CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG 1. Giới thiệu chung về tuyến đường 1. Vị trí địa lý Đèo Cả là một trong những đèo lớn và hiểm trở tại miền Trung Việt Nam. Đèo cao 333 m, dài 12 km, cắt ngang qua dãy núi Đại Lãnh ở chỗ giáp ranh của hai tỉnh Phú Yên (thị xã Đông Hòa) và Khánh Hòa (huyện Vạn Ninh), trên Quốc lộ 1A.
Đỉnh đèo ở thôn Vũng Rô xã Hòa Xuân Nam thị xã Đông Hòa. Đèo còn có tên Đèo Cục Kịch, là tên dân gian trước đây khi đèo mới mở chỉ trải lớp đá, đi lại gập ghềnh và có đến 98 vòng cua rộng hẹp gấp khúc. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến Tuyến đường từ A đến B có cấp hạng: cấp IV, tốc độ thiết kế 40 km/h, bề rộng mặt đường 7 m, bề rộng lề đường: 2 x1.1: Tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến SVTH: Hoàng Quốc Việt 4 Đồ án Thi công nền đường GVHD: Th.s Nguyễn Văn Hòa TC ĐƠ STT CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 4054- CHỌN N VỊ 05 1 CẤP THIẾT KẾ - IV IV Km/ 2 TỐC ĐỘ THIẾT KẾ 40 40 h 3 ĐỘ DỐC LỚN NHẤT % 8 2,84 4 ĐỘ DỐC NHỎ NHẤT ĐẢM BẢO THOÁT NƯỚC % 0,2 0,2 5 CHIỀU DÀI TẦM NHÌN MỘT CHIỀU m 40 40 6 CHIỀU DÀI TẦM NHÌN HAI CHIỀU m 80 80 7 CHIỀU DÀI TẦM NHÌN VƯỢT XE m 200 200 BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG NẰM TỐI THIỂU 8 m 600 600 KHÔNG SIÊU CAO TỐI THIỂU BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG 60 9 GIỚI HẠN m 125 NẰM TỐI THIỂU CÓ SIÊU CAO TỐI THIỂU TT 125 BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG NẰM BẢO ĐẢM 10 m - 1125 TẦM NHÌN BAN ĐÊM TỐI THIỂU BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG 700 11 GIỚI HẠN m 1000 ĐỨNG LỒI TỐI THIỂU TT 1000 TỐI THIỂU BÁN KÍNH ĐƯỜNG CONG 450 12 GIỚI HẠN m 700 ĐỨNG LÕM TỐI THIỂU TT 700 13 ĐỘ DỐC SIÊU CAO TỐI ĐA % 8 8 14 BỀ RỘNG LỀ ĐƯỜNG m 2x1 2x1 15 BỀ RỘNG PHẦN LỀ GIA CỐ m 2x0,5 2x0,5 Gồm 1 cống tròn 1150. Thiết kế tổ chức thi công từ KM0+700 đến KM2+200.
Trên đoạn này có 7 đường cong nằm,4 đường cong đứng, 1 cống thoát nước tính toán 1150. Các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến Bảng 1.2: Tổng hợp các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến CHỌ STT CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT Đ.V TC N 1 BỀ RỘNG LÀN XE m 2,75 3,5 SVTH: Hoàng Quốc Việt 5 Đồ án Thi công nền đường GVHD: Th.s Nguyễn Văn Hòa 2 SỐ LÀN XE LÀN 2 2 3 BỀ RỘNG MẶT ĐƯỜNG m 5,5 7 4 BỀ RỘNG NỀN ĐƯỜNG m 7,5 9 5 DỐC LỀ GIA CỐ % 2 2 6 DỐC LỀ KHÔNG GIA CỐ % 2 2 7 DỐC NGANG PHẦN XE CHẠY % 2 2 8 TALUY ĐÀO % 1:1 1:1 9 TALUY ĐẮP % 1:1. Tính chất các hạng mục công trình của đoạn tuyến thiết kế 1. Các công trình trên tuyến - Các công trình trên tuyến có 1 cống tròn 1150.
