CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN – CHẤT THẢI NGUY HẠI 1. Khái niệm về chất thải rắn (chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại) 1. Khái niệm chất thải rắn CTR là chất thải ở thể rắn, được phát sinh ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. CTR bao gồm CTR thông thường và CTR nguy hại.
CTR phát thải trong quá trình sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình, công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp. Thành phần và tính chất của CTRCN rất đa dạng và phức tạp tùy thuộc vào từng loại công nghệ sản xuất. CTRCN có thể là chất vô cơ, chất hữu cơ hoặc cả hai loại.
Nghiên cứu thành phần và tính chất của chất thải rắn giúp chúng ta có thể áp dụng công nghệ xử lý phù hợp và hiệu quả. Từ nguồn gốc phát sinh người ta phân loại kỹ hơn về thành phần, tính chất, mức độ độc hại của chất thải. Mục đích của việc phân loại chất thải là nhằm lập “các lý lịch quản lý” và xác định các biện pháp xử lý an toàn CTR. Khái niệm chất thải nguy hại Định nghĩa trong Nghị Định về quản lý chất thải rắn số 59/2007/NĐ-CP: “CTRNH là chất thải có chứa các chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và có đặc tính gây độc hại khác), hoặc tương tác với các chất khác và gây nên các tác động nguy hại đối với môi trường và sức khỏe con người”.
Cũng như các loại chất thải khác, thành phần CTNH rất đa dạng bao gồm các chất hữu cơ, vô cơ hoặc có khi kết hợp cả hai. Mức độ nguy hại của các chất đôi khi cũng khác nhau tùy thuộc vào liều lượng và khả năng gây độc hại của một số chất GVHD:Ths. VŨ HẢI YẾN 8 SVTH: NGUYỄN XUÂN AN MSSV: 08B1080001 Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho KCN Long Hậu và KCN Lê Minh Xuân độc hại trong đó. Thậm chí tính chất nguy hại của chất thải nguy hại còn được thể hiện trong điều kiện môi trường như PH, nhiệt độ, áp suất, độ ẩm nhất định nào đó.1 Một số chất thải nguy hại phát sinh trong công nghiệp.
Stt Ngành sản xuất Các chất thải nguy hại 1 Các chất acid và các chất kiềm mạnh Sản xuất hóa chất và các phòng Các chất tẩy rửa mạnh thí nghiệm hóa Hóa chất độc hại Các chất thải phóng xạ 2 Xưởng bảo dưỡng và sửa chữa Sơn thải ô tô, dịch vụ sân bay Xăng, dầu, nhớt thải Bình ắc quy hư thải ra chì Các chất tẩy rửa mạnh 3 Chế tạo, xử lý kim loại Sơn thải có chứa kim loại nặng Các acid và các chất kiềm mạnh Chất thải có chứa cyanit Cặn bã chứa kim loại nặng 4 Khai thác bô xít Bùn đỏ 5 Sản xuất hóa dầu Các chất thải dầu, dầu cặn, hắc ín 6 Sản xuất chlorine(clo) Thủy ngân 7 Công nghiệp in Cặn mực in chứa kim loại nặng 8 Sản xuất đồ gia Chất thải chứa toluen và benzen 9 Công nghiệp giấy Các chất tẩy rửa dễ bắt lửa Các chất acid và chất kiềm mạnh 10 Sản xuất đồ gỗ và đồ nội thất Các dung môi dễ bắt lửa Các chất tẩy rửa mạnh 11 Sản xuất mỹ phẩm và chất tẩy Bụi kim loại nặng rửa mạnh Các chất tẩy rửa dễ cháy Các chất acid và chất kiềm mạnh 12 Công nghiệp nhuộm Cadmi, thải khoáng, thuốc nhuộm 13 Thuộc da Dung môi crom 14 Chế tạo, sửa chữa máy biến thế Cặn dầu biến thế Polychlorinat biphenyl (PCBs) 15 Công nghiệp xây dựng Sơn thải chứa kim loại nặng, dễ bắt lửa GVHD:Ths. VŨ HẢI YẾN 9 SVTH: NGUYỄN XUÂN AN MSSV: 08B1080001 Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho KCN Long Hậu và KCN Lê Minh Xuân Các chất tẩy rửa mạnh Các chất acid và chất kiềm mạnh Nguồn: Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT, Bộ tài Nguyên và Môi trường CTNH được phân loại nhằm phân biệt giữa các loại CTNH với nhau và xác định về thành phần, tính chất, tải lượng của CTNH. Hiện nay, Việt Nam chưa có tiêu chí thống nhất, rõ ràng phân loại chất thải nguy hại. Ảnh hưởng của CTR – CTNH đến con người và môi trường CTR – CTNH có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe con người, môi trường và hệ sinh thái ở nhiều góc độ khác nhau có thể lường trước được.
Đồng thời CTR – CTNH là nguồn gây ô nhiễm trực tiếp và tiềm tàng đến môi trường sống và sức khỏe cộng đồng. CTR – CTNH Sản xuất Môi trường nước Con người Giao thông Môi trường khí Cây trồng Văn hóa du Môi trường đất lịch Hình 1.1 Sơ đồ ảnh hưởng của CTR – CTNH 1. Một số phương pháp phân loại điển hình đối với CTR – CTNH 1. Phân loại theo khả năng xử lý Để dễ dàng áp dụng các phương pháp xử lý.
