1, TP.HCM, một vị trí trung tâm với điều kiện tự nhiên và hạ tầng thuận lợi. Đồ án này không chỉ đáp ứng nhu cầu thực tiễn về không gian văn phòng hiện đại mà còn là một đồ án mẫu tham khảo giá trị cho sinh viên. Quá trình thực hiện bao gồm việc thu thập số liệu, lựa chọn phương án kiến trúc, và thực hiện tính toán kết cấu chi tiết. Mục tiêu chính là áp dụng lý thuyết đã học vào một dự án thực tế, từ giải pháp kiến trúc tổng thể đến các chi tiết kỹ thuật phức tạp. Các kết quả đạt được bao gồm một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh, bao gồm bản thuyết minh, phụ lục tính toán và các bản vẽ CAD tòa nhà văn phòng. Đồ án thể hiện năng lực làm việc độc lập, khả năng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ, phần mềm chuyên dụng như Etabs và SAP2000, là bước chuẩn bị quan trọng trước khi bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp.

1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài tòa nhà văn phòng

Mục đích chính của đồ án là tổng hợp kiến thức chuyên ngành Kết cấu bê tông cốt thép và các môn học cơ sở đã được đào tạo. Nhiệm vụ cụ thể bao gồm việc tìm hiểu và đưa ra giải pháp kiến trúc cho một cao ốc văn phòng, phân tích và lựa chọn hệ kết cấu chịu lực phù hợp. Sinh viên phải thực hiện tính toán các loại tải trọng tác dụng lên công trình, bao gồm tĩnh tải và hoạt tải theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995. Một nhiệm vụ quan trọng khác là thiết kế chi tiết các cấu kiện chính như sàn, dầm, cột và hệ móng, đảm bảo công trình an toàn, bền vững và kinh tế. Toàn bộ quá trình này giúp rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập và tư duy nghiên cứu khoa học.

1.2. Giới thiệu giải pháp kiến trúc và quy mô công trình

Công trình "Tòa nhà Văn phòng VTHT" có quy mô 15 tầng nổi, với tổng chiều cao là 54 mét tính từ mặt đất tự nhiên. Công năng các tầng được phân chia rõ ràng: Tầng 1-2 là sảnh và khu trưng bày, tầng 3 là phòng họp, và từ tầng 4 đến 15 là không gian văn phòng cho thuê. Giải pháp kiến trúc tập trung vào việc tối ưu hóa không gian sử dụng và đảm bảo tính thẩm mỹ. Mặt đứng công trình sử dụng hệ thống kính cường lực lớn để tận dụng ánh sáng tự nhiên và tạo vẻ hiện đại. Giao thông đứng được giải quyết bằng 6 thang máy và 2 thang bộ thoát hiểm, đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy (PCCC) cho cao ốc. Các hệ thống MEP (Cơ - Điện - Nước) được thiết kế đồng bộ, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật để đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn vận hành.

1.3. Các tiêu chuẩn thiết kế TCVN áp dụng trong đồ án

Việc tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế TCVN là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo chất lượng và tính pháp lý của công trình. Đồ án đã áp dụng một hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, bao gồm: TCVN 5574:2018 cho thiết kế kết cấu bê tông cốt thép; TCVN 2737:1995 quy định về tải trọng và tác động; và TCXD 229:1999 cho việc tính toán thành phần động của tải trọng gió đối với công trình cao tầng. Đối với phần nền móng, đồ án tham chiếu TCXD 205:1998 về tiêu chuẩn thiết kế móng cọc. Việc áp dụng đúng các tiêu chuẩn này là nền tảng cho mọi quá trình tính toán kết cấu và là một phần quan trọng trong thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng.

II. Phân tích các thách thức trong tính toán kết cấu nhà cao tầng

Việc tính toán kết cấu cho công trình cao tầng như Tòa nhà VTHT đặt ra nhiều thách thức phức tạp. Thách thức lớn nhất là xác định chính xác các loại tải trọng tác dụng, đặc biệt là tải trọng gió. Với chiều cao trên 40m, công trình chịu ảnh hưởng đáng kể từ thành phần động của gió, đòi hỏi phải phân tích dao động riêng của kết cấu. Việc mô hình hóa công trình một cách chính xác bằng phần mềm chuyên dụng như file Etabs tòa nhà văn phòng là yếu tố quyết định. Mô hình phải phản ánh đúng sự làm việc của hệ kết cấu khung-lõi, trong đó sàn được giả thiết tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang. Một thách thức khác là kiểm tra các trạng thái giới hạn. Trạng thái giới hạn thứ nhất (về cường độ) yêu cầu kết cấu đủ khả năng chịu lực, trong khi trạng thái giới hạn thứ hai (về sử dụng) đòi hỏi phải kiểm soát được độ võng và chuyển vị trong giới hạn cho phép. Chuyển vị ngang tại đỉnh và chuyển vị tương đối giữa các tầng là những chỉ số quan trọng cần kiểm tra để đảm bảo sự ổn định và an toàn cho người sử dụng. Việc lựa chọn vật liệu và sơ bộ tiết diện cấu kiện cũng là một bài toán tối ưu giữa yêu cầu chịu lực và tính kinh tế.