Dạng và các thông số MCN -Tuyến qua vùng núi nên nền đường có các dạng đặc trưng: Hình vẽ một số mặt cắt ngang điển hình và kích thước các bộ phận cơ bản trên mặt cắt ngang như sau: 0,5 0.1: Dạng - nền đường đắp thông thường.2: Dạng nền đường đào thông thường SVTH: Hoàng Quốc Việt 6 Đồ án Thi công nền đường GVHD: Th.3: Dạng nền đường nửa đào nửa đắp có siêu cao. Khối lượng thi công đất Bảng 1.2: Khối lượng đất m2. ĐÀO NỀN ĐẮP NỀN KHUÔN VÉT HỮU CƠ ĐÀO RẢNH 5543. Số đường cong nằm và các thông số của nó Các đường cong nằm: có 8 đường cong nằm Bảng 1.3: Các đường cong nằm trong đoạn tuyến.
Ký Lý trình Góc chuyển Các yếu tố cơ bản của đường cong nằm hiệu đỉnh hướng Đỉnh R (m) T (m) P (m) K (m) Isc % Lnsc(m) 115°10'34.00 SVTH: Hoàng Quốc Việt 7 Đồ án Thi công nền đường GVHD: Th. Các điều kiện thi công 1. Điều kiện tự nhiên 1. Địa hình, địa mạo: Tuyến có tổng chiều dài là 2200.91 m và đoạn tuyến được giao nhiệm vụ thi công là 1500 m từ KM 0+700 đến KM 2+200.
Tuyến đi qua vùng địa hình có độ dốc ngang sườn 1% -12% (nhỏ hơn 20%) nên theo TCVN 4447-1987 Đất XD - Quy phạm TCNT tại mục 3.41 thì không đánh bậc cấp. Tuyến có độ dốc ngang trải dài từ Tây sang Đông. Với địa hình như vậy thì ta có thể chọn loại máy di chuyển bằng bánh xích hay bánh lốp để thi công đều được, tùy thuộc vào nhiều yếu tố trong giai đoạn phân đoạn thi công sau này. Tuyến đi qua khu vực rừng loại II tức là rừng cây con có mật độ cây con, dây leo chiếm dưới 2/3 diện tích và cứ 100m2 thì có từ 5 đến 25 cây có đường kính từ 5 đến 10cm xen lẫn những cây có đường kính lớn hơn 10cm (Bảng phân loại rừng của Định mức dự toán công trình- Phần xây dựng 24/2005).
Địa mạo không có những cây lớn và đá mồ côi, nhưng khô ráo và hoàn toàn không có đầm lầy hay vùng ngập nước. Địa chất: Những tài liệu khảo sát địa chất cho thấy toàn bộ lớp đất mặt suốt chiều dài tuyến là: + Lớp 1: đất hữu cơ dày từ 15-25cm, trung bình ta xem như nó dày 20cm. + Lớp 2: đất á sét dày 7m. + Lớp 3: đá phong hóa dày: 10m.
+ Lớp 4: đá gốc dày vô cùng. Địa chất phân tầng theo phương ngang rất thuận lợi cho công tác đào lấy đất đắp nền đường. Địa chất ở đây tốt : địa chất đồng chất, đất không có lẫn hòn cục, rễ cây. 2 lớp trên cùng không thuộc một trong các loại sau: + Đất lẫn muối và thạch cao>5%, đất bùn, than bùn + Đất phù sa, đất mùn quá 10% hữu cơ SVTH: Hoàng Quốc Việt 8 Đồ án Thi công nền đường GVHD: Th.s Nguyễn Văn Hòa + Đất lẫn đá phong hoá, đá dễ phong hoá - Theo bảng phân cấp đất (dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất bằng máy) của định mức dự toán công trình 24/2005 thì lớp thứ 2 nằm ở cấp III.
Với nhóm này thì dùng cuốc chim mới cuốc được. Như vậy thì lớp đất á sét thì đây là loại đất hoàn toàn có thể đắp nền đường. - Toàn bộ đất bóc hữu cơ đều đem đổ ở bãi thải. Địa chất thủy văn: - Khu vực tuyến đi qua không có sông, mạch nước ngầm tuy có hoạt động nhưng ở rất sâu nên không ảnh hưởng đến công trình.
- Ở khu vực này không có hiện tượng Caxttơ, cát chảy hay xói ngầm. Như vậy cao độ của nền đường ở bất kì vị trí nào trên tuyến điều thỏa mãn sự ảnh hưởng của thuỷ văn. Khí hậu: Khu vực tuyến đi qua mang đặc trưng của khí hậu vùng Trung Bộ, phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau với lượng mưa trung bình năm từ 1600-1700mm. Vào mùa mưa, cường độ mưa khá lớn nên thường xuyên có nước.
