Báo Cáo Đồ Án: Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Sữa Chua Bí Đỏ - Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM

Báo cáo đồ án: Nghiên cứu phát triển sản phẩm sữa chua bí đỏ độc đáo. Tìm hiểu quy trình, công thức và đánh giá chất lượng sản phẩm mới.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo đồ án

2021

84
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

1.1. Các ý tưởng phát triển sản phẩm

2. CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VÀ KHẢO SÁT

2.1. Khảo sát 1: Khảo sát về nhu cầu/mong muốn người tiêu dùng về sản phẩm “Sữa chua bí đỏ”

2.2. Khảo sát 2: Khảo sát sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

2.3. Khảo sát 3: Môi trường kinh tế, xã hội

2.4. Khảo sát 4: Các quy định của nhà nước

2.5. Khảo sát 5: Khả năng đáp ứng của công nghệ, nguyên vật liệu, chi phí đầu tư, vận hành công nghệ sản xuất

2.5.1. Khả năng đáp ứng nguồn nguyên liệu

2.5.2. Khả năng đáp ứng công nghệ

2.6. Khảo sát 6: Khảo sát các yếu tố ràng buộc rủi ro

3. CHƯƠNG 3: SÀNG LỌC VÀ CHỌN Ý TƯỞNG KHẢ THI

3.1. Khả năng đáp ứng nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng

3.2. Tính sáng tạo, đổi mới khác biệt

3.3. Kết quả cuối cùng

4. CHƯƠNG 4: PHÁT TRIỂN CONCEPT SẢN PHẨM

5. CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ SẢN PHẨM

5.1. Các đặc tính, lợi ích của sản phẩm

5.2. Thị trường, người tiêu dùng mục tiêu

5.3. Điều kiện môi trường lưu thông, phân phối sản phẩm

5.4. Kết quả cuối cùng

5.5. Thông tin chính của sản phẩm

5.6. Giá bán dự kiến

5.7. Trình bày và minh chứng sự phù hợp của sản phẩm với các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo yêu cầu của pháp luật

6. CHƯƠNG 6: XÂY DỰNG CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ SẢN PHẨM

6.1. Xây dựng các thông số thiết kế sản phẩm

6.2. Xây dựng các thông số, chỉ tiêu kĩ thuật

6.3. Thiết kế bao bì, nhãn sản phẩm

7. CHUƠNG 7: XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM SẢN PHẨM

7.1. Quy trình công nghệ sản xuất dự kiến

7.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm dự kiến

7.3. Phương pháp đánh giá cảm quan

8. CHƯƠNG 8: LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM, HOÀN THIỆN SẢN PHẨM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A: PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

PHỤ LỤC B : BẢNG TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM

PHỤ LỤC C: BẢNG SỐ LIỆU THÔ CỦA KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

PHỤ LỤC D: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU BẰNG PHẦN MỀM SPSS

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Phát Triển Sữa Chua Bí Đỏ Mới Lạ

Đồ án phát triển sữa chua bí đỏ không chỉ là một dự án học thuật, mà còn là bước khởi đầu cho một sản phẩm tiềm năng trên thị trường. Trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe, sữa chua bí đỏ nổi lên như một lựa chọn mới lạ, kết hợp giữa lợi ích dinh dưỡng của sữa chua tự nhiênbí đỏ, mang đến hương vị độc đáo và giá trị dinh dưỡng cao. Dự án này tập trung vào nghiên cứu và phát triển quy trình sản xuất, đánh giá chất lượng, và xây dựng chiến lược marketing phù hợp để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Nhóm sinh viên thực hiện dự án đã được sự giúp đỡ của nhiều thầy cô và bạn bè và các tổ chức, cá nhân. Thông qua đồ án này, trước tiên chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban Chủ Nhiệm Khoa Công Nghệ Thực Phẩm, cùng quý thầy cô đã tạo thuận lợi, giảng dạy, truyền đạt kiến thức, phương pháp, nghiên cứu trong suốt quá trình học tập vừa qua tại trường. Xin trân trọng cám ơn sâu sắc đến Giảng viên hướng dẫn NGUYỄN ĐÌNH THỊ NHƯ NGUYỆN đã giúp nhóm chúng em thực hiện đề tài này với sự nhiệt tình và đầy trách nhiệm của một người hướng dẫn. Xin chân thành cám ơn quý báu đến tất cả bạn bè, anh chị, gia đình đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, xin trân trọng cám ơn quý thầy cô có trong Hội đồng và bảo vệ Khóa luận tốt nghiệp đã có những góp ý quý báu để khóa luận hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Đồ án này không chỉ dừng lại ở việc tạo ra một sản phẩm, mà còn là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, từ đó rèn luyện kỹ năng nghiên cứu, phân tích, và giải quyết vấn đề, chuẩn bị hành trang cho sự nghiệp trong ngành công nghiệp thực phẩm.

