Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế mới tuyến đường qua 2 điểm H - D (SV. Cao Thị Hồng Duyên)

Tài liệu tham khảo Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mới tuyến đường H-D. Luận văn chi tiết, đầy đủ nội dung, là tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành cầu đường.

Chuyên ngành

Công Trình Giao Thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

576
0
0

Phí lưu trữ

135 Point

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Chung Về Đồ Án Thiết Kế Tuyến Đường H D

Đồ án thiết kế tuyến đường H-D là một dự án quan trọng thuộc chuyên ngành Giao thông Vận tải tại Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh. Đây là luận văn tốt nghiệp có mục đích đưa sinh viên nắm vững các kiến thức chuyên sâu về thiết kế đường bộ, từ khảo sát địa hình đến tính toán chi phí dự án. Tuyến đường này được thiết kế để kết nối hai điểm H và D, phục vụ nhu cầu giao thông vùng Nam Trung Bộ. Dự án được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Văn Long, với mục tiêu giáo dục sinh viên về các chỉ tiêu kỹ thuật-kinh tế trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông.

1.1. Mục Đích và Ý Nghĩa Của Dự Án

Mục đích chính của đồ án là giúp sinh viên hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của ngành học Giao thông Vận tải. Dự án cung cấp kinh nghiệm thực tế về quy trình thiết kế tuyến đường, từ điều tra lưu lượng xe đến xác định các chỉ tiêu kỹ thuật. Thông qua đó, sinh viên nắm được cách áp dụng các quy phạm thiết kế hiện hành vào thực tế, chuẩn bị tốt cho sự nghiệp kỹ sư trong tương lai.

1.2. Cơ Sở Pháp Lý Và Dữ Liệu Thiết Kế

Dự án được lập dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội từ năm 2020 đến 2035. Lưu lượng xe thiết kế cho tuyến H-D đạt 1278 xe/ngày đêm, xác định từ điều tra khảo sát thực tế. Cơ sở pháp lý bao gồm các quy phạm thiết kế giao thông hiện hành và yêu cầu từ giảng viên hướng dẫn.

II. Điều Kiện Tự Nhiên Và Vị Trí Địa Lý Khu Vực Dự Án

Khu vực thực hiện đồ án thiết kế tuyến H-D nằm tại tỉnh Phú Yên, một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ có vị trí địa lý từ 12°39'10'' đến 13°45'20'' vĩ độ Bắc. Tỉnh Phú Yên có tổng diện tích 5060 km² với dân số trung bình năm 2019 là 961.152 người. Cụ thể, tuyến đường H-D đi qua hai xã Hòa Xuân Đông và Hòa Xuân Tây thuộc huyện Đông Hòa. Khu vực này có địa hình nghiêng từ Tây sang Đông, với vùng núi, đồi trung du và đồng bằng ven biển. Các điều kiện tự nhiên như sông Bàn Thạch, vịnh Vũng Rô là những yếu tố quan trọng cần xem xét trong quá trình thiết kế tuyến đường.

2.1. Đặc Điểm Địa Hình Và Thủy Văn

Phú Yên có 3 dạng địa hình đặc trưng: vùng núi, đồi trung du và đồng bằng ven biển. Sông Bàn Thạch dài 50 km với lưu vực 590 km², thường gây lũ lụt cho vùng hạ lưu. Vịnh Vũng Rô có diện tích 15 km², độ sâu lớn hơn 14m, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường biển.

2.2. Vị Trí Hành Chính Và Phạm Vi Dự Án

Dự án thuộc địa bàn huyện Đông Hòa, cụ thể là hai xã Hòa Xuân Đông và Hòa Xuân Tây. Tỉnh Phú Yên có 9 đơn vị hành chính bao gồm thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và 7 huyện, trong đó huyện Đông Hòa là một trong những huyện duyên hải quan trọng của tỉnh.

