CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY CÁCH HÀNG HOÁ 1. Đặc điểm của hàng than cám Than cám có kích thước từ 0 đến 10 mm Tỷ trọng của than cám là 1. Tính chất của hàng than cám - Tính bay bụi, hút ẩm và toả nhiệt - Tính đông kết: than có lượng nước trên 5% vận chuyển vào mùa động, bảo quản lâu ngày làm cho than đông kết, nhất là than cám. - Tính phân hoá: do ảnh hưởng của khí hậu + Phân hoá vật lý: do tính dẫn nhiệt của than kém, khi gặp nóng bề mặt ngoài của than dãn nở, gây nứt.
Do lượng nước trong than lớn, khi gặp lạnh co lại làm cho than vỡ, nát. + Phân hoá hoá học: do tác dụng của oxy phân hoá các chất hữu cơ trong than thành những chất mới làm giảm chất lượng than - Tính tự cháy và tính oxy hoá: O2 H 2O 2 H 2O2 46kcalo H 2O2 là chất không bền , có khả năng phân huỷ thành nước và oxy gây nổ và phát nhiệt lượng lớn. - Tính dễ cháy dễ nổ: trong than có lưu huỳnh, hydro, photpho khi gặp tia lửa phát nổ. - Tính độc hại và gây ngứa: C O2 2CO ↑ : rất độc 1.
Yêu cầu đối với bảo quản, xếp dỡ và vận chuyển hàng hoá 1. Yêu cầu bảo quản Than có thể bảo quản ở bãi bán lộ thiên hoặc trong kho. Bãi than phải đảm bảo yêu cầu sau đây: + Nền bãi có thể bằng xi măng, rải nhựa hoặc nền đất chặt nhưng phải dễ thoát nước, có độ nghiêng nhất định, dưới nền bãi không có nguồn nhiệt đi qua hoặc ống dẫn dầu, ống dẫn nước. + Phải có bãi dự trữ, diện tích bãi dự trữ 1/6 diện tích bãi than (để đảo đống than khi phát hiện ra nguồn nhiệt).
3 + Diện tích của đống than to nhỏ là phụ thuộc vào lượng hàngvà thiết bị xếp dỡ nhưng không nên để đống quá to. Chiều cao của đống than phụ thuộc vào loại than, thời gian bảo quản và phương pháp xếp dỡ. + Mặt của đống than phải bằng phẳng và có độ dốc nhất định để không đọng nước và phải thường xuyên đo nhiệt độ của đống than. Nếu nhiệt độ tăng 5o C một ngày hoặc nhiệt độ đống than 40O C thì phải toả nhiệt đống than, nếu nhiệt độ là 40 o C phải đo 2 lần trong một ngày, khi nhiệt độ là 60 o C thì phải rời đống than hoặc phá ngay nguồn nhiệt.
+ Bãi than phải cách xa các loại hàng khác ít nhất 60m và phải ở cuối nguồn gió. Ngoài ra trong quá trình bảo quản phải chú ý một số hiện tượng khi đống than có nguồn nhiệt: - Trên mặt đống than gần nguồn nhiệt khi gặp mưa ban đêm có đốm trắng, khi gặp ánh nắng mặt trời nó toả ra. - Khi xuất hiện than thành bụi thì đống than có nguồn nhiệt. - Xuất hiện hơi nước trên bề mặt đống than và có mùi của các chất khí.
- Ban đêm có hiện tượng phát sáng. Yêu cầu xếp dỡ Ngoài ra trong quá trình vận chuyển xếp dỡ phải chú ý: - Khi tàu hành trình phải thực hiện một số yêu cầu: + Thường xuyên thải khí độc. + Khi tàu đến cảng dỡ hàng phải mở hết các cửa hầm tàu ra để thải hết khí than và cấm mang lửa đến gần. + Phải thường xuyên đo nhiệt độ than, khi vào hầm than phải có bảo hộ lao động.