2.1. Xác định tải trọng và các tổ hợp tải trọng nguy hiểm

Tải trọng tác dụng lên công trình được phân thành hai loại chính: tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và tải trọng tạm thời (hoạt tải, tải trọng gió). Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các lớp hoàn thiện. Hoạt tải được xác định dựa trên công năng sử dụng của từng khu vực theo TCVN 2737:1995. Tải trọng gió được tính toán bao gồm cả thành phần tĩnh và thành phần động. Việc tổ hợp các tải trọng này để tìm ra các trường hợp bất lợi nhất là bước quan trọng. Các tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm: Tĩnh tải + Hoạt tải, và Tĩnh tải + Hoạt tải + Tải trọng gió. Những tổ hợp này được sử dụng để phân tích nội lực và kiểm tra độ bền của các cấu kiện chịu lực trong toàn bộ công trình.

2.2. Mô hình hóa công trình bằng file Etabs tòa nhà văn phòng

Phần mềm ETABS là công cụ chính được sử dụng để xây dựng mô hình không gian 3D của công trình. Việc tạo một file Etabs tòa nhà văn phòng chính xác đòi hỏi phải khai báo đúng các thông số vật liệu (bê tông B25, cốt thép CB400V), tiết diện sơ bộ của dầm, cột, vách. Sàn được mô hình hóa dưới dạng phần tử màng (membrane) và được gán ràng buộc Diaphragm để đảm bảo giả thiết sàn tuyệt đối cứng. Toàn bộ tải trọng tĩnh và hoạt tải được gán lên các phần tử sàn. Tải trọng gió được tính toán bên ngoài và gán vào tâm hình học của mỗi tầng. Mô hình này sau đó được sử dụng để phân tích dao động, xác định nội lực trong các cấu kiện và kiểm tra ổn định tổng thể.

2.3. Yêu cầu kiểm tra ổn định tổng thể và chuyển vị ngang

Đối với nhà cao tầng, kiểm tra ổn định tổng thể là yêu cầu bắt buộc. Các kiểm tra chính bao gồm: kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh công trình và kiểm tra chuyển vị tương đối giữa các tầng. Theo tiêu chuẩn, chuyển vị đỉnh không được vượt quá H/500 (với H là chiều cao công trình). Chuyển vị tương đối giữa hai tầng liên tiếp không được vượt quá h/500 (với h là chiều cao tầng). Ngoài ra, cần kiểm tra ổn định chống lật của công trình dưới tác dụng của tải trọng gió. Các kiểm tra này đảm bảo công trình không chỉ bền mà còn hoạt động ổn định, không gây cảm giác khó chịu cho người sử dụng trong điều kiện gió lớn, đây là một phần quan trọng khi bảo vệ đồ án tốt nghiệp.

III. Phương pháp thiết kế kết cấu bê tông cốt thép phần thân

Thiết kế phần thân công trình là hạng mục chiếm khối lượng lớn nhất trong đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng. Giải pháp kết cấu được lựa chọn là hệ khung – vách lõi chịu lực bằng kết cấu bê tông cốt thép toàn khối. Phương pháp tính toán dựa trên kết quả nội lực xuất ra từ mô hình ETABS. Các cấu kiện được thiết kế theo trạng thái giới hạn, tuân thủ TCVN 5574:2018. Đối với sàn, việc tính toán được hỗ trợ bởi phần mềm SAFE để xác định mô men và bố trí cốt thép theo hai phương. Đối với khung trục điển hình, các cấu kiện cột và dầm được thiết kế chi tiết. Cột được tính toán như cấu kiện chịu nén lệch tâm xiên, trong khi dầm được tính toán chịu uốn và cắt. Các cấu kiện phụ như cầu thang bộ và bể nước mái được tách ra tính toán riêng bằng phần mềm SAP2000 để đảm bảo độ chính xác. Quá trình thiết kế này không chỉ là tính toán kết cấu đơn thuần mà còn đòi hỏi sự am hiểu về cấu tạo và các yêu cầu thi công thực tế. Đây là phần cốt lõi thể hiện rõ nhất năng lực của một kỹ sư kết cấu.

3.1. Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn dầm điển hình

Sàn tầng điển hình được thiết kế với chiều dày 150mm. Phần mềm SAFE được sử dụng để phân tích và kiểm tra độ võng của sàn. Kết quả phân tích cho ra biểu đồ mô men theo hai phương, từ đó tính toán diện tích cốt thép yêu cầu và bố trí thép lớp trên và lớp dưới. Đối với dầm, nội lực (mô men và lực cắt) được lấy từ kết quả phân tích khung trên ETABS. Cốt thép dọc được tính toán để chịu mô men uốn tại gối và nhịp, trong khi cốt đai được tính toán để chịu lực cắt. Việc bố trí thép phải tuân thủ các quy định về neo, nối và khoảng cách tối thiểu giữa các thanh thép.