III. Nguồn Vốn Đầu Tư Và Cơ Chế Tài Chính

Tuyến đường H-D được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, do đó cần mức đầu tư rất lớn từ nguồn vốn ngân sách. Theo Quyết định 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ, nguồn vốn đầu tư chủ yếu đến từ vốn ngân sách Trung ương, được hỗ trợ thông qua Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng Khu kinh tế ven biển. Cơ chế tài chính này nhằm thúc đẩy phát triển mạng lưới giao thông trong khu vực, rút ngắn sự khác biệt giữa các vùng dân cư và hỗ trợ hội nhập kinh tế trong khu vực. Đây là nỗ lực quan trọng của Đảng và Nhân dân trong giai đoạn hiện nay.

3.1. Cơ Chế Tài Trợ Từ Trung Ương

Vốn đầu tư cho tuyến đường H-D đến từ vốn ngân sách Trung ương, được cấp dưới hình thức hỗ trợ Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng khu kinh tế ven biển. Cơ chế này được quy định rõ ràng trong các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo tính pháp lý và minh bạch.

3.2. Mục Tiêu Phát Triển Kinh Tế Xã Hội

Phát triển mạng lưới giao thông là nhiệm vụ cấp bách, nhằm đưa Đất nước hội nhập kinh tế trong khu vực và toàn thế giới. Đặc biệt là các vùng xa xôi, hẻo lánh, chỉ có mạng lưới giao thông thuận lợi mới rút ngắn sự phân hóa giàu-nghèo giữa các vùng dân cư.

IV. Quy Trình Nghiên Cứu Và Phương Pháp Thực Hiện Đồ Án

Quá trình thực hiện đồ án thiết kế tuyến H-D tuân theo các quy trình lập dự án đã được quy định, dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn. Khảo sát thiết kế chủ yếu dựa trên tài liệu bình đồ tuyến đi qua đã được cung cấp sẵn và lưu lượng xe thiết kế cho trước (1278 xe/ngày đêm). Sinh viên phải vận dụng các quy phạm thiết kế giao thông hiện hành để hoàn thành dự án. Quá trình này giúp sinh viên phát huy khả năng tự học, tự sáng tạo và nghiên cứu, chuẩn bị kinh nghiệm cho sự nghiệp kỹ sư. Mặc dù còn thiếu kinh nghiệm, nhưng qua đồ án này sinh viên như trưởng thành hơn để trở thành kỹ sư chất lượng trong lĩnh vực thiết kế và nghiên cứu.

4.1. Phương Pháp Khảo Sát Và Đo Đạc

Khảo sát thiết kế tuyến đường H-D dựa trên bình đồ tuyến đã được cấp và dữ liệu lưu lượng xe thiết kế. Các thông tin này được thu thập từ điều tra, khảo sát tại hiện trường và tài liệu quy hoạch kinh tế-xã hội vùng. Sinh viên cần áp dụng các quy phạm thiết kế hiện hành để đảm bảo tính chính xác của dự án.

4.2. Năng Lực Phát Triển Của Sinh Viên Thông Qua Đồ Án

Thực hiện đồ án tốt nghiệp giúp sinh viên phát huy khả năng tự học và sáng tạo, làm quen với công tác nghiên cứugiải quyết các vấn đề kỹ thuật. Đây là công trình nhỏ đầu tay trước khi ra trường, đòi hỏi sinh viên nỗ lực không ngừng để trở thành kỹ sư chất lượng phục vụ các công trình xây dựng tương lai.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG H–D I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.  Phát triển mạng lưới giao thông là nhiệm vụ cấp bách của Đảng và Nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay, nhằm đưa Đất nước ta trên con đường hội nhập kinh tế trong khu vực và toàn thế giới. Đặc biệt là những vùng xa xôi, hẻo lánh.

