ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA KINH TẾ VẬN TẢI ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Sinh viên thực hiện : …. Lớp :… Giáo viên hướng dẫn : …. HÀ NỘI - 2024 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN. Giảng viên hướng dẫn ….
MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 12 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. Những vấn đề lý luận chung về phân tích hoạt động kinh doanh. Đối tượng phân tích.
Nội dung phân tích kinh tế. Các chỉ tiêu thường dùng trong phân tích kinh tế. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả phân tích. Nhiệm vụ của phân tích.
Tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Khái quát chung về tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh. Các loại phân tích kinh tế. Tổ chức lực lượng phân tích.Quy trình tổ chức phân tích.
19 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHI PHÍ. Chi phí của doanh nghiệp. Phân loại chi phí. Theo yếu tố chi phí sản xuất.
Theo công dụng của chi phí. Theo mối quan hệ của chi phí với sản lượng. Theo mối quan hệ giữa chi phí với quá trình sản xuất.Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí. Phân tích chi phí kinh doanh theo yếu tố.
Tổng hợp chi phí thực tế năm N+1. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí theo yếu tố. 23 PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH.Tổng quan về phân tích giá thành. Nội dung chủ yếu của phân tích giá thành sản phẩm.
Phân tích đánh giá chung giá thành của toàn bộ sản phẩm. Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của sản phẩm so sánh được. Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. 30 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VỀ HIỆU QUẢ KD.
Phân tích doanh thu và lợi nhuân. Khái niệm lợi nhuận. Nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp. Ý nghĩa kinh tế chỉ tiêu lợi nhuận.
Một số vấn đề về lợi nhuận. 45 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NVL: Nguyên vật liệu NLV: Nơi làm việc QTSX: Quản trị sản xuất NVL: Nguyên vật liệu SP: Sản phẩm SX: Sản xuất HĐTH: Hoạch định tổng hợp NLSX: Năng lực sản xuất KNSX: Khả năng sản xuất NCSX: Nhu cầu sản xuất NCSXTL: Nhu cầu sản xuất tích lũy BQ: Bình quân CT: Chi tiết TCN: Tồn cuối năm TĐN: Tồn đầu năm PP: Phương pháp DN: Doanh nghiệp CK: Chu kỳ XĐ: Xác định CV: Công việc LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay các doanh nghiệp đang hoạt động trong một môi trường luôn biến động hết sức mạnh mẽ và từ đó luôn xuất hiện những cơ hội kinh doanh cũng như những đe doạ, rủi ro đối với doanh nghiệp. Để đương đầu với những thách thức này các nhà quản trị phải có khả năng đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu của từng doanh nghiệp. Muốn vậy đòi hỏi ban lãnh đạo công ty cần phải tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để thấy được thuận lợi cũng như khó khăn của doanh nghiệp mình để có hướng đi đúng đắn kết hợp với phân tích hoạt động tài chính để đánh giá tiềm lực, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp.
+ Mục đích nghiên cứu: Là làm sao cho các con số trên các tài liệu hạch toán “biết nói” để người sử dụng chúng hiểu được tình hình và kết quả kinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh căn cứ vào các tài liệu hạch toán nghiên cứu đánh giá, từ đó đưa ra các nhận xét và đưa ra giải pháp đúng đắn.Vận dụng các phương pháp phân tích thích hợp đưa ra kết luận sâu sắc là cơ sở phát hiện và khai thác các khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, là căn cứ đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, biện pháp phòng ngừa các rủi ro. + Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Phân tích chính là quá trình dựa trên các số liệu, các dữ kiện tiến hành nghiên cứu các hiện tượng, các kết quả kinh tế, tìm ra những nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến các hiện tượng và các kết quả kinh tế đó, các biện pháp để khai thác hết khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Nên đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh chính là các quá trình, các kết quả kinh tế của doanh nghiệp.
- Kết quả kinh doanh mà ta nghiên cứu có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như kết quả mua hàng, kết quả sản xuất, kết quả bán hàng… hay có thể là kết quả tổng hợp của quá trình kinh doanh, kết quả tài chính… Qua thời gian tìm hiểu về môn học với sự chỉ bảo, hướng dẫn của thầy Nguyễn Việt Thắng và bản thân thấy được tầm quan trọng của việc phân tích họat động sản xuất kinh doanh của công ty. Đồ án môn “Phân tích họat động kinh doanh” nhằm rèn luyện kỹ 2 năng phân tích, qua đó có cái nhìn khái quát về họat động sản xuất của công ty, thấy được những ưu nhược điểm và tìm ra hướng khắc phục. Đồ án được trình bày gồm 3 phần: 1. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí 2.
Phân tích giá thành 3. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch về hiệu quả kinh doanh Trong quá trình thực hiện đồ án còn có nhiều thiếu sót, em rất mong các thầy cô sẽ chỉ bảo thêm để đồ án được hoàn thiện hơn và phục vụ tốt cho việc làm luận văn tốt nghiệp sau này. Em xin chân thành cám ơn! 3 PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Có tài liệu về 1 DN "X" đang độc quyền sản xuất sản phẩm "A" như sau: 1. Nhu cầu thị trường SP A của DN trong các tháng năm N là: 2900; 3000; 3100; 3200; 3300; 3400; 3500; 3600; 3700; 3800; 3900; 4000.
