Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Năng lượng điện đóng vai trò huyết mạch trong việc vận hành các trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế. Theo số liệu thống kê năm 2021 được tác giả trích dẫn từ Báo Hà Nội, các bệnh viện tuyến tỉnh có mức tiêu thụ điện năng rất lớn trong các khung giờ cao điểm, điển hình như Bệnh viện Đa khoa Vinh đạt mức 140.000 kWh/tháng và Bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh đạt mức 133.000 kWh/tháng. Nguyên nhân chính dẫn đến nhu cầu tiêu thụ điện luôn ở mức cao xuất phát từ ba yếu tố thực tiễn:

  1. Nhu cầu khám chữa bệnh liên tục, bệnh viện vận hành 24/24 giờ.
  2. Số lượng trang thiết bị y tế và kỹ thuật phụ trợ lớn, hoạt động thường xuyên trong khi công tác quản lý điện năng chưa tối ưu.
  3. Thói quen vận hành các hệ thống chiếu sáng, điều hòa không khí không đúng mục đích và thiếu kiểm soát tập trung.

Mức tiêu thụ điện năng quá lớn không chỉ gây áp lực kinh tế và nguy cơ thiếu hụt nguồn điện duy trì sản xuất, sinh hoạt mà còn gián tiếp gia tăng phát thải từ các nhà máy nhiệt điện, làm trầm trọng thêm ô nhiễm không khí và hiệu ứng nhà kính. Do đó, việc ứng dụng công nghệ điều khiển tự động nhằm tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Tìm hiểu và nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát tiêu thụ năng lượng điện hướng tới việc sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tại bệnh viện đa khoa.
  • Thiết kế phần cứng và giao diện điều khiển trên nền tảng hệ sinh thái tiêu chuẩn KNX.
  • Thiết kế giao diện điều khiển và giám sát từ xa qua Web Server cho thiết bị di động (Smartphone).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống giám sát phụ tải tiêu thụ điện hướng tới mục tiêu tiết kiệm và hiệu quả.
  • Phạm vi nghiên cứu: Áp dụng trong môi trường bệnh viện đa khoa; tập trung vào thiết kế hệ thống giám sát, điều khiển thông minh các nhóm thiết bị điện có thể can thiệp tự động hóa (hệ thống chiếu sáng và hệ thống điều hòa, thông gió).

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

  • Ý nghĩa khoa học: Thiết lập mô hình giám sát và điều khiển phân tán dựa trên giao thức chuẩn hóa quốc tế KNX nhằm tối ưu hóa năng lượng cho môi trường bệnh viện.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp giải pháp kỹ thuật có tính khả thi cao, có khả năng áp dụng trực tiếp tại các cơ sở y tế thực tế và mở rộng triển khai cho các công trình tòa nhà công nghiệp, dân dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế quốc gia và tiêu chuẩn giao thức truyền thông công nghiệp:

  • Tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật y tế: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4470:2012 (Bệnh viện Đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế) và TCVN 5687:2010 (Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế), quy định cụ thể về độ rọi chiếu sáng, dải nhiệt độ, độ ẩm và bội số trao đổi không khí cho từng phân khu chức năng.
  • Hệ thống quản lý tòa nhà (BMS - Building Management System): Khung kiến trúc 4 cấp gồm cấp chấp hành (cảm biến, cơ cấu chấp hành), cấp điều khiển khu vực (DDC, VAV), cấp điều khiển hệ thống (PLC, PAC, DDC) và cấp quản lý (Main Server, HMI).
  • Tiêu chuẩn tự động hóa KNX (KONNEX): Chuẩn giao tiếp phi tập trung được công nhận quốc tế qua các tiêu chuẩn: ISO/IEC 14543-3 (2006), EN 50090 (2003), EN 13321-1 và EN 13321-2 (2006), ANSI/ASHRAE 135 (2005), GB/T 20965 (2007).