3.2. Thiết kế cột chịu nén lệch tâm và cốt đai theo TCVN

Cột là cấu kiện chịu lực quan trọng nhất, tiếp nhận tải trọng từ các tầng và truyền xuống móng. Nội lực cột bao gồm lực dọc và mô men uốn theo hai phương, được lấy từ tổ hợp tải trọng nguy hiểm nhất trong ETABS. Cột được tính toán như cấu kiện chịu nén lệch tâm xiên. Dựa vào biểu đồ tương tác, diện tích cốt thép dọc được xác định để đảm bảo khả năng chịu lực của tiết diện. Cốt đai được tính toán dựa trên lực cắt và các yêu cầu cấu tạo để chống phình cho cốt dọc và tăng khả năng chịu cắt của cột. Tiết diện cột được thay đổi giảm dần theo chiều cao để tối ưu hóa vật liệu mà vẫn đảm bảo an toàn.

3.3. Phân tích cầu thang bộ và bể nước mái bằng SAP2000

Cầu thang bộ và bể nước mái là các kết cấu có sơ đồ làm việc riêng. Đồ án sử dụng phần mềm SAP2000 để mô hình hóa và phân tích các cấu kiện này. Cầu thang bộ được mô hình bằng các phần tử tấm (shell) để tính toán bản thang và bản chiếu nghỉ. Tải trọng tác dụng bao gồm trọng lượng bản thân và hoạt tải tiêu chuẩn. Bể nước mái cũng được mô hình bằng phần tử tấm, chịu tải trọng từ trọng lượng bản thân, các lớp hoàn thiện và áp lực nước. Kết quả nội lực từ SAP2000 được dùng để tính toán và bố trí cốt thép cho các cấu kiện này một cách chi tiết và chính xác.

IV. Hướng dẫn lựa chọn phương án móng cọc cho công trình VTHT

Nền móng là bộ phận quan trọng nhất, quyết định sự ổn định lâu dài của công trình. Đối với một tòa nhà 15 tầng trên nền đất yếu tại TP.HCM, phương án móng cọc là giải pháp bắt buộc. Đồ án này trình bày một hướng dẫn chi tiết về việc lựa chọn và thiết kế móng cọc. Quá trình bắt đầu bằng việc phân tích kỹ lưỡng số liệu địa chất để nắm rõ đặc điểm các lớp đất. Dựa trên đó, đồ án đề xuất và so sánh hai phương án: móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi. Mỗi phương án móng cọc được tính toán sức chịu tải (SCT) chi tiết theo cả điều kiện vật liệu và điều kiện đất nền. SCT theo đất nền được xác định dựa trên các chỉ tiêu cơ lý và chỉ số SPT, tuân thủ TCVN. Sau khi xác định được SCT của cọc đơn, số lượng cọc cho mỗi đài móng được sơ bộ và bố trí hợp lý. Cuối cùng, đài móng được thiết kế như một kết cấu dầm trên nền đàn hồi, kiểm tra các điều kiện về chọc thủng và chịu cắt. Toàn bộ quá trình này tạo thành một thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng hoàn chỉnh về phần nền móng.

4.1. Phân tích kết quả khảo sát địa chất công trình

Số liệu khảo sát địa chất là đầu vào quan trọng nhất cho thiết kế móng. Báo cáo địa chất cung cấp thông tin về thứ tự, chiều dày và các chỉ tiêu cơ lý của từng lớp đất bên dưới công trình. Các chỉ tiêu chính bao gồm: dung trọng, góc ma sát trong, lực dính, mô đun biến dạng và chỉ số SPT. Dựa trên các thông số này, kỹ sư có thể đánh giá được khả năng chịu tải của các lớp đất và lựa chọn chiều sâu hạ cọc hợp lý, đảm bảo mũi cọc được đặt vào lớp đất tốt, có đủ khả năng chịu lực.

4.2. Tính toán sức chịu tải của cọc ép và cọc khoan nhồi

Đồ án thực hiện tính toán sức chịu tải cho cả hai loại cọc. Sức chịu tải của cọc (Pvl) theo vật liệu được xác định dựa trên cường độ của bê tông và cốt thép. Sức chịu tải theo đất nền (Pđn) được tính toán dựa trên ma sát thành và sức kháng mũi. Công thức tính toán tuân theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 205:1998, có xét đến các chỉ tiêu cơ lý và kết quả thí nghiệm hiện trường (SPT). Sức chịu tải cho phép của cọc được chọn là giá trị nhỏ hơn giữa Pvl và Pđn sau khi đã áp dụng các hệ số an toàn cần thiết. Kết quả này là cơ sở để xác định số lượng cọc cần thiết cho mỗi đài.