- Khi xếp dỡ than phải tuân theo một số yêu cầu: + Để tránh hiện tượng phân hoá thì chiều cao rót hàng 0,3m. + Không nhận xếp xuống tàu loại than có chứa lưu huỳnh. + Tuyệt đối không xếp than cùng những chất dễ cháy, dễ nổ và các loại than khác nhau, đồng thời không xếp than với các loại hàng như quặng Mn, S, muối kali. Yêu cầu vận chuyển Tàu trở than phải đảm bảo các yêu cầu sau: 4 - Giữa hầm máy hoặc lò hơi hoặc hầm có nhiệt độ cao với hầm chứa than phải có vách cách nhiệt.
- Tất cả các ống dẫn hơi, dẫn nhiệt, dẫn nước nóng khi đi qua hầm chứa than phải bọc kín bằng vật liệu cách nhiệt. - Phải có thiết bị thông gió và miệng của ống thông gió phải được tháo lắp dễ dàng. - Phòng ở của thuyền viên,miệng hầm dây neo, hầm dụng cụ ở sát hầm chứa than phải kín. - Thiết bị điện, thiết bị thải nước balat khi đi qua hầm chứa than phải bọc kín.
Trong hầm than phải có đèn an toàn, phích cắm điện phải ở nơi an toàn nhất. 5 CHƯƠNG II: THIẾT BỊ XẾP DỠ VÀ CÔNG CỤ MANG HÀNG 2. Thiết bị xếp dỡ Tuỳ thuộc vào từng loại hàng, đặc tính hàng hoá mà ta chọn thiết bị xếp dỡ sao cho năng suất xếp dỡ đạt mức tối đa. Do chi phí đầu tư vào thiết bị xếp dỡ rất lớn nên việc lựa chọn loại thiết bị phải phù hợp với khả năng thông qua của cảng và việc lựa chọn loại phương tiện vận tải thông qua.
Việc lựa chọn này sẽ giúp cảng phát huy năng suất khi khai thác tối đa và thu được lợi nhuận cao nhất. Với loại hàng than cám ta chọn các thiết bị như sau: 2. Cần trục chân đế Đặc trưng kỹ thuật của cần trục chân đế STT Chỉ tiêu Giá trị Đơn vị 1 Tầm với: Min 8 m Max 30 m 2 Nâng trọng 10 T 3 Chiều cao nâng 25 m 4 Chiều sâu hạ 20 m 5 Chiều rộng chân đế 10.5 m 6 Tốc độ nâng 52 m/phút 7 Tốc độ quay 1.5 vòng/phút 8 Tốc độ di chuyển 32.7 m/phút 9 Tốc độ thay đổi tầm với 42 m/phút 10 Công suất động cơ của các cơ cấu: Cơ cấu nâng 125 Cơ cấu quay 36 KW Cơ cấu di chuyển 11.4 Cơ cấu thay đổi tầm với 16 11 Trọng lượng toàn bộ cần trục 229 T 6 2. Máy xúc Thông số kỹ thuật của máy xúc lật ZL916 Mô tả Đơn vị ZL916 Dung tích gầu m3 0.6 Tự trọng kg 3600 Tải trọng nâng kg 1600 Chiều rộng gầu mm 1800 Kích thước (DxRxC) mm 57570x1830x2720 Công suất động cơ KW 40 Chiều cao xả tải mm 3100 Hộp số Cơ khí Tay chang điều khiển thuỷ lực Quy cách lốp 20.5/70 - 16 1 - gầu xúc; 2 - thanh đẩy; 3 - xy lanh lật gầu; 4 - khung chính; 5 - ca bin điều khiển; 6 - máy cơ sở; 7,10 - hệ thống di chuyển bánh lốp; 8 - khớp quay; 9 - xy lanh nâng hạ khung chính 2.