Tiêu chuẩn kỹ thuật chiếu sáng và vi khí hậu trong bệnh viện

Khu vực chức năng Tiêu chuẩn độ rọi (lux) Nhiệt độ (°C) Độ ẩm (%) Bội số luân chuyển khí (lần/giờ)
Khu vực văn phòng 400 – 500 — — —
Sảnh, hành lang 100 – 150 — — —
Phòng máy, phòng kỹ thuật 150 – 200 — — —
Phòng bệnh 200 – 250 — — —
Điều trị tích cực — 21 – 24 70 10 – 15
Kỹ thuật can thiệp — 20 – 24 70 10 – 15
Phòng xét nghiệm, X-quang, siêu âm — 21 – 26 70 3 – 5
Phòng mổ, hồi tỉnh, hành lang vô khuẩn — 21 – 24 60 – 70 15 – 20
Tiền mê, hành lang sạch — 21 – 26 70 5 – 15
Khu vực Lamina HOT — 19 – 22 60 20

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp kỹ thuật thực nghiệm:

  • Phương pháp phân tích - khảo sát: Đánh giá đặc thù vận hành của các nhóm phụ tải điện thực tế trong bệnh viện đa khoa để xác định bài toán kỹ thuật.
  • Phương pháp so sánh và lựa chọn công nghệ: Đối chiếu ưu nhược điểm giữa mô hình BMS truyền thống và hệ sinh thái KNX phân tán.
  • Phương pháp thiết kế và thực nghiệm mô hình: Tích hợp phần cứng (Logic Machine 5, Siemens, Theben, Meanwell), cấu hình truyền thông trên phần mềm ETS5, lập trình thuật toán điều khiển nhúng bằng ngôn ngữ Lua và chạy nghiệm thu trên mô hình thử nghiệm.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc điều khiển phân tán kết hợp giám sát tập trung qua mạng IP và đường truyền bus chuyên dụng.

Cấu hình phần cứng hệ thống

Tên thiết bị / Phần cứng Nhà sản xuất / Mã hiệu Thông số kỹ thuật và chức năng chính
Bộ điều khiển trung tâm Logic Machine 5 Tích hợp 2x RS485, 1x RS485/RS-232, 1x Ethernet 10/100 (hỗ trợ PoE), 1x KNX TP1, 1x CAN FT, 1x USB 2.0. Hỗ trợ BACnet IP, Modbus RTU/TCP, DMX 512; tích hợp Web Server và điều khiển giọng nói.
Nguồn DC phụ trợ Meanwell 24VDC Công suất 15W – 150W, công suất không tải < 0,3W, gắn thanh ray TS-35/7.5 hoặc TS-35/15.
Nguồn Bus - Choke Siemens N120/2 Điện áp định mức 29VDC, dòng định mức 640mA, cung cấp nguồn cho đường bus EIB/KNX, hỗ trợ tối đa 64 thiết bị trên một phân đoạn bus.
Bộ chuyển mạch chấp hành Siemens Switching Actuator N 530D51 8 kênh đầu ra nhị phân (Binary output 8 x AC 230V, 6 AX), nhận telegram điều khiển đóng cắt tải trực tiếp.
Bộ đầu vào nhị phân Siemens Binary Input Nguồn AC 230V (+10%/-15%), công suất tiêu thụ tối đa 1,7W; tiếp nhận tín hiệu đầu vào Digital/Analog từ công tắc hoặc tiếp điểm.
Cảm biến KNX Cảm biến đa năng KNX Kết hợp công nghệ sóng siêu âm và hồng ngoại thụ động (PIR); phạm vi phát hiện hiện diện 28 m², phát hiện chuyển động 79 m²; tích hợp đo độ rọi và nhiệt độ.
Cảm biến chuyển động Theben theMura S180-100 UP WH Công nghệ PIR, góc quét 170°, vùng phủ 14x17m (238 m²); tích hợp đo sáng hỗn hợp, nút bấm gắn tường và cơ chế ngắt mạch "Zero-cross switching".

Nền tảng phần mềm và giải thuật lập trình

  • Phần mềm ETS (Engineering Tool Software): Sử dụng phiên bản ETS5 (cụ thể là ETS 5.6) do Hiệp hội KNX (Brussels, Bỉ) phát triển. Phần mềm dùng để nhập cấu hình thiết bị từ cơ sở dữ liệu nhà sản xuất, thiết lập địa chỉ vật lý, liên kết địa chỉ nhóm (Group Objects), vận hành chế độ S-Mode và tích hợp cơ chế bảo mật KNX Secure.
  • Ngôn ngữ lập trình Lua: Được sử dụng để viết mã kịch bản nhúng trực tiếp trên bộ điều khiển Logic Machine 5. Các module chương trình xử lý bao gồm: thuật toán quét phím, thuật toán đọc và xử lý trạng thái đầu vào nhị phân, logic điều khiển bật/tắt thiết bị theo ngưỡng sáng và sự hiện diện.
  • Giao diện Web Server: Xây dựng trên nền tảng nhúng của Logic Machine 5, cung cấp giao diện trực quan cho phép giám sát trạng thái phụ tải theo từng phòng bệnh và điều khiển từ xa thông qua trình duyệt web trên máy tính hoặc điện thoại thông minh (hỗ trợ điều khiển qua mạng di động/Wi-Fi).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về phụ tải dùng điện trong hệ thống bệnh viện đa khoa