1.1. Mục tiêu Phát triển sản phẩm Sữa Chua Bí Đỏ độc đáo

Mục tiêu chính của dự án là tạo ra một sản phẩm sữa chua bí đỏ có khả năng sản xuất trên quy mô lớn, đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn thực phẩm. Dự án cũng hướng đến việc mở rộng thị phần, phát triển danh mục sản phẩm sữa chua, và xây dựng thương hiệu vững mạnh. Bên cạnh đó dự án sẽ phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng khác nhau. Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp, phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung cấp ổn định và tin cậy. Cuối cùng là phải hoàn thành khảo sát theo số phiếu khảo sát yêu cầu, đúng đối tượng, hoạt động nhóm đầy đủ 100% và sản phẩm phải được đánh giá đạt trong số phiếu khảo sát.

1.2. Ý Tưởng Phát Triển Sữa Chua Tiêu chí cần đáp ứng

Để đạt được mục tiêu trên, dự án đặt ra các tiêu chí cụ thể cho sản phẩm, bao gồm tính mới mẻ, giá trị dinh dưỡng, giá thành hợp lý, và quy trình sản xuất khả thi. Đồng thời đảm bảo những tiêu chí sau: hướng tới sự mới mẻ, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm, giá thành của sản phẩm và quy trình thực hiện. Từ đó, các ý tưởng phát triển sản phẩm được sàng lọc và lựa chọn dựa trên khả năng đáp ứng các tiêu chí này, đảm bảo tính khả thi và tiềm năng thị trường.

II. Vấn Đề Thách Thức Nghiên Cứu Thị Trường Sữa Chua

Nghiên cứu thị trường là bước quan trọng để hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm sữa chua bí đỏ. Các khảo sát được thực hiện nhằm thu thập thông tin về đối tượng khách hàng tiềm năng, thói quen tiêu dùng, và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng. Do trong marketing hiện đại, mọi quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị động trường, nên có thể nói khảo sát thị trường là tác đầu tiên trong qui trình vụ vô cùng marketing. Khảo sát thị trường là một nghiệp tác quan trọng, nếu công cấp đầy đủ khảo sát thị trường được làm tốt, nó cung giúp thông tin chính xác để lược phù hợp người làm marketing đưa ra một chiến hiệu quả và do đó mang lại cao. Đồng thời, phân tích đối thủ cạnh tranh cũng giúp xác định vị thế của sản phẩm trên thị trường và đưa ra các chiến lược cạnh tranh hiệu quả. Thị trường của sản phẩm là gì? Trong thị trường hàng hóa, khái niệm người tiêu dùng được hiểu: Không chỉ là các cá nhân tiêu dùng mà còn là những nhóm cá nhân có các đặc điểm về tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập, cư trú, địa vị, thu nhập,… khác nhau. Điều cốt yếu là người tiêu dùng sẽ là người tham gia chính trong việc đánh giá các tiêu chuẩn xuyên suốt dự án. Người tiêu dùng phải được “tham gia” trong tất cả các bước phát triển sản phẩm.