Công cụ mang hàng 7 Một số đặc trưng kỹ thuật của gầu ngoạm 2 má Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Số liệu Dung tích gầu V m3 3 Trọng lượng gầu GC Tấn 4.2 Hệ số điền đầy gầu - 0.66 Kích thước gầu đóng Chiều rộng m 1.22 Kích thước gầu mở Chiều cao m 3. Các thức lập mã hàng Trọng lượng một mã hàng: Gh V * * Trong đó: V : Dung tích gầu ( m 3 ) : Tỷ trọng của hàng ( tấn/ m 3 ) : Hệ số điền đầy gầu 8 Gh V 2.8 - Kiểm tra nâng trọng của thiết bị: Gn Gh Gc Trong đó: Gn : Nâng trọng lớn nhất của cần trục (T) Gc : Trọng lượng gầu (T) Gh : Trọng lượng một mã hàng (T) Dựa vào công thức trên, ta có: Gh Gc 2.08 (T) Gn 10 (T) Vậy mã hàng này là phù hợp với trang thiết bị xếp dỡ đã chọn. 9 CHƯƠNG III: TÀU BIỂN Do hàng đến cảng là hàng than rời nên ta chọn phương tiện vận tải thuỷ là hàng khô và mớn nước thấp nhất của cảng là 7m. Việc lựa chọn tàu biển cho ta biết được chiều dài cầu bến cần thiết kế, độ sâu mớn nước, khả năng xếp dỡ hàng hoá thông qua, số hầm tàu hoặc thiết bị phụ trợ của tàu.
Các thông số kỹ thuật của tàu - Tên tàu: VTC SUN - Quốc tịch: Việt Nam - Chủ tàu: Công ty Cổ phần vận tải và thuê tàu biển Việt Nam - Năm đóng: 1996 - Hạ thuỷ: 30/10/1996 - Nhà máy đóng tàu: Công ty TNHH Công nghiệp nặng Saiki - Tổ chức đăng kiểm: Việt Nam 3. Kích cỡ tàu Chiều dài lớn nhất Chiều dài tàu 154.000 Lmax L Chiều rộng tàu 26.000 Tổng dung tích Dung tích có 14743 7920 GT ích NT Tốc độ khai Mạn khô mùa hè 3868 Chiều chìm 9518 14 thác (hải lý): Lượng chiếm nước Trọng lượng 23581. Dung tích hầm Hầm 1 Hầm 2 Hầm 3 Hầm 4 7221 m3 7885 m3 7879 m3 7860 m3 3. Thiết bị xếp dỡ: cẩu tàu 10 CẦU CẦU I CẦU II CẦU III CẦU IV SỨC NÂNG (T) 30 30 30 30 TẦM VỚI (M) 9 11 11 11 11 CHƯƠNG IV: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XẾP DỠ Sơ đồ công nghệ xếp dỡ ở cảng (còn gọi là sơ đồ cơ giới hoá xếp dỡ) là sự phối hợp nhất định của các thiết bị xếp dỡ cùng kiểu hoặc khác kiểu để thực hiện việc xếp dỡ hàng hoá trên cầu tàu.
Để tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chi phí hoạt động thì một trong những yếu tố quyết định trong công tác xếp dỡ đó là việc chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ tối ưu nhất, tạo ra năng suất xếp dỡ cao nhất. Sơ đồ công nghệ xếp dỡ Căn cứ vào tính chất của than cám ta có thể đưa ra các sơ đồ cơ giới hoá xếp dỡ sau: 4. Sơ đồ 1: Sơ đồ 2 tuyến cần trục giao nhau Rmax Rmax + Ưu điểm: Có thể làm việc theo tất cả các phương án xếp dỡ, tính cơ động cao, năng suất lớn + Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn 4. Sơ đồ 2: Sơ đồ cần trục kết hợp với máy xúc 12 Rmax + Ưu điểm: Sơ đồ sử dụng cần trục kết hợp với xe ủi có thể tận dụng được thiết bị xếp dỡ của cảng, vốn đầu tư ít.
+ Nhược điểm: Năng suất làm việc của máy xúc nhỏ nên chưa đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Sơ đồ 3: Sơ đồ cần tàu + Ưu điểm: Sơ đồ này có vốn đầu tư ít, sử dụng hiệu quả cần cẩu tàu + Nhược điểm: Tầm với bị hạn chế, nâng trọng bị hạn chế, chiều cao nâng hạ bị hạn chế nên không thể thực hiện phương án xếp dỡ tàu - kho 4. Biện luận lựa chọn sơ đồ xếp dỡ 13 Qua 3 sơ đồ trên, căn cứ và đặc tính hàng than cám với lưu lượng hàng đến cảng trong một năm tương đối lớn ( Qn 9700000 T/năm). Để phù hợp và đảm bảo khả năng giải phóng tàu nhanh và năng suất xếp dỡ.
Do đó ta lựa chọn sơ đồ số 2 “Sơ đồ cần trục kết hợp với máy xúc”.