Chương này phân tích toàn diện các phân khu chức năng (hành chính, điều trị nội/ngoại trú, kỹ thuật, cận lâm sàng, giặt là, xử lý chất thải) và đặc tính tiêu thụ điện của các nhóm phụ tải:

  • Thiết bị chiếu sáng: Phân loại các nhóm đèn (sợi đốt, huỳnh quang, LED âm trần); hệ thống hóa các đại lượng quang học (quang thông, độ rọi, độ chói, nhiệt độ màu, chỉ số hoàn màu CRI). Nêu rõ chiếu sáng chiếm khoảng 20 – 45% tổng tiêu thụ năng lượng của tòa nhà thương mại và 3 – 10% trong công nghiệp. Trích xuất bảng tiêu chuẩn độ rọi theo từng phòng chức năng.
  • Thiết bị khám chữa bệnh: Khảo sát các phân nhóm máy móc y tế gồm thiết bị chẩn đoán hình ảnh (X-quang, CT scan, MRI, siêu âm); thiết bị sử dụng lâu dài (máy thở, máy chạy thận, bơm tiêm điện, nệm áp lực); thiết bị điều trị can thiệp (phẫu thuật LASIK, laser y tế); thiết bị phòng thí nghiệm (máy phân tích khí máu, điện giải, huyết học, nước tiểu).
  • Nhóm thiết bị sưởi, thông gió, điều hòa (HVAC): Làm rõ vai trò duy trì chất lượng không khí, lọc mầm bệnh nguy hiểm (vi khuẩn MRSA, trực khuẩn lao, Legionella, virus cúm) và bảo vệ bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Trích dẫn đầy đủ quy định nhiệt độ, độ ẩm, bội số luân chuyển khí theo TCVN 4470:2012.
  • Luận điểm cốt lõi: Tác giả khẳng định ngoại trừ các thiết bị y tế chuyên dụng không thể can thiệp phần cứng vì yêu cầu an toàn điều trị, hai nhóm phụ tải chiếu sáng và HVAC hoàn toàn có thể tích hợp vào hệ thống IoT để điều khiển tự động nhằm tiết kiệm điện.

Chương 2: Hệ thống giám sát, quản lý và điều hành thiết bị điện thông minh cho môi trường bệnh viện sử dụng kết nối KNX

Chương 2 thực hiện nghiên cứu so sánh giải pháp công nghệ:

  • Phân tích hệ thống BMS: Mô tả cấu trúc 4 cấp và tổng hợp chức năng của các phân hệ thông minh (BAS, HVAC, chiếu sáng, thang máy, PCCC, an ninh, thông tin liên lạc). Đánh giá nhược điểm của BMS là chi phí đầu tư và vận hành rất lớn (hàng trăm nghìn USD), cấu trúc phức tạp và tính cộng tác giữa các thiết bị khác hãng bị hạn chế.
  • Phân tích hệ thống tiêu chuẩn KNX: Làm rõ nguyên lý hoạt động phi tập trung (distributed intelligence) giúp hệ thống không bị tê liệt khi một thiết bị gặp sự cố. Trình bày 4 phương thức truyền dẫn (KNX TP dùng cáp xoắn đôi, KNX PL qua đường điện lực, KNX RF qua sóng vô tuyến, KNX IP qua Ethernet).
  • Hệ sinh thái và khả năng tương thích: Tiêu chuẩn KNX được quản lý bởi KNX Association với hơn 458 nhà sản xuất (Siemens, ABB, Schneider, Panasonic, Daikin, Theben...) và khả năng quản lý lên tới 50.000 thiết bị trong một hệ thống. Hệ thống có khả năng kết nối linh hoạt với Modbus, DALI, BACnet/IP thông qua các thiết bị Gateway chuyên dụng.
  • Luận điểm kết luận chương: KNX là giải pháp tối ưu cho môi trường bệnh viện nhờ độ ổn định cao, thời gian phản hồi tức thời, chi phí hợp lý và khả năng mở rộng linh hoạt.