Chỉ có mạng lưới giao thông thuận lợi mới rút ngắn sự khác biệt, phân hóa giàu nghèo giữa các vùng dân cư. Tuyến đường H – D được thiết kế theo yêu cầu của Nhà trường, nhằm đưa Sinh viên trước khi kết thúc khóa học nắm được vai trò, ý nghĩa của Ngành học và hiểu được các chỉ tiêu Kinh tế – Kỹ thuật trong khi hoàn thành Đồ án môn học. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG. Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư.

 Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2035.  Kết quả điều tra về mật độ xe cho tuyến H – D ở năm tương lai đạt: Nt  1278 (xe/ngày đêm).  Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường.  Căn cứ vào các quy trình, Quy phạm thiết kế giao thông hiện hành.

 Căn cứ vào các yêu cầu do Giáo viên hướng dẫn giao cho. Quá tình nghiên cứu và tổ chức thực hiện. Quá trình nghiên cứu.  Khảo sát Thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu: Bình đồ tuyến đi qua đã được cho và Lưu lượng xe thiết kế cho trước.

Tổ chức thực hiện.  Thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên và trình tự lập dự án đã qui định. Vị trí địa lý, kinh tế. Vị trí tỉnh Phú Yên.

 Phú Yên là tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, có tọa độ địa lý từ 12o39'10'' đến 13o45'20'' vĩ độ Bắc và 108o39'45'' đến 109o29'20'' kinh độ Đông: + Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định. + Phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa. + Phía Tây giáp tỉnh Đăk Lăk và Gia Lai. + Phía Đông giáp biển Đông.

 Phú Yên có: + Tổng diện tích tự nhiên: 5060(km2 ). SVTH: CAO THỊ HỒNG DUYÊN MSSV:1551090329 Trang 1 THIẾT KẾ CƠ SỞ GVHD: TS. NGUYỄN VĂN LONG + Dân số trung bình năm 2019: 961152(người). + Tỉnh có 9 đơn vị hành chính: gồm thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và 7 huyện.

Vị trí khu vực Dự án.  Khu vực Dự án thuộc địa bàn 2 xã Hòa Xuân Đông và Hòa Xuân Tây – huyện Đông Hòa. Nguồn vốn đầu tư.  Tuyến H – D được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn.

 Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng Khu kinh tế ven biển theo Quyết định 40/2015/QĐ-TTg Ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Đặc điểm địa hình.  Phú Yên có 3 dạng địa hình đặc trưng, với địa hình nghiêng từ Tây sang Đông, địa hình có vùng núi, đồi trung du, vùng đồng bằng ven biển và phần biển.  Khu vực xây dựng Dự án nằm ở hạ lưu sông Bàn Thạch.

 Về phía Nam có dãy núi đèo Cả nhô sát ra biển, núi cao và dốc.  Phía Đông Nam có vịnh Vũng Rô diện tích mặt nước 15(km2 ) , độ sâu >14(m), luồng vào vịnh sâu, kín gió, không bị biến đổi địa hình và bồi lắng.  Sông Bàn Thạch dài 50(km), lưu vực 590(km2 ) , tiếp giáp với biển tại cửa Đà Nông. Vùng thượng nguồn là vùng có lượng mưa lớn nhất Tỉnh nên hàng năm gây ra lũ lụt cho vùng hạ lưu huyện Đông Hòa.

Tổng lượng nước chảy ra biển hàng năm khoảng 0.  Vịnh Vũng Rô là vùng có độ sâu khá lớn, vịnh kín gió. Vùng này trước đây Mỹ ngụy xây dựng cảng quân sự nằm trong khu liên hợp sân bay Đông Tác – cảng Vũng Rô để phục vụ chiến tranh. Hiện nay khu vực này đang được quy hoạch và xây dựng xong Cảng tổng hợp phục vụ cho tàu vận tải hàng hóa khoảng 3000 Tấn cập cảng, hiện nay Cảng vận tải tổng hợp Vũng Rô được nối với Khu công nghiệp Hòa Hiệp, sân bay Tuy Hòa, thành phố Tuy Hòa bằng tuyến đường giao thông ven biển.