Ví dụ như, chất thải có chứa hợp chất Cr3+ lớn hơn 1% trọng lượng, bắt buộc phải dùng phương pháp hóa học – oxy hóa để xử lý. Phân loại theo tính chất nguy hại của chất thải GVHD:Ths. VŨ HẢI YẾN 10 SVTH: NGUYỄN XUÂN AN MSSV: 08B1080001 Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho KCN Long Hậu và KCN Lê Minh Xuân Ứng dụng nhằm bảo đảm an toàn khi vận chuyển, tồn trữ CTNH. Ví dụ, những CTNH có khả năng dễ cháy, nổ, lây nhiễm, bay hơi, thăng hoa, dung môi hữu cơ dễ bay hơi, acid, kiềm, thuốc trừ sâu, bệnh phẩm đều được phân loại riêng trước khi vận chuyển và tồn chứa.
Phân loại theo mức độ độc hại của chất thải Để phòng tránh bị ngộ độc trong khi tiếp xúc với chất thải. Cách phân loại này đặc biệt quan trọng đối với một số hóa chất có chứa độc cấp tính. Ví dụ như: các loại muối xianua, hợp chất clo mạch vòng, các hợp chất của Pb, Hg. Phân loại chất thải dựa vào loại hình công nghiệp Xem xét quy trình công nghệ người quản lý dễ dàng nhận dạng được CTNH ngay từ khâu sản xuất.
Ngoài ra, cách phân loại này còn đóng vai trò quan trọng trong việc khảo sát thành phần và khối lượng CTNH theo từng ngành, để dự báo tải lượng phát sinh ở phạm vi lớn hơn. Thông qua cách phân loại này có thể nhận dạng một số ngành công nghiệp điển hình sẽ phát sinh CTNH như: Công nghiệp hóa dầu (sản xuất ăcquy, pin, axit, kiềm, dung môi, sơn, keo, mỹ phẩm, chất tẩy rửa, dược phẩm, thuốc nhuộm,…), ngành chế biến, ngành dệt nhuộm, ngành thuộc da, ngành chế biến gỗ, ngành chế biến bột giấy, ngành xi mạ. Trong thực tế quản lí không phải lúc nào cũng áp dụng được những cách phân loại trên. Do đó, cần có công cụ tiêu chuẩn để so sánh để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động quản lý CTNH và tránh sự nhầm lẫn với chất thải không nguy hại có cùng thành phần cấu tạo với CTNH cần quản lý.
Trong phần phụ lục của quy chế quản lý CTNH có đưa ra hai danh mục A và B để phân biệt. Danh mục A quy định các CTNH và danh mục B quy định các chất thải không nguy hại tương ứng.2 Ví dụ về sự khác biệt giữa CTNH và chất thải không nguy hại STT Nguy hại Không nguy hại Loại chất thải (danh mục A) (danh mục B) 1 Kim loại và các chất thải chứa kim Bùn điện phân Phôi sắt thép loại 2 Các chất thải chủ yếu chứa hợp chất vô cơ nhưng có thể chứa kim Amiăng phế thải Bê tông vỡ loại hay vật liệu hữu cơ GVHD:Ths. VŨ HẢI YẾN 11 SVTH: NGUYỄN XUÂN AN MSSV: 08B1080001 Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cho KCN Long Hậu và KCN Lê Minh Xuân 3 Các chất thải chủ yếu chứa chất hữu cơ nhưng có thể chứa kim loại Dầu cặn Đồ nhựa phế thải hoặc hợp chất vô cơ. 4 Các chất thải có thể chứa cả hợp Chất thải bệnh Bao bì, nhựa phế chất hữu cơ và vô cơ viện thải Vì tính chất nguy hại của chất thải trong cột A nên cần phải có chu trình thu gom vận chuyển riêng đối với loại chất thải nguy hại này.
Tổng quan các phương pháp giảm thiểu CTR – CTNH 1. Tổng quan phương pháp giảm thiểu chất thải tại nguồn Giảm thiểu chất thải tại nguồn là các biện pháp quản lý và vận hành sản xuất, thay đổi quy trình công nghệ sản xuất nhằm giảm lượng chất thải hay độc tính của chất thải. Cải tiến trong quản lý và vận hành sản xuất Cải tiến cách thức vận hành cần thực hiện trong tất cả các lĩnh vực sản xuất như sản xuất, bảo trì, vận hành, sử dụng và lưu trữ vật liệu thô, sản phẩm, lưu giữ và quản lý chất thải. Công tác này sẽ giảm thiểu tối đa việc tạo thành các sản phẩm bị lỗi kỹ thuật, kém chất lượng cũng như sự rơi vãi của nguyên vật liệu, chất thải trong nhà xưởng.
Bên cạnh đó việc quản lý hợp lý có thể giảm đáng kể sự nhiễm bẩn của nguyên liệu, sản phẩm cũng như các nguyên liệu không cần thiết trong sản xuất. Các nội dung cải tiến trong quản lý và vận hành sản xuất bao gồm: Quản lý và lưu trữ nguyên liệu cũng như sản phẩm: Xác định nguyên liệu nhập vào hay sản phẩm làm ra theo ngày sản xuất để bố trí sử dụng phù hợp với hạn sử dụng, tránh được việc thải ra các nguyên liệu hay sản phẩm chứa thành phần độc hại quá hạn sử dụng; Cải tiến về điều độ sản xuất: Bố trí sản xuất hợp lý nhằm tránh lượng thải ra. Ví dụ khi sản xuất sơn, bố trí sản xuất cùng một màu sơn theo cấp độ màu nhạt dần, các sản phẩm sản xuất liền kề có màu giống nhau nhằm tránh rửa thiết bị nhiều lần.