4.3. Thiết kế đài móng và kiểm tra điều kiện xuyên thủng

Sau khi bố trí cọc, đài móng được thiết kế để truyền tải trọng từ cột xuống các cọc. Chiều cao đài được chọn sơ bộ và sau đó được kiểm tra lại theo hai điều kiện quan trọng: điều kiện chống xuyên thủng và điều kiện chịu cắt. Lực gây xuyên thủng là phản lực đầu cọc tác dụng lên tháp xuyên thủng có đáy là chu vi tiết diện cột. Đài móng cũng được kiểm tra khả năng chịu cắt trên các mặt phẳng nghiêng. Sau khi thỏa mãn các điều kiện kiểm tra, cốt thép trong đài được tính toán và bố trí theo hai phương để chịu mô men uốn do phản lực đầu cọc gây ra.

V. Trọn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ CAD tòa nhà

Kết quả cuối cùng của đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng là một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh, sẵn sàng cho việc triển khai thi công. Bộ hồ sơ này bao gồm hai thành phần chính: thuyết minh và bản vẽ. Phần thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng trình bày chi tiết toàn bộ cơ sở lý thuyết, quá trình tính toán kết cấu, lựa chọn vật liệu và các giải pháp kỹ thuật được áp dụng. Nó đi từ tổng quan kiến trúc, phân tích tải trọng, thiết kế phần thân, đến việc lựa chọn và thiết kế phương án móng cọc. Phần bản vẽ là sự thể hiện trực quan của các giải pháp thiết kế. Bộ bản vẽ CAD tòa nhà văn phòng bao gồm các bản vẽ kiến trúc (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt), các bản vẽ kết cấu chi tiết (bố trí thép sàn, khung, móng) và sơ đồ nguyên lý các hệ thống MEP. Một yếu tố quan trọng trong thiết kế cao ốc là hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) cho cao ốc, được thể hiện qua việc bố trí thang thoát hiểm, họng nước cứu hỏa, đảm bảo an toàn tối đa khi có sự cố.

5.1. Thuyết minh chi tiết và phụ lục tính toán

Bản thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng được cấu trúc một cách logic, bao gồm các chương mục rõ ràng. Phần kiến trúc giới thiệu tổng quan công trình. Phần kết cấu trình bày chi tiết quá trình chọn sơ bộ tiết diện, xác định tải trọng, mô hình hóa bằng file Etabs tòa nhà văn phòng, và tính toán cốt thép cho từng cấu kiện. Phần nền móng phân tích địa chất và thiết kế móng cọc. Đi kèm theo thuyết minh là các phụ lục tính toán chi tiết, minh bạch hóa mọi số liệu và kết quả, giúp hội đồng dễ dàng theo dõi và đánh giá.

5.2. Các bản vẽ kiến trúc kết cấu và bố trí cốt thép

Hệ thống bản vẽ CAD tòa nhà văn phòng là sản phẩm không thể thiếu. Các bản vẽ kiến trúc thể hiện công năng và hình dáng công trình. Các bản vẽ kết cấu thể hiện chi tiết kích thước hình học của dầm, cột, sàn, vách. Đặc biệt, các bản vẽ bố trí cốt thép cho sàn, khung trục điển hình và đài móng được thể hiện chi tiết, rõ ràng, bao gồm số hiệu, đường kính, chiều dài và cách bố trí các thanh thép. Đây là tài liệu quan trọng nhất để đội ngũ thi công triển khai công việc tại công trường, đảm bảo an toàn lao động xây dựng.

5.3. Tích hợp hệ thống MEP và PCCC cho cao ốc văn phòng

Một công trình hiện đại không thể thiếu các hệ thống MEP (Cơ khí, Điện, Cấp thoát nước) và phòng cháy chữa cháy (PCCC) cho cao ốc. Đồ án đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật tích hợp. Hệ thống điện và chiếu sáng được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn, có máy phát dự phòng. Hệ thống cấp thoát nước được bố trí khoa học. Hệ thống PCCC được đặc biệt chú trọng với thang bộ thoát hiểm, họng cứu hỏa tại mỗi tầng, hệ thống báo cháy tự động và hệ thống chống sét, tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 2622 – 1995, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình.

VI. Bí quyết bảo vệ đồ án tốt nghiệp xây dựng thành công

Để bảo vệ đồ án tốt nghiệp thành công không chỉ đòi hỏi một nội dung chất lượng mà còn cần kỹ năng trình bày và sự tự tin. Đồ án "Tòa nhà văn phòng VTHT" có thể xem như một đồ án mẫu toàn diện, cung cấp những kinh nghiệm quý báu. Bí quyết đầu tiên là nắm vững toàn bộ nội dung đồ án, từ những khái niệm cơ bản nhất đến những chi tiết tính toán phức tạp. Sinh viên cần hiểu rõ tại sao lại chọn giải pháp này mà không phải giải pháp khác. Thứ hai, chuẩn bị một bài trình bày súc tích, logic, tập trung vào những điểm nổi bật và phức tạp nhất của đồ án như việc tính toán gió động hay lựa chọn phương án móng cọc. Sử dụng các bản vẽ CAD tòa nhà văn phòng và mô hình 3D để minh họa sẽ giúp bài trình bày sinh động và dễ hiểu hơn. Cuối cùng, sự tự tin khi trả lời câu hỏi của hội đồng là chìa khóa. Sự tự tin này đến từ việc chuẩn bị kỹ lưỡng và thực sự làm chủ kiến thức của mình. Hoàn thành đồ án này không chỉ là kết thúc một chặng đường học tập mà còn là khởi đầu cho sự nghiệp kỹ sư xây dựng chuyên nghiệp.