Chương 3: Thiết kế hệ thống giám sát, quản lý và tối ưu hoạt động của các thiết bị điện tại các bệnh viện, đa khoa

Chương 3 trình bày chi tiết quá trình thiết kế, đấu nối phần cứng và phát triển phần mềm:

  • Thiết kế kiến trúc phần cứng: Xây dựng sơ đồ kết nối bus KNX TP1 kết hợp đường truyền IP. Sử dụng nguồn Siemens N120/2 để cấp nguồn bus, bộ chuyển mạch Siemens N 530D51 để điều khiển tải đóng cắt, bộ Siemens Binary Input và các cảm biến hiện diện/chuyển động Theben, KNX để thu thập tín hiệu môi trường.
  • Cấu hình trên ETS5: Thiết lập thông số vận hành cho từng thiết bị theo chuẩn S-Mode, cấu hình các telegram truyền thông và liên kết các đối tượng nhóm.
  • Lập trình điều khiển trên Logic Machine 5: Sử dụng ngôn ngữ Lua để xây dựng các thuật toán quét phím, đọc trạng thái đầu vào và kịch bản điều khiển logic tự động theo sự hiện diện của con người và cường độ ánh sáng tự nhiên.
  • Thiết kế Web Server: Xây dựng giao diện đồ họa trực quan hiển thị danh mục các phòng điều khiển, trạng thái hoạt động thực tế của thiết bị và cho phép người vận hành can thiệp trực tiếp từ xa.
  • Thực nghiệm mô hình: Đấu nối mô hình thực tế, kiểm tra độ nhạy của cảm biến và tốc độ phản hồi của cơ cấu chấp hành, xác nhận hệ thống vận hành đúng theo thiết kế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  • Thiết kế và lắp ráp hoàn chỉnh mô hình phần cứng giám sát, điều khiển thiết bị điện thông minh dựa trên đường truyền bus KNX TP1 và bộ điều khiển trung tâm Logic Machine 5.
  • Tích hợp thành công các thiết bị phần cứng đa hãng trong cùng một hệ thống (Siemens, Theben, Meanwell) thông qua việc cấu hình chuẩn hóa trên phần mềm ETS 5.6.
  • Xây dựng thành công các tập lệnh điều khiển tự động bằng ngôn ngữ Lua trên Logic Machine 5, cho phép xử lý dữ liệu đầu vào nhị phân và tín hiệu cảm biến chuyển động/độ rọi để tự động hóa việc đóng cắt tải.
  • Triển khai giao diện Web Server đa phòng trực quan, cho phép người quản lý giám sát trạng thái và điều khiển thiết bị điện từ xa thông qua điện thoại thông minh và mạng IP.

Đóng góp của luận văn

  • Đề xuất giải pháp kiến trúc phi tập trung sử dụng chuẩn KNX kết hợp bộ điều khiển mã nguồn mở Logic Machine 5, giải quyết được bài toán cân bằng giữa chi phí đầu tư và hiệu quả kỹ thuật so với các hệ thống BMS truyền thống đắt đỏ.
  • Hệ thống hóa đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng và thông gió - điều hòa không khí (TCVN 4470:2012, TCVN 5687:2010) áp dụng cho việc thiết kế hệ thống quản lý năng lượng trong các cơ sở y tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Hệ thống mới dừng lại ở việc thiết kế, lập trình và thử nghiệm kiểm chứng trên mô hình thực nghiệm (demo); chưa triển khai lắp đặt thực tế trên quy mô toàn bộ các khối nhà của một bệnh viện đa khoa thực địa. Ngoài ra, nghiên cứu chỉ tập trung can thiệp nhóm tải chiếu sáng và điều hòa cơ bản, chưa can thiệp sâu vào các hệ thống máy móc khám chữa bệnh chuyên dụng do ràng buộc an toàn y tế.
  • Hướng phát triển: Mở rộng tích hợp các cổng giao tiếp Gateway chuẩn DALI để điều khiển chiếu sáng chuyên sâu (dimming) và gateway BACnet/IP để kết nối đồng bộ với hệ thống chiller/HVAC trung tâm công suất lớn; mở rộng kết nối số lượng phòng bệnh và phát triển các thuật toán quản lý phụ tải nâng cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho học viên cao học, sinh viên ngành Kỹ thuật điện, Tự động hóa, Kỹ thuật công trình xây dựng/Tòa nhà thông minh (Smart Building), cũng như các kỹ sư thiết kế hệ thống M&E và cán bộ quản lý năng lượng tại các bệnh viện.
  • Nội dung giá trị: Các bảng tra cứu tiêu chuẩn chiếu sáng và vi khí hậu y tế theo TCVN; phương pháp lựa chọn và cấu hình thiết bị phần cứng KNX trên phần mềm ETS5; cấu trúc lập trình điều khiển nhúng bằng ngôn ngữ Lua trên thiết bị Logic Machine 5.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đề tài lại lựa chọn tiêu chuẩn KNX thay vì chỉ sử dụng hệ thống BMS truyền thống?