2.1. Khảo Sát Nhu Cầu Tiêu Dùng Sữa Chua Bí Đỏ chi tiết

Việc khảo sát tập trung vào các yếu tố như độ tuổi, giới tính, thu nhập, thói quen sử dụng sữa chua, và các yếu tố quan trọng khi lựa chọn sản phẩm (chất lượng, hương vị, giá cả).Kết quả khảo sát cho thấy trên 101 người khảo sát thì nữ chiếm 59% và nam chiếm 40%, còn lại 1% không muốn nêu cụ thể. Công dụng của sữa chua ngoài cải thiện sức khỏe còn giúp làm đẹp da, hỗ trợ quá trình giảm cân,…Thường giới nữ sẽ quan tâm vấn đề này nhiều hơn so với nam giới nên sản phẩm này sẽ được giới nữ quan tâm hơn. Sinh viên là chiếm chủ yếu 70%, tiếp theo là học sinh chiếm 10%. Vì đối tượng chủ yếu là học sinh, sinh viên nên chưa tự chủ tài chính chiếm 51%, đứng thứ nhì là lao động phổ thông nên thu nhập hàng tháng từ 1-5 triệu chiếm 28%. Kết quả khảo sát thu được cho thấy mức độ sử dụng sữa chua rất nhiều chiếm 99%. Nên sản phẩm nếu đưa ra thị trường sẽ nhận được sự quan tâm của người tiêu dùng. Dựa trên kết quả khảo sát, dự án có thể điều chỉnh sản phẩm và chiến lược marketing để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường.

2.2. Phân Tích Đối Thủ Cạnh Tranh Các thương hiệu lớn

Phân tích đối thủ cạnh tranh giúp xác định các sản phẩm sữa chua trái cây hiện có trên thị trường, các thương hiệu lớn, và chiến lược của họ. Các sản phẩm đều đến từ các thương hiệu lớn và tạo được sự tin tưởng cho người tiêu dùng. Ngoài hương vị thơm ngon thì việc đảm bảo được chất lượng từ nguyên liệu vào đến sản phẩm ra và áp dụng công nghệ khép kín hiện đại là yếu tố quyết định thành công của các sản phẩm này. Từ đó, dự án có thể tìm ra các điểm khác biệt và lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm sữa chua bí đỏ, đồng thời đưa ra các chiến lược marketing phù hợp để thu hút khách hàng.Qua khảo sát ta thấy thị trường tiêu thụ lớn, môi trường đầu tư thông thoáng sẽ là những điều kiện thuận lợi để phát triển thị trường sữa tại Việt Nam. Sản phẩm sữa chua bên ngoài thị trường được quan tâm nhiều có mức tiêu thụ khá cao. Ngoài ra, sản phẩm đáp ứng được nhu cầu về môi trường kinh tế xã hội, không gây hại cho môi trường trong quá trình sản xuất.

III. Bí Quyết Sản Xuất Công Thức Quy Trình Sữa Chua

Quy trình sản xuất sữa chua bí đỏ là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Dự án tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển quy trình sản xuất tối ưu, từ khâu lựa chọn nguyên liệu, chế biến, lên men, đến đóng gói và bảo quản.Theo QCVN 5-5:2010/BYT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm sữa chua lên men. QCVN 5-5:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 41/2010/TT-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Bên cạnh đó cần chỉ ra thuận lợi để phát triển cũng như những mặt khó khăn hạn chế có thể xảy ra trong quá trình quá triển dự án. Các thiết bị hỗ trợ như: Thiết bị bài khí chân không, Thiết bị đồng hóa cao áp, Thiết bị lên men, Thiết bị chiết rót,... Bí quyết thành công đến từ công thức chuẩn và bí quyết làm tăng hương vị bí đỏ đặc trưng. Khảo sát khả năng đáp ứng của nguồn nguyên liệu, công nghệ sẵn có của nhà máy, chi phí cần đầu tư, cách thức vận hành sản xuất công nghệ có thể đáp ứng cho việc đầu tư phát triển đề tài.