6.1. Kinh nghiệm trình bày và trả lời câu hỏi của hội đồng

Khi trình bày, cần tập trung vào các vấn đề cốt lõi: giới thiệu tổng quan, giải pháp kết cấu chính, các thách thức kỹ thuật đã giải quyết, và kết quả đạt được. Tránh sa đà vào các chi tiết tính toán nhỏ. Khi nhận câu hỏi từ hội đồng, cần lắng nghe kỹ, xác định đúng trọng tâm câu hỏi và trả lời một cách thẳng thắn, rõ ràng. Nếu không chắc chắn, có thể trình bày cách tiếp cận và giả thiết của mình. Việc thể hiện được tư duy logic và cách giải quyết vấn đề quan trọng hơn là một đáp án thuộc lòng. Việc chuẩn bị trước một số câu hỏi thường gặp về tải trọng, ổn định công trình, và giải pháp móng sẽ giúp tăng cường sự tự tin.

6.2. Bài học từ đồ án mẫu và hướng phát triển trong tương lai

Mỗi đồ án mẫu như đề tài VTHT đều mang lại nhiều bài học. Bài học lớn nhất là tầm quan trọng của việc kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa tiêu chuẩn và kinh nghiệm. Đồ án cũng cho thấy vai trò không thể thiếu của các phần mềm kỹ thuật như file Etabs tòa nhà văn phòngphần mềm SAP2000. Hướng phát triển trong tương lai cho các đề tài tương tự có thể bao gồm việc áp dụng các công nghệ mới như bê tông hiệu năng cao, sàn dự ứng lực, hoặc các giải pháp thi công tiên tiến để tối ưu hóa tiến độ thi côngdự toán công trình, đồng thời nâng cao tính bền vững và hiệu quả năng lượng cho tòa nhà.

13/07/2025
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp tòa nhà văn phòng vtht

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊM CỨU. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC. KẾT CẤU ĐỀ TÀI.

2 DANH MỤC BẢNG BIỂU. 10 DANH MỤC HÌNH ẢNH. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH. 17 Vị trí xây dựng. 17 Điều kiện tự nhiên. 17 Quy mô công trình.

GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC. 18 Hệ thông giao thông. 19 Giải pháp kỹ thuật. TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU.

GIẢI PHÁP KẾT CẤU. 22 Giải pháp kết cấu chịu lực theo phương đứng của công trình. 22 Giải pháp kết cấu chịu lực theo phương ngang của công trình. 22 Giải pháp kết cấu cho phần ngầm.

LỰA CHỌN VẬT LIỆU. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU. 24 Lớp bê tông bảo vệ. 24 Neo vào nối cốt thép.

NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG. 26 SVTH: NGUYỄN VĂN TIẾN – MSSV: 1651160099 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG d7ab8e b82e b25 f771a 671e2 2eac3a57c81ccf10fbf2d5a d39c42dd8acfcf3e7 4 a3b2006 1742 0fc1db577 d1b1e 93fbdd0ab7 1b01 01f9f1 e124 c788 9b01 4208 558 42862e5 73af62d1 1a070 e4a1e6 16adfc8 d9d6 bba8 6091 70bf95 cbe6e 88dc2a8 4 53cf07 f646 b8c7339 c9bc5 c2a893 9633 c98 d993 4af9e 93a61a 3f7 58e77 bf2 8ae b585e4 c6 fc5 82399 8ad43 d515 95ae0 84789 9c4 c83 f8e 59ac3 f93 b72 418e4 0958 1e13c27bbdbb623 39b4a 6c1a 92ab4 b087 b9 f43e1 9cbdd2ef1 8735 b0a4e2 6a80 f 3c3b9e00a5 254b89e c7d9 4e5c66c6b2 b82e b06a2 4f1 75a896 44b0 e9c5398 f3 f1 4b5bc6a22 5fdff0 41df597 5d8 7500 b5865a d81 f6 f4d0 cb27cf3 f1b3 bbcf5a 9e7 325654e 7f4 d3a0 0975 d005a7 b55 0ef9 8d3 b3b7 e6a628 2e6e3 c0a4 2567 faa9c1c 049647 51b2 64f206 c364 bd75 9c1 31d9 64a9fdd5 2ab2a8 3f0 8075 e9f4714 f777 3 7e6c0 572a75 8f0 0c0 7a568e 4eb5 bc2b5 be222 3a3b9 f6 c0e1 1c56 d0 f87d13b5 04 180ac9 edf0d3 650 cbcc91 885db0e0 74ca 61a4 f6502 4b3 d16b9e005 49e5 6d2dc3 c7952 d3 c8baa0 9c2a 1c4 c631 3e5 f1c1471 f3a72 7a695 064ca 57e6 d7b65b0 57b9 1e04e04a 8992 7f6a c78 c86 d1e0 c2d175ad4fca 1fb6e36 521a34 4c3 9b3 f08 c331 cfed 7dd2ab0 d8e55 82df302 29a2b9eb3 f47 bb0 b317a 5b0 67abf16dc1 d1465 8d4 6c0c3e2bb9d54fb002 ebc95b823a11a b1 c12d09d4 d76a8 e2c083 cc4e fee4e f12 14e34d3b80 c3 dd69 5f8 9f0 6c2fba4 b08a b177 7a0b9 ba719ff 6d41 649 c7c39f3 8 4a49356 cd1 504 b41ac6b5 09f5a55d7d1e 0f7 34bd01b9f9 b418 306b079aa1 4b58 76c8 c235 4c6 d472 b9ba 67e47 c60a 45fe 16681 e6ab5 fc709e3 42c7d0fbd3a5df7 Hệ số vượt tải.26 d15bea d4fc82e c67 40f6981 520a4 c275 1ef9 c52 e2ff5a7d195a4 76e05 fe65 012 aec9cfb 6aa3fde90ab9502aa0 11aa6a5 b6 f324 b3c8b6e 9c8 d6bc66 f121 4f2 82f bd4 c4bb166 f2f402e 7b7 f5d4 1a62 f16ae b3c4b79 2eb d8404a 58fb7 c62 f4a3d0d 72fbd58 b8d3 da629 cd15aa34 f047 0bfc4 c9d8 88b5 c22 89ee b55d15aeb c0 f747 2 aa95d9 c7988 7230 749a6a d6a6 f14b06a00 51c86fe2 186 f0a12a 9e6c2a4ef6661 2cf8da07 0f2 2943a2 5f7 1a1c0a867 c8 cf3 02b1 f11 bde4a 23e7 86be be180 10d4f e408373 6a892 76022 74e7 0c3 7d9d50ee0 258e 23c4 44e8 1ee032 d32 c44 b595e bf 8b9e5 f7e1 78ef067da 3bc8ed 3c5 bfcfde 88109 87c4baaab25b5 f5 b2f3c7 f34e 7 1b3cfe83 06969 dcd424fb6 05c081bd42 b333 9a88e0 f93 b11ff4 6486a bec9 8e8d Phân loại tải trọng .26 Tải trọng thường xuyên .26 Tải trọng tạm thời. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN .27 Giả thuyết tính toán .27 Phương pháp phân tích kết cấu.27 Phần mền sử dụng tính toán .27 Các yêu cầu cơ bản khi tính toán. TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CỦA CÔNG TRÌNH.

CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN .28 Vật liệu sử dụng .28 Mặt bằng kết cấu dầm sàn .28 Sơ bộ kích thước các cấu kiện. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH .33 Tải trọng sàn điển hình .33 Tải trọng sàn vệ sinh.34 Tải trọng sân thượng, sàn mái và ban công .34 Tải trọng tường .35 Lan can, tay vịn .36 Trọng lượng cầu thang, bể nước. LẬP MÔ HÌNH VÀ XÁC ĐỊNH TẦN SỐ DAO ĐỘNG RIÊNG .39 Mô hình không gian.39 Bài toán động .39 Các giả thuyết khi tính bài toán động .39 Tính toán các dạng dao động riêng. TẢI TRỌNG GIÓ.43 Thành phần tĩnh của tải trọng gió (gió tĩnh) .43 Thành phần động của tải trọng gió (gió động) .43 Bảng giá trị tính toán .46 Khai báo và gán tải trọng gió vào công trình.