 Điều kiện địa hình dọc tuyến khảo sát tương đối phức tạp bao gồm 2 dạng địa hình chính là địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng và địa hình dạng núi(núi đơn và dãy núi) chênh cao giữa đỉnh núi và chân núi tương đối lớn và sườn dốc. Dọc theo tuyến đường các địa hình đồng bằng và đồi núi đan xen nhau mức độ phân cắt tương đối lớn.  Địa hình dãy núi trong khu vực là dãy núi Đá Bia, núi Sa Leo, núi Hóc Nôm tạo thành dãy núi Đèo Cả, ngoài ra dãy núi còn có các núi đơn nằm rải rác trong khu vực. Đặc điểm của các dãy núi này là địa hình hiểm trở, sườn dốc, thảm thwujc SVTH: CAO THỊ HỒNG DUYÊN MSSV:1551090329 Trang 2 THIẾT KẾ CƠ SỞ GVHD: TS.

NGUYỄN VĂN LONG vật tương đối tốt bao gồm các khối đá tảng lấp nhét sét pha….Các núi này thuộc địa mạo núi cao, nguồn gốc xâm nhập magma phức hệ Đèo Cả. Đặc điểm địa mạo.  Tương ứng với dạng địa hình đồng bằng là hình thái địa mạo bồi tích sông và bồi tích sông biển hỗn hợp. Tương ứng với địa hình đồi núi là hình thái địa mạo xâm nhập magma phức hệ Đèo Cả.

 Nên tuyến đường trên hình thái địa hình địa mạo dồng bằng chủ yếu là đắp, trên hình thái địa hình đồi núi chủ yếu là đào. Điều kiện địa chất thủy văn.  Nước mặt tồn tại ở kênh mương thủy lợi và các khe suối, nước lũ trong mùa mưa, dòng chảy cục bộ trong và sau khi mưa.  Vì gần cửa sông (sông Bàn Thạch), gần biển và có các dòng chảy núi lớn và dốc nên nước mặt chịu sự điều tiết mạnh trong mùa mưa lũ, tác động tiêu cực đến quá trình xây dựng công trình và vận hành sử dụng công trình lâu dài.

 Các hiện tượng cần lưu ý là quá trình ngập úng và hiện tượng xói mòn của dòng chảy.  Nước ngầm có lưu lượng phong phú trong các thành phần mềm rời (cát, cuội, sỏi…) nghèo nàn trong các thành phần sét, sét pha và không chứa nước trong các tảng, đá lăn.  Mực nước ngầm biến động theo mùa khí hậu, nước nhạt phần lớn có thể sử dụng cho Beton và vữa xây. Đặc điểm khí hậu và thủy văn khu vực.

Phú Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm của Trung bộ được bao bọc bởi sườn Đông dãy Trường Sơn, đèo Cả và biển Đông nên khí hậu có các đặc trưng sau:  Nhiệt độ(nguồn: Trạm khí tượng Thành phố Tuy Hòa). + Nhiệt độ trung bình hàng năm: 26,5oC. + Nhiệt độ cao tuyệt đối trung bình năm: 40o C + Nhiệt độ thấp tuyệt đối trung bình năm: 15, 2o C + Biên độ ngày có giá trị trung bình năm khoảng từ: 7o C  9o C  Độ ẩm không khí: + Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí: 81%. + Cực tiểu tuyệt đối của độ ẩm tương đối không khí: 27,6%.

SVTH: CAO THỊ HỒNG DUYÊN MSSV:1551090329 Trang 3 THIẾT KẾ CƠ SỞ GVHD: TS. NGUYỄN VĂN LONG + Mùa mưa có nhiệt dộ thấp đáng kể, độ ẩm khá cao: 80-90%.  Mưa: + Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12. + Lượng mưa trung bình năm(tại phường Phú Lâm): 1646(mm).