3.1. Nguyên Liệu làm Sữa Chua Bí Đỏ Tươi ngon

Lựa chọn nguyên liệu chất lượng cao là yếu tố quan trọng để tạo ra sản phẩm sữa chua bí đỏ ngon và bổ dưỡng. Sữa tươi, bí đỏ, men sữa chua probiotic và các thành phần phụ gia khác cần được lựa chọn kỹ càng, đảm bảo nguồn gốc rõ ràng và tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm.Sữa: Theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước dự kiến đạt 1 tỷ lít, đáp ứng 38% nhu cầu tới năm 2020 và 1,4 tỷ lít, đáp ứng 40% nhu cầu năm 2025. Như vậy nguồn nguyên liệu sữa là dồi dào và có thể có nhiều nguồn cung cấp từ nhiều vùng khác nhau. Tùy theo từng công ty thu nhận và chất lượng sữa mà giá sữa tươi nguyên liệu sẽ khác nhau dao động từ 11.000 VND/kg sữa. Bí đỏ được trồng quanh năm nên đảm bảo nguồn nguyên liệu dồi dào, giá cả hợp lý vì được trồng ở rất nhiều tỉnh thành của cả nước. Điều này, đảm bảo sẽ có nguồn nguyên liệu ổn định để sản xuất và giá sản phẩm sẽ ổn định và hợp lý (không cao). Nên sẽ dễ cạnh tranh với các sản phẩm sữa chua có trên thị trường.

3.2. Tối Ưu Quy Trình Sản Xuất Đảm bảo an toàn

Quy trình sản xuất cần được tối ưu hóa để đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí, và tăng năng suất. Các bước như chế biến bí đỏ, phối trộn với sữa, lên men, làm lạnh, và đóng gói cần được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt, tuân thủ các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó, các thiết bị sản xuất cần được bảo trì và vận hành đúng cách để đảm bảo hiệu quả hoạt động và chất lượng sản phẩm. Loại bỏ mủ, nhựa, vỏ, bụi bẩn còn sót lại trên quả trong quá trình gọt vỏ và đảm bảo giảm lượng vi sinh trong bí. Yếu tố ảnh hưởng: thời gian ngâm là 6h để bí cứng và được trong hơn. Nước rửa: đảm bảo đúng tiêu chuẩn của Bộ Y tế quy định như độ cứng không quá 2mg đương lượng/l, lượng vôi trong còn lại trong nước tráng là 3-5 mg/l.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Đánh Giá Cảm Quan Chất Lượng

Đánh giá cảm quan và chất lượng là bước quan trọng để xác định sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm sữa chua bí đỏ. Các chỉ tiêu về màu sắc, mùi vị, cấu trúc, và độ sánh cần được đánh giá khách quan và khoa học. Khảo sát đánh giá mức độ muốn thử sản phẩm. Qua khảo sát, có 56,4 % người tiêu dùng rất muốn sử dụng thử sản phẩm mới này. Đó là một khởi đầu thành công trong dự án ra mắt sản phẩm mới. Vì đây là một sản phẩm mới đáp ứng được khá nhiều yếu tố mà nhóm chúng em đã đặt ra ở trên. Là một sản phẩm mang tính quy mô công nghiệp, có đầu ra tiêu thụ ổn định, các nguyên vật liệu làm nên phổ biến, mới lạ, dễ mua và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng cùng với mức giá phải chăng phù hợp với đa số người tiêu dùng. Kết hợp với các phân tích về thành phần dinh dưỡng và kiểm tra an toàn thực phẩm, dự án có thể đưa ra các cải tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

4.1. Tiêu Chí Cảm Quan Hương vị Màu sắc sữa chua

Các chỉ tiêu cảm quan cần được xác định rõ ràng và đánh giá bằng các phương pháp khoa học, đảm bảo tính khách quan và chính xác. hương vị và màu sắc đặc trưng cho sản phẩm. Cần đảm bảo màu sắc tự nhiên của bí đỏ và hương vị chua ngọt hài hòa của sữa chua. Đồng thời, cấu trúc sản phẩm cần đạt độ sánh mịn, không bị tách lớp, và không có các tạp chất lạ.

4.2. Kiểm Tra Chất Lượng Đảm bảo an toàn

Các chỉ tiêu về vi sinh vật, hóa học, và vật lý cần được kiểm tra định kỳ để đảm bảo sản phẩm tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm. Kiểm tra thường xuyên và khắc phục các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn ổn định và đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng. Đặc biệt là kiểm định sản phẩm không chứa chất bảo quản nên hạn sử dụng ngắn và một số người tiêu dùng không thích bí đỏ. Sản phẩm có những điểm mạnh: Tiện lợi, dễ sử dụng, tốt cho sức khỏe, màu sắc đẹp tự nhiên của bí đỏ và cung cấp các vitamin A, C, E, B6 giúp trẻ hóa làn da, tăng cường thị giác, điều hòa hệ miễn dịch.