Lượng mưa tập trung tương đối lớn, cần thiết kế để đảm bảo thoát nước thường xuyên, đồng thời chống chịu được sự thay đổi của thời tiết. Mùa khô nhiều bụi và thiếu nước. Với khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm thì thời gian thi công thuận lợi nhất từ tháng 2 đến tháng 8. Điều kiện thoát nước mặt: Nước mặt thoát tương đối dễ dàng, nước chủ yếu chảy theo các con suối nhỏ đổ về hai bên sườn dốc.
Các điều kiện liên quan khác 1. Dân cư và tình hình phân bố dân cư, các điều kiện về kinh tế xã hội: +Dân số không đông, phân bố không đều và mật độ thưa thớt, tập trung ở đầu và cuối tuyến. + Nhà cửa, ruộng vườn nằm xa chỉ giới xây dựng, người dân lại rất ủng hộ dự án nên dự kiến việc đền bù giải tỏa sẽ được tiến hành nhanh SVTH: Hoàng Quốc Việt 9 Đồ án Thi công nền đường GVHD: Th.s Nguyễn Văn Hòa chóng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công hoàn thành đúng tiến độ. + Khu vực mà tuyến đi qua là thuộc tỉnh Quảng Bình, trong thời gian gân đây tỉnh có những bước đột phá mạnh về tốc độ phát triển kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực du lịch và dịch vụ.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đã có những bước tiến đáng kể. + Tình hình chính tri ổn định, đời sống văn hoá của người dân ngày một nâng cao. + Khu vực định hướng phát triển lâm nghiệp và chế biến nông sản, dịch vụ. Để phát triển kinh tế, khu vực đang rất cần sự ủng hộ đầu tư của nhà nước trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là xây dựng mạng lưới giao thông thông suốt giữa các vùng kinh tế và giữa trung tâm quận với khu vực khác, khai thác tốt tiềm năng du lịch.
Đồng thời phải phù hợp với mạng lưới giao thông vận tải. Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu và bán thành phẩm : a. Điều kiện khai thác, cung cấp nguyên vật liệu: Theo kết quả thí nghiệm, đất ở đây đạt tiêu chuẩn để đắp, vì vậy nên sử dụng đất đắp là đất được đào ra. Thiếu ở đâu thì không được lấy đất ở thùng đấu hoặc đất ở phía thượng lưu sườn dốc mà chỉ có thể lấy đất ở mỏ đất cách KM0+300.00 khoảng 1 km, đất đổ tại bải thải cách cuối tuyến 2km.
Các vật liệu như đá hộc, sỏi sạn, đá dăm, cát được vận chuyển tới tận công trình từ những mỏ khai thác gần bằng ôtô. Vật liệu được tập kết tại vị trí cách KM0+300 khoảng 2Km để sau này vận chuyển đến nơi thi công. Điều kiện cung cấp các bán thành phẩm, cấu kiện: Xi măng cũng như nhựa đường được vận chuyển đến và tập trung ở vị trí cách KM0+00 khoảng 9Km. Các vật liệu này cần được bảo quản để tránh mưa nắng.
Sử dụng xe ủi để ủi những bãi này bằng phẳng hơn. Các cấu kiện đúc sẵn, bán thành phẩm có chất lượng đảm bảo cũng được chuyên chở bằng ô tô. Với những cấu kiện này ta có thể thuê xe ô tô tại nơi sản xuất để vận chuyển vì do có khối lượng nhỏ và do đơn vị sản xuất có những xe chuyên dụng để chuyên chở. Nó được vận SVTH: Hoàng Quốc Việt 10 Đồ án Thi công nền đường GVHD: Th.s Nguyễn Văn Hòa chuyển tập kết tại vị trí cách KM0+300 khoảng 1 Km về hướng đầu tuyến.
Trạm trộn bê tông, phân xưởng đúc các cấu kiện tiến hành tại vị trí cách KM0+300 khoảng 2Km về hướng đầu tuyến. Do vậy, dùng ôtô vận chuyển là tối ưu nhất. Khả năng cung cấp nhân lực, máy móc thiết bị, các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công: a.