+ Lượng mưa ngày lớn nhất năm(tại phường Phú Lâm): 536. + Lượng mưa trung bình của Phú Yên hàng năm: 900 - 1600(mm).  Gió: có 2 hướng gió chủ đạo. + Mùa mưa có gió mùa Đông Bắc.

+ Mùa hè có gió Tây, Tây Nam. + Vận tốc gió bình quân hàng năm: 2. + Vận tốc gió mạnh nhất năm: 25(m/s). Tốc độ gió trung bình lớn nhất vào tháng 5 và 6, thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1 hàng năm, gió có vận tốc >10(m/s) rất ít xảy ra(tần suất khoảng 1.5%), thông thường chỉ xảy ra trong mùa mưa bão và áp thấp nhiệt đới.

 Bão: + Phú Yên nằm trong khu vực đón bão. Địa hình Phú Yên đóng vai trò quan trọng trong chế độ mưa bão. Mùa bão thường trùng với mùa mưa. + Hàng năm có khoảng 3 cơn bão đổ bộ vào khu vực Nam Trung Bộ, sức gió mạnh từ cấp 8 - 9 thậm chí có lúc cấp 12 và giật trên cấp 12 gây mưa lụt lớn trong khu vực.

 Nắng: + Tổng số giờ nắng trung bình năm: 2556,8(h). + Tháng có giờ nắng nhiều nhất: tháng 5. + Số ngày có gió khô nóng trong năm: 33. Khu kinh tế Nam Phú Yên chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Đà Rằng, sông Bàn Thạch và chế dộ thủy triều của biển Đông khu vực tỉnh Phú Yên.

 Sông Đà Rằng: + Sông Đà Rằng là đoạn phía hạ lưu của sông Ba, chảy qua khu vực Khu kinh tế dài 8,5(km). + Sông Ba bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Rô cao 1500(m) thuộc địa phận tỉnh Kon Tum. Sông có diện tích lưu vực 13043(km2 ) , chủ yếu tập trung ở Gia Lai, Kon Tum. Đăk Lăk, phần lưu vực tỉnh Phú Yên chỉ có 2243(km2 ).

Chiều dài sông 360(km), đoạn qua tỉnh Phú Yên 90(km). + Từ thượng nguồn tới gần An Khê sông chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam qua địa hình chia cắt hiểm trở, lòng sông hẹp, độ dốc lòng sông 20%. Từ An Khê đến Cheo Leo lòng sông mở rộng và hạ thấp dần. + Từ Cheo Leo đến thị trấn Củng Sơn sông chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và nhận thêm nhiều phụ lưu khác.

SVTH: CAO THỊ HỒNG DUYÊN MSSV:1551090329 Trang 4 THIẾT KẾ CƠ SỞ GVHD: TS. NGUYỄN VĂN LONG + Đoạn sống cuối cùng chảy theo hướng gần như Tây – Đông, nhưng từ Đồng Bò sống bắt đầu chuyển lệch về phía Bắc và đổ nước ra cửa Đà Giang(Đà Diễn) ở đoạn cuối lòng sông khá rộng độ dốc nhỏ chỉ khoảng 0,1%, dọc hai bên bờ sông là các bãi bồi rộng tạo nên các cánh đồng phì nhiêu.  Sông Bàn Thạch và sông Đà Nông: + Sông Bàn Thạch bắt nguồn từ khe núi Chư Đan cao 1118(m) và Hòn Giũ cao 1180(m) đến núi Mật Cật chảy theo hướng chính Bắc – Nam. Bắt đầu từ núi Mật Cật sông đổi hướng Tây – Đông.

Đoạn từ xã Hòa Tân Đông đến xã Hòa Tân Tây sông lại chuyển hướng Tây Nam – Đông Bắc, tên thường gọi là sông Bánh Lái. Từ đập Đà Nông đến cửa biển gọi là sông Đà Nông. Phần hạ lưu từ núi Trai đến giáp biển Đông, sông chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