V. Chiến Lược Marketing Giới Thiệu Sữa Chua Bí Đỏ Mới

Để đưa sản phẩm sữa chua bí đỏ đến tay người tiêu dùng, dự án cần xây dựng chiến lược marketing hiệu quả, bao gồm các hoạt động quảng bá, phân phối, và bán hàng. Lực lượng khách hàng tiềm năng cao, nhu cầu lớn đối với sản phẩm tốt cho sức khỏe. Cơ hội xuất khẩu thị trường nước ngoài và cơ hội phát triển tiềm năng trong ngành sản xuất các sản phẩm từ sữa. Cần xác định rõ đối tượng khách hàng mục tiêu, kênh phân phối phù hợp, và thông điệp truyền thông hấp dẫn để thu hút sự chú ý của người tiêu dùng. Đồng thời, cần xây dựng thương hiệu mạnh mẽ, tạo dựng niềm tin và sự yêu thích của khách hàng đối với sản phẩm.

5.1. Xác Định Đối Tượng Khách Hàng mục tiêu chi tiết

Độ tuổi 18-25 vì ở độ tuổi này họ thường bắt đầu có ý thức chú trọng đến sức khỏe, làm đẹp, họ có nền tảng tri thức và khả năng tự chi trả nên đây sẽ là đối tượng sản phẩm hướng tới. Nhóm đối tượng này dễ dàng tiếp xúc với những thông tin về sản phẩm nhanh nhất, sở thích đa dạng, có thể chấp nhận thử những dòng sản phẩm mới chưa có tên tuổi trên thị trường nhưng đáp ứng được sở thích của cá nhân. Cần xác định rõ các đặc điểm về nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp), hành vi tiêu dùng (thói quen mua hàng, kênh thông tin ưa thích), và nhu cầu của khách hàng để xây dựng chiến lược marketing phù hợp.

5.2. Xây Dựng Kênh Phân Phối Hiệu Quả sản phẩm

Các kênh phân phối tiềm năng bao gồm siêu thị, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng thực phẩm sạch, và kênh online. Mỗi kênh phân phối có đặc điểm riêng, cần lựa chọn kênh phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu và đặc tính của sản phẩm. Thiết lập mối quan hệ tốt với các đối tác phân phối và xây dựng hệ thống logistics hiệu quả để đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và thuận tiện.

VI. Kết Luận Tương Lai Tiềm Năng Sữa Chua Bí Đỏ

Dự án phát triển sữa chua bí đỏ đã đạt được những kết quả nhất định, từ việc nghiên cứu công thức và quy trình sản xuất, đến đánh giá chất lượng và xây dựng chiến lược marketing. Nhóm đối tượng này dễ dàng tiếp xúc với những thông tin về sản phẩm nhanh nhất, sở thích đa dạng, có thể chấp nhận thử những dòng sản phẩm mới chưa có tên tuổi trên thị trường nhưng đáp ứng được sở thích của cá nhân. Sữa chua ăn được biết đến thường ở dạng đặc sệt, mịn, có màu trắng hoặc màu của hương liệu bổ sung. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển sản phẩm này, từ việc cải tiến công thức để tăng cường giá trị dinh dưỡng, đến việc mở rộng kênh phân phối và thị trường. Với sự sáng tạo và nỗ lực, sữa chua bí đỏ có thể trở thành một sản phẩm được yêu thích và tin dùng trên thị trường.

6.1. Thách Thức Tiếp Theo Cải tiến công thức sữa chua

Cải tiến công thức để tăng cường giá trị dinh dưỡng, bổ sung thêm các thành phần có lợi cho sức khỏe (probiotic, vitamin, khoáng chất), giảm lượng đường, và sử dụng các nguyên liệu tự nhiên. Bên cạnh đó, cần nghiên cứu và phát triển các hương vị mới lạ để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.