TỔ HỢP TẢI TRỌNG .55 Theo trạng thái giới hạn thứ nhất.55 Theo trạng thái giới hạn thứ hai .56 SVTH: NGUYỄN VĂN TIẾN – MSSV: 1651160099 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG d7ab8e b82e b25 f771a 671e2 2eac3a57c81ccf10fbf2d5a d39c42dd8acfcf3e7 4 a3b2006 1742 0fc1db577 d1b1e 93fbdd0ab7 1b01 01f9f1 e124 c788 9b01 4208 558 42862e5 73af62d1 1a070 e4a1e6 16adfc8 d9d6 bba8 6091 70bf95 cbe6e 88dc2a8 4 53cf07 f646 b8c7339 c9bc5 c2a893 9633 c98 d993 4af9e 93a61a 3f7 58e77 bf2 8ae b585e4 c6 fc5 82399 8ad43 d515 95ae0 84789 9c4 c83 f8e 59ac3 f93 b72 418e4 0958 1e13c27bbdbb623 39b4a 6c1a 92ab4 b087 b9 f43e1 9cbdd2ef1 8735 b0a4e2 6a80 f 3c3b9e00a5 254b89e c7d9 4e5c66c6b2 b82e b06a2 4f1 75a896 44b0 e9c5398 f3 f1 4b5bc6a22 5fdff0 41df597 5d8 7500 b5865a d81 f6 f4d0 cb27cf3 f1b3 bbcf5a 9e7 325654e 7f4 d3a0 0975 d005a7 b55 0ef9 8d3 b3b7 e6a628 2e6e3 c0a4 2567 faa9c1c 049647 51b2 64f206 c364 bd75 9c1 31d9 64a9fdd5 2ab2a8 3f0 8075 e9f4714 f777 3 7e6c0 572a75 8f0 0c0 7a568e 4eb5 bc2b5 be222 3a3b9 f6 c0e1 1c56 d0 f87d13b5 04 180ac9 edf0d3 650 cbcc91 885db0e0 74ca 61a4 f6502 4b3 d16b9e005 49e5 6d2dc3 c7952 d3 c8baa0 9c2a 1c4 c631 3e5 f1c1471 f3a72 7a695 064ca 57e6 d7b65b0 57b9 1e04e04a 8992 7f6a c78 c86 d1e0 c2d175ad4fca 1fb6e36 521a34 4c3 9b3 f08 c331 cfed 7dd2ab0 d8e55 82df302 29a2b9eb3 f47 bb0 b317a 5b0 67abf16dc1 d1465 8d4 6c0c3e2bb9d54fb002 ebc95b823a11a b1 c12d09d4 d76a8 e2c083 cc4e fee4e f12 14e34d3b80 c3 dd69 5f8 9f0 6c2fba4 b08a b177 7a0b9 ba719ff 6d41 649 c7c39f3 8 4a49356 cd1 504 b41ac6b5 09f5a55d7d1e 0f7 34bd01b9f9 b418 306b079aa1 4b58 76c8 c235 4c6 d472 b9ba 67e47 c60a 45fe 16681 e6ab5 fc709e3 42c7d0fbd3a5df7 2. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CỦA CÔNG TRÌNH. 56 d15bea d4fc82e c67 40f6981 520a4 c275 1ef9 c52 e2ff5a7d195a4 76e05 fe65 012 aec9cfb 6aa3fde90ab9502aa0 11aa6a5 b6 f324 b3c8b6e 9c8 d6bc66 f121 4f2 82f bd4 c4bb166 f2f402e 7b7 f5d4 1a62 f16ae b3c4b79 2eb d8404a 58fb7 c62 f4a3d0d 72fbd58 b8d3 da629 cd15aa34 f047 0bfc4 c9d8 88b5 c22 89ee b55d15aeb c0 f747 2 aa95d9 c7988 7230 749a6a d6a6 f14b06a00 51c86fe2 186 f0a12a 9e6c2a4ef6661 2cf8da07 0f2 2943a2 5f7 1a1c0a867 c8 cf3 02b1 f11 bde4a 23e7 86be be180 10d4f e408373 6a892 76022 74e7 0c3 7d9d50ee0 258e 23c4 44e8 1ee032 d32 c44 b595e bf 8b9e5 f7e1 78ef067da 3bc8ed 3c5 bfcfde 88109 87c4baaab25b5 f5 b2f3c7 f34e 7 1b3cfe83 06969 dcd424fb6 05c081bd42 b333 9a88e0 f93 b11ff4 6486a bec9 8e8d Kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh công trình. 56 Kiểm tra chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng.

57 Kiểm tra ổn định chống lật của công trình. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH. MÔ HÌNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:.

TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH:. KIỂM TRA VÕNG BẰNG SAFE CHO SÀN TẦNG 5:. 62 Kiểm tra độ võng:. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP SÀN TẦNG 5:.

64 Biểu đồ nội lực. 64 Tính toán cốt thép. THIẾT KẾ KHUNG TRỤC B. THIẾT KẾ CỘT.

69 Phương pháp tính toán. 69 Lý thuyết tính toán cho phương án thứ 2. 69 Biểu đồ nội lực cột khung trục B. 74 Tính toán cốt thép dọc cho cột.