Hệ thống BMS truyền thống có chi phí đầu tư, vận hành rất cao (lên đến hàng trăm nghìn USD), cấu trúc tập trung phức tạp và hạn chế khả năng tương thích giữa thiết bị của các hãng khác nhau. Ngược lại, KNX hoạt động theo nguyên tắc điều khiển phi tập trung (nếu một thiết bị lỗi thì các thiết bị khác vẫn hoạt động bình thường), có hệ sinh thái mở với hơn 458 nhà sản xuất, dễ dàng mở rộng và tối ưu hóa chi phí cho bệnh viện.

2. Nhóm phụ tải điện nào trong bệnh viện được tác giả đề xuất can thiệp tự động hóa để tiết kiệm điện?

Tác giả đề xuất can thiệp vào nhóm thiết bị chiếu sáng (chiếm 20 – 45% điện năng tiêu thụ tòa nhà) và nhóm thiết bị sưởi, thông gió, điều hòa không khí (HVAC). Nhóm thiết bị khám chữa bệnh chuyên dụng (máy chẩn đoán, máy phẫu thuật, máy xét nghiệm...) không can thiệp phần cứng nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người bệnh và tuân thủ quy trình y tế.

3. Bộ điều khiển Logic Machine 5 đóng vai trò gì và có những đặc tính kỹ thuật nào?

Logic Machine 5 đóng vai trò là bộ điều khiển logic và cổng truyền thông trung tâm. Thiết bị sở hữu các cổng giao tiếp: 2x RS485, 1x RS485/RS-232, 1x Ethernet 10/100 (PoE), 1x KNX TP1, 1x CAN FT, 1x USB 2.0; hỗ trợ các chuẩn BACnet IP, Modbus RTU/TCP, DMX 512; tích hợp máy chủ Web Server phục vụ điều khiển qua trình duyệt/smartphone và cho phép lập trình kịch bản linh hoạt bằng ngôn ngữ Lua.

4. Cảm biến Theben theMura S180-100 UP WH và cảm biến KNX trong đề tài có tính năng gì nổi bật?

Cảm biến Theben theMura S180-100 UP WH sử dụng công nghệ hồng ngoại thụ động PIR, góc phát hiện 170° trong phạm vi 238 m², tích hợp đo sáng hỗn hợp, công nghệ đóng ngắt tại điểm 0 của dòng xoay chiều (Zero-cross switching) và có nút bấm tích hợp. Cảm biến KNX kết hợp sóng siêu âm và PIR, cho phép phát hiện hiện diện 28 m², phát hiện chuyển động 79 m², đồng thời tích hợp đo nhiệt độ và độ rọi.

5. Quy chuẩn TCVN 4470:2012 quy định nhiệt độ, độ ẩm và bội số luân chuyển khí tại phòng mổ và khu điều trị tích cực như thế nào?

Theo bảng quy định trong TCVN 4470:2012 được trích dẫn: Khu vực Điều trị tích cực yêu cầu nhiệt độ 21 – 24°C, độ ẩm 70%, bội số luân chuyển không khí 10 – 15 lần/giờ; Khu vực Phòng mổ, phòng hồi tỉnh, hành lang vô khuẩn yêu cầu nhiệt độ 21 – 24°C, độ ẩm 60 – 70%, bội số luân chuyển không khí 15 – 20 lần/giờ.

Kết luận

Luận văn của tác giả Nguyễn Văn Hà đã giải quyết bài toán cấp thiết về quản lý và tiết kiệm năng lượng điện trong môi trường bệnh viện đa khoa thông qua việc ứng dụng công nghệ tự động hóa tòa nhà. Bằng việc phân tích kỹ lưỡng các tiêu chuẩn chiếu sáng, thông gió y tế và so sánh ưu nhược điểm của các giải pháp công nghệ, đề tài đã thiết kế và thử nghiệm thành công mô hình giám sát - điều khiển dựa trên nền tảng tiêu chuẩn mở KNX, bộ điều khiển Logic Machine 5 và phần mềm ETS5. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi về mặt kỹ thuật, mang lại giải pháp điều khiển phân tán linh hoạt, ổn định và có tiềm năng ứng dụng thực tế cao cho các cơ sở y tế.