6.2. Mở Rộng Thị Trường Xuất khẩu ra thị trường

Mở rộng kênh phân phối đến các khu vực nông thôn, các thành phố nhỏ, và các kênh online. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm phù hợp với thị hiếu của từng khu vực và quốc gia. Xây dựng mối quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài để đưa sản phẩm sữa chua bí đỏ ra thị trường quốc tế.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Sản phẩm tự nhiên, tốt cho sức khỏe, tiện lợi Mục tiêu - Sản phẩm được làm từ các sản nguyên vật liệu thiên nhiên - Sản phẩm tiện lợi, sử dụng ngay - Nguyên liệu dễ tìm, số lượng lớn - Mang lại giá trị dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe - Được phân phối ở điều kiện nhiệt độ thường, có hạn sử dụng 20 – 30 ngày - Dễ lưu thông trong thị trường Nêu ý tưởng -Sữa chua bí đỏ -Sữa chua xoài -Sữa chua dưa hấu Mô tả Lợi thế Đánh giá Sữa chua bí - Đóng hộp PET - Thành phần - Chưa có trên đỏ - Màu vàng cam hoàn toàn tự thị trường đặc trưng của bí nhiên - Sản phẩm đỏ - Nguyên liệu không khó, có - Vị ngọt thanh từ dễ mua và sử thể thành bí đỏ dụng. - Có công nghệ - Chi phí phát sản xuất phù triển không hợp, có thể sản cao xuất được Sữa chua - Đóng hộp PET - Nguyên liệu - Sản phẩm xoài - Màu vàng tươi được trồng không khó, có đặc trưng của rộng rãi ở mọi thể thành xoài nơi. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Vị chua ngọt - Nguyên liệu - Chi phí phát của xoài dễ mua, giá rẻ triển không - Nguyên liệu cao dễ bảo quản - Có công nghệ sản xuất phù hợp, có thể sản xuất được Sữa chua - Đóng hộp PET - Hương vị - Sản phẩm dưa hấu - Màu đỏ đặc mới lạ không khó, có trưng của dưa hấu - Nguyên liệu thể thành - Vị ngọt thanh dễ mua, giá rẻ công. mát từ dưa hấu - Có công nghệ - Chi phí phát sản xuất phù triển không hợp, có thể sản cao xuất được Sữa chua - Đóng hộp PET - Hương vị - Sản phẩm kiwi - Màu xanh đặc mới lạ không khó, có trưng của kiwi - Có công nghệ thể thành - Vị ngọt thanh từ sản xuất phù công.

kiwi hợp, có thể sản - Chi phí phát xuất được triển tương đối thấp Tổng quát ý tưởng - Ý tưởng mang tính khả thi - Nguồn nguyên liệu đơn giản, dễ tìm - Có công nghệ sản xuất phù hợp Kết luận - Phát triển ý tưởng: + Sữa chua bí đỏ + Sữa chua xoài + Sữa chua dưa hấu +Sữa chua kiwi - Đánh giá : + Có tính khả thi cao + Nguyên liệu đơn giản, dễ tìm, mang giá trị về sức khỏe cao. + Chi phí phát triển không cao + Có công nghệ sản xuất phù hợp, có thể sản xuất được. + Các trang thiết bị sản xuất đơn giản (máy chiết rót, thanh trùng, đồng hóa…) 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VÀ KHẢO SÁT 2. Khảo sát 1: Khảo sát về nhu cầu/mong muốn người tiêu dùng về sản phẩm “Sữa chua bí đỏ” Mục đích khảo sát: Do trong marketing hiện đại, mọi quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị động trường, nên có thể nói khảo sát thị trường là tác đầu tiên trong qui trình vụ vô cùng marketing.

Khảo sát thị trường là một nghiệp tác quan trọng, nếu công cấp đầy đủ khảo sát thị trường được làm tốt, nó cung giúp thông tin chính xác để lược phù hợp người làm marketing đưa ra một chiến hiệu quả và do đó mang lại cao. Phương pháp tiến hành: - Đối tượng: Nam/Nữ từ dưới 18-50 tuổi. - Lý do: Vì sản phẩm dễ sử dụng nên phù hợp với đại đa số NTD. Bên cạnh đó, ưu tiên độ tuổi từ dưới 18 đến 50 tuổi.