76 Tính cốt đai cho cột. THIẾT KẾ DẦM. 80 Cơ sở lý thuyết tính toán dầm. 80 Biểu đồ nội lực dầm khung trục B.

82 Kết quả tính toán thép hệ dầm trục B. THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN. 94 Kích thươc sơ bộ.

TÍNH TOÁN BẢN THANG. 98 SVTH: NGUYỄN VĂN TIẾN – MSSV: 1651160099 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG d7ab8e b82e b25 f771a 671e2 2eac3a57c81ccf10fbf2d5a d39c42dd8acfcf3e7 4 a3b2006 1742 0fc1db577 d1b1e 93fbdd0ab7 1b01 01f9f1 e124 c788 9b01 4208 558 42862e5 73af62d1 1a070 e4a1e6 16adfc8 d9d6 bba8 6091 70bf95 cbe6e 88dc2a8 4 53cf07 f646 b8c7339 c9bc5 c2a893 9633 c98 d993 4af9e 93a61a 3f7 58e77 bf2 8ae b585e4 c6 fc5 82399 8ad43 d515 95ae0 84789 9c4 c83 f8e 59ac3 f93 b72 418e4 0958 1e13c27bbdbb623 39b4a 6c1a 92ab4 b087 b9 f43e1 9cbdd2ef1 8735 b0a4e2 6a80 f 3c3b9e00a5 254b89e c7d9 4e5c66c6b2 b82e b06a2 4f1 75a896 44b0 e9c5398 f3 f1 4b5bc6a22 5fdff0 41df597 5d8 7500 b5865a d81 f6 f4d0 cb27cf3 f1b3 bbcf5a 9e7 325654e 7f4 d3a0 0975 d005a7 b55 0ef9 8d3 b3b7 e6a628 2e6e3 c0a4 2567 faa9c1c 049647 51b2 64f206 c364 bd75 9c1 31d9 64a9fdd5 2ab2a8 3f0 8075 e9f4714 f777 3 7e6c0 572a75 8f0 0c0 7a568e 4eb5 bc2b5 be222 3a3b9 f6 c0e1 1c56 d0 f87d13b5 04 180ac9 edf0d3 650 cbcc91 885db0e0 74ca 61a4 f6502 4b3 d16b9e005 49e5 6d2dc3 c7952 d3 c8baa0 9c2a 1c4 c631 3e5 f1c1471 f3a72 7a695 064ca 57e6 d7b65b0 57b9 1e04e04a 8992 7f6a c78 c86 d1e0 c2d175ad4fca 1fb6e36 521a34 4c3 9b3 f08 c331 cfed 7dd2ab0 d8e55 82df302 29a2b9eb3 f47 bb0 b317a 5b0 67abf16dc1 d1465 8d4 6c0c3e2bb9d54fb002 ebc95b823a11a b1 c12d09d4 d76a8 e2c083 cc4e fee4e f12 14e34d3b80 c3 dd69 5f8 9f0 6c2fba4 b08a b177 7a0b9 ba719ff 6d41 649 c7c39f3 8 4a49356 cd1 504 b41ac6b5 09f5a55d7d1e 0f7 34bd01b9f9 b418 306b079aa1 4b58 76c8 c235 4c6 d472 b9ba 67e47 c60a 45fe 16681 e6ab5 fc709e3 42c7d0fbd3a5df7 Sơ đồ tính .98 d15bea d4fc82e c67 40f6981 520a4 c275 1ef9 c52 e2ff5a7d195a4 76e05 fe65 012 aec9cfb 6aa3fde90ab9502aa0 11aa6a5 b6 f324 b3c8b6e 9c8 d6bc66 f121 4f2 82f bd4 c4bb166 f2f402e 7b7 f5d4 1a62 f16ae b3c4b79 2eb d8404a 58fb7 c62 f4a3d0d 72fbd58 b8d3 da629 cd15aa34 f047 0bfc4 c9d8 88b5 c22 89ee b55d15aeb c0 f747 2 aa95d9 c7988 7230 749a6a d6a6 f14b06a00 51c86fe2 186 f0a12a 9e6c2a4ef6661 2cf8da07 0f2 2943a2 5f7 1a1c0a867 c8 cf3 02b1 f11 bde4a 23e7 86be be180 10d4f e408373 6a892 76022 74e7 0c3 7d9d50ee0 258e 23c4 44e8 1ee032 d32 c44 b595e bf 8b9e5 f7e1 78ef067da 3bc8ed 3c5 bfcfde 88109 87c4baaab25b5 f5 b2f3c7 f34e 7 1b3cfe83 06969 dcd424fb6 05c081bd42 b333 9a88e0 f93 b11ff4 6486a bec9 8e8d Tải trọng .99 Tính toán cốt thép. THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI. XÁC ĐỊNH THỂ TÍCH BỂ NƯỚC MÁI.

GIẢI PHÁP KẾT CẤU .103 Kích thước sơ bộ.103 Vật liệu sử dụng .104 Tải trọng tính toán. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC .107 Tổ hợp tải trọng .107 Kết quả nội lực. TÍNH TOÁN CỐT THÉP. KIỂM TRA VÕNG, NỨT BỂ NƯỚC MÁI .115 Kiểm tra độ võng: .115 Kiểm tra nứt cho bản đáy bể nước mái:.

TÍNH TOÁN HỆ KHUNG BỂ NƯỚC .122 Phương pháp tính toán .122 Tải trọng tác dụng .123 Xác định nội lực .125 Tổ hợp tải trọng. KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT. CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG .133 Công tác lấy mẫu nguyên dạng .133 Công tác thí nghiệm chuỳ tiêu chuẩn hiện trường (SPT). THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG.

KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH .134 Mặt cắt địa chất công trình .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