Doanh nghiệp X dự kiến mức tồn kho SP cuối tháng đủ đáp ứng 20% nhu cầu tháng sau, chi phí tồn kho 1 SP ước tính 510 ngđ/năm; Chi phí tăng 1 công nhân: 6100 ngđ; chi phí giảm 1 công nhân: 6300 ngđ; số công nhân đầu năm 860. Cấu trúc SP A như sau: Để SX 1 SP "A" cần: 4 A1; 5 A2; 3 A3 ; 2 A4 ; Để SX 1 chi tiết: + "A1" cần: 4 A11 ; 5 A12; 6 A13 ; 3 A4 + "A2" cần: 5 A21 ; 5 A22; 6 A23 ; 3 A41 + "A3" cần: 5 A31 ; 3 A32; 3 A33 ; 3 A41 + "A4" cần: 5 A41 ; 4 A42; 2 A43 ; 2 A2 Tỷ lệ phế phẩm khi lắp ráp các chi tiết Ai là 6%; tồn đầu năm và nhu cầu tồn cuối năm KH như sau: A A1 A2 A3 A4 Tồn đầu năm 1900 2900 4900 2900 1900 Tồn cuối năm 2100 4900 8900 4900 2900 Dự kiến bán 1520 3400 4900 1900 1090 3. Nhà máy Y hiện có sơ đồ nhà xưởng và ma trận vận chuyển như sau (PX Ai chế tạo chi tiết Ai) ĐVT: đ/mét-chi tiết PX gửi Phân xưởng nhận A1 A2 A3 A4 Lắp Kho 4 PX A1 60 76 56 56 66 PX A2 72 72 68 76 84 PX A3 68 60 96 86 86 PX A4 52 64 64 96 96 Lắp ráp 66 80 80 98 156 Kho 76 66 56 96 156 Sơ đồ xưởng Chi phí bố trí lại là 80 trđ/PX. Biết nhà máy sẽ hoạt động ổn định ít nhất 3 năm 30 m tới; Các chi tiết Ai sau khi 20 m 20 m sản xuất xong được chuyển thẳng sang bộ phận khác.
Tại bộ phận sản xuất chi tiết A12 của nhà máy số 1 gồm các thao tác sau: Côn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 1 1 1 1 15 1 1 18 g 0 1 2 3 4 6 7 việc T.gia 4 5 6 7 4 7 4 6 6 5 3 3 6 7 35 3 3 65 n 5 0 5 5 7 0 0 0 5 5 5 5 5 5 5 5 (giây ) Việc - - - 1 2 3 3 4, 7 9 6, 8 1 1 11 1 1 15 làm 5, 8 2 0 , 3 4 , trước 6 12 16 , 5 17 Biết NM làm việc 2 ca/ngày; 48h/tuần; Nghỉ lễ, Tết theo quy định 6 5. Các định mức NVL để SX các chi tiết của DN như trong bảng (Kg/ 1. Chi phí tồn trữ vật liệu 1 năm là 25 % giá mua. Giá mua NVL (g: ngđ/kg) cho trong bảng.
Chi phí đặt hàng là 10 Trđ/ lần. Tình hình lao động: + Số công nhân phục vụ chiếm 20% công nhân sản xuất chính; Lương công nhân phục vụ bằng 80 % lương công nhân sản xuất chính. + Số lao động quản lý phân xưởng bằng 4 % tổng số công nhân sản xuất, quỹ lương khoán 4 % lương công nhân sản xuất thuộc phân xưởng; + Số lao động thuộc bộ phận bán hàng chiếm 8 % công nhân sản xuất với quỹ lương khoán bằng 13 % tiền lương công nhân sản xuất; + Số lao động gián tiếp (quản lý doanh nghiệp) 6 % công nhân sản xuất với quỹ lương khoán bằng 11 % lương công nhân sản xuất. Các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành.
Chi phí phí bảo hộ 5 triệu đồng/người 7. Tài sản cố định 7. Tài liệu năm báo cáo (Năm N) Theo số liệu trên bảng CĐKT ngày 31/12/N NG TSCĐ sử dụng vào mục đích kinh doanh của PX A1 là 24.000 Trđ, trong đó không phải tính khấu hao là 800 Trđ (là các TSCĐ dự trữ trong kho thuộc nguồn vốn NSNN). Nguồn vốn hình thành các TSCĐ phải tính khấu hao như sau: Vốn nhà nước cấp: 5.
Vốn vay dài hạn ngân hàng: 15.850 Trđ, Vốn tự có 3. Tổng khấu hao luỹ kế đến.trđ Các TSCĐ phải tính khấu hao được chia thành các nhóm với tỷ lệ khấu hao như sau: Nhóm TSCĐ NG (Trđ) Tỷ lệ KH nhóm (%) 1.Nhà cửa, VKT 2. Tài liệu năm kế hoạch ( Năm N + 1 ) Dự kiến biến động TSCĐ trong năm N + 1 của PX A1 như sau: 8 + Tháng 2 nhận bàn giao và đưa vào sử dụng 1 nhà xưởng có giá trị quyết toán 8.200 Trđ (trong đó đầu tư bằng vốn vay dài hạn là 6.000 Trđ, vốn tự có của DN là 2.200 Trđ ) + Tháng 3 thanh lý một số MMTB có tổng NG là 2.500 Trđ, các TSCĐ này được mua sắm bằng vốn ngân sách cấp, số tiền khấu hao luỹ kế của các TSCĐ này là 2. Thu thanh lý 50 trđ + Tháng 5 sẽ thuê một số TSCĐ có tổng NG là 1.900 Trđ, chi phí thuê dự kiến là 190 Trđ.
Cũng trong tháng 5 DN sẽ đưa một số TSCĐ dự trữ trong kho có tổng NG là 300 Trđ ra sử dụng.