Đây là độ tuổi có hiểu biết, cần quan tâm nhiều đến sức khỏe đặc biệt là hệ tiêu hóa, khả năng tài chính ổn định nên mức giá nhà sản xuất đưa ra là phù hợp. Vì thế, hướng vào đối tượng tiêu dùng này sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. - Số lượng: Khảo sát 101 đối tượng thuộc các lĩnh vực khác nhau. - Khu vực khảo sát: chủ yếu là thành phố Hồ Chí Minh vì đây là một trong các thành phố lớn tập trung đông dân cư nên nhu cầu sử dụng các sản phẩm thực phẩm cao.

- Hình thức: Nhóm đã thiết lập một bảng câu hỏi để thực hiện cuộc khảo sát online. Phương pháp khảo sát này giúp mang lại tính khách quan cao, dễ thực hiện và ít tốn thời gian. - Phương pháp xử lý số liệu: Dùng google biểu mẫu để thống kê kết quả và vẽ biểu đồ. * Kết quả: Độ tuổi: 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

1 Biểu đồ kết quả khảo sát về độ tuổi Kết quả khảo sát trên 101 người thì độ tuổi từ 18 – 25 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 78%, kế tiếp là từ 25-45 tuổi chiếm 11% và dưới 18 tuổi chiếm 8%. Còn lại là trên 45 tuổi. Người tiêu dùng ở những độ tuổi từ 18 trở lên hầu hết đã bắt đầu dành nhiều sự quan tâm đến vấn đề sức khỏe, làm đẹp mà mục đích của sản phẩm nhóm em là bổ sung dinh dưỡng, hỗ trợ hệ tiêu hóa nên đối tượng mục tiêu chính nhắm đến sẽ là người tiêu dùng ở 18 tuổi trở lên. Giới tính: Hình 2.

Biểu đồ kết quả khảo sát về giới tính Kết quả khảo sát cho thấy trên 101 người khảo sát thì nữ chiếm 59% và nam chiếm 40%, còn lại 1% không muốn nêu cụ thể. Công dụng của sữa chua ngoài cải thiện sức khỏe còn giúp làm đẹp da, hỗ trợ quá trình giảm cân,…Thường giới nữ sẽ quan tâm vấn đề này nhiều hơn so với nam giới nên sản phẩm này sẽ được giới nữ quan tâm hơn. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nghề nghiệp Hình 2. Biểu đồ kết quả khảo sát về giới tính Sinh viên là chiếm chủ yếu 70%, tiếp theo là học sinh chiếm 10%.

Thu nhập trung bình: Hình 2. Biểu đồ kết quả khảo sát về thu nhập trung bình Vì đối tượng chủ yếu là học sinh, sinh viên nên chưa tự chủ tài chính chiếm 51%, đứng thứ nhì là lao động phổ thông nên thu nhập hàng tháng từ 1-5 triệu chiếm 28%. Khảo sát về việc sử dụng sữa chua: 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Biểu đồ kết quả khảo sát về thu nhập trung bình Kết quả khảo sát thu được cho thấy mức độ sử dụng sữa chua rất nhiều chiếm 99%.

Nên sản phẩm nếu đưa ra thị trường sẽ nhận được sự quan tâm của người tiêu dùng. Tần suất sử dụng: Hình 2. Biểu đồ kết quả khảo sát về tần suất sử dụng Kết quả khảo sát 101 người cho thấy cao nhất là 33% người tiêu dùng thỉnh thoảng sử dụng sản phẩm, 25% sử dụng 1-2 lần/tuần, 23% sử dụng từ 3-4 lần/tuần, 13% sử dụng thường xuyên và ít nhất là 6% người tiêu dùng sử dụng mỗi ngày. Như vậy thấy được việc sử dụng sản phẩm gần như là thói quen đối với một bộ phận người tiêu dùng.

Chúng ta sẽ có lợi thế vì không phải lo sản phẩm khó thu hút người tiêu dùng. Thường mua ở đâu? 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Biểu đồ kết quả khảo sát về nơi mua sữa chua Đô thị hóa ngày càng mở rộng thị trường tiêu thụ sữa chua cũng vì thế mà đa dạng, có nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng. Có 73% tỉ lệ người tiêu dùng chọn mua ở siêu thị, ngoài ra cửa hàng tạp hóa cũng là thị trường tiêu tụ sữa chua tiềm năng (65%) được các bạn học sinh, sinh viên yêu thích.

Và còn có các thị trường khác đó là cửa hàng tiện lợi (61%), chợ (28%). Điều quan tâm của người tiêu dùng: Hình 2. Biểu đồ kết quả khảo sát về điều quan tâm tới sữa chua Qua khảo sát có thể thấy chất lượng là yếu tố quan trọng mà người tiêu dùng quan tâm nhất chiếm 91%, tiếp đến là Hương vị của sản phẩm chiếm 77%, Tiện lợi tốt cho sức khỏe chiếm 73%, nguyên liệu chiếm 56%, giá cả chiếm 46%. Còn lại là các yếu tố khác.

11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mục tiêu chính của sản phẩm là chất lượng đáp ứng được mong đợi của người tiêu dùng nên sẽ có tính quyết định đến sự lựa chọn của người tiêu dùng. Khảo sát 2: Khảo sát sản phẩm của đối thử cạnh tranh *Mục đích: Thu nhập thông tin về sản phẩm, tìm hiểu chiến lược, ưu nhược điểm các sản phẩm của các công ty đối thủ hiện có trên thị trường. Từ đó xác định điểm mạnh và điểm yếu của ý tưởng, xem xét sự phù hợp và có chiến lược đúng đắn để có thể cạnh tranh trên thị trường. *Phương pháp thực hiện: Khảo sát mức độ phổ biến/ ưa thích các sản phẩm sữa chua của các thương hiệu trên thị trường *Kết quả khảo sát: Hình 2.

Biểu đồ kết quả khảo sát về các thương hiệu sữa chua mà người tiêu dùng đã sử dụng Kết quả cho thấy sản phẩm của Vinamilk được người tiêu dùng thích sử dụng nhất với 94%, tiếp đến là sản phẩm của TH True milk chiếm 73%, NutiFood chiếm 34%, còn lại một số thương hiệu khác. *Một số sản phẩm có bổ sung trái cây của các thương hiệu có trên thị trường: 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Một số sản phẩm có bổ sung trái cây của các thương hiệu có trên thị trường Sản Nhà sản Hạn sử Hình ảnh sản STT phẩm xuất Thành phần dụng phẩm Nước, sữa bột, đường tinh luyện, thạch dừa, mứt dâu(5%), chất béo thực vật, whey bột, chất béo sữa, gelatin thực Sữa 45 ngày phẩm, chất ổn định chua Vinamilk kể từ 1 (1422, 471, 440), hương dâu ngày sản liệu tổng hợp dùng cho xuất thực phẩm, màu tự nhiên(120), men Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus. Sữa (100% sữa bò tươi), Sữa đường tinh luyện, mứt chua vị TH True 2 việt quất (5%), chất xơ việt Milk inulin, hương việt quất tự quất nhiên, màu tự nhiên.

13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Sữa tươi, nước, đường, mứt dâu tây (5%), sữa bột, chất béo sữa, chất ổn định và chất nhũ hóa Sữa dùng trong thực phẩm Dutch 3 chua vị (gelatin, 1422, 471), Lady dâu hương liệu tổng hợp, men sữa chua Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus. Nước, sữa tươi, đường, sữa bột, dầu bơ, mứt dâu, chất ổn định ( E471, Sữa E1422), hương dâu tổng 4 chua vị Ba Vì hợp và màu tự nhiên dâu (E120), men Streptococcus thermophilusvà Lactobacillus bulgaricus Qua khảo sát ta thấy hầu hết các sản phẩm của đối thủ trên thị trường đều có độ nhận diện với người tiêu dùng cao. Các sản phẩm đều đến từ các thương hiệu lớn và tạo được sự tin tưởng cho người tiêu dùng. Ngoài hương vị thơm ngon thì việc đảm bảo được chất lượng từ nguyên liệu vào đến sản phẩm ra và áp dụng công nghệ khép kín hiện đại là yếu tố quyết định thành công của các sẩn phẩm này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