Ứng Dụng Phương Pháp Học Chuyển Giao Vào Chẩn Đoán Bệnh Ung Thư Phổi

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp khoa học máy tính ứng dụng phương pháp học chuyển giao vào chẩn đoán bệnh ung thư phổi, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Khoa Học Máy Tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

64
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Các phương pháp áp dụng cho bài toán

1.2. Các bộ dữ liệu tiêu chuẩn

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH Y KHOA TRUYỀN THỐNG

2.1. Chụp cộng hưởng từ (MRI)

2.2. Mạng thần kinh (Neural Networks)

2.3. Mạng thần kinh tích chập (Convolutional neural networks)

2.4. Học chuyển giao (Transfer learning)

2.5. Phân loại học tập chuyên giao

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỌC CHUYỂN GIAO VÀO CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI

3.1. Giới thiệu phương pháp

3.2. Triển khai phương pháp

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

4.1. Môi trường huấn luyện và thực nghiệm

4.2. Phương pháp đánh giá

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng phương pháp học chuyển giao trong chẩn đoán bệnh ung thư phổi

Bệnh ung thư phổi là một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất, với tỷ lệ tử vong cao. Việc chẩn đoán sớm có thể cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sót của bệnh nhân. Phương pháp học chuyển giao đã được áp dụng để nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán hình ảnh y tế. Bài viết này sẽ khám phá cách mà phương pháp này có thể cải thiện quy trình chẩn đoán ung thư phổi.

1.1. Tại sao cần ứng dụng phương pháp học chuyển giao

Phương pháp học chuyển giao giúp rút ngắn thời gian chẩn đoán và giảm chi phí. Nó cho phép các mô hình học máy học từ dữ liệu đã có và áp dụng cho các nhiệm vụ mới mà không cần phải huấn luyện lại từ đầu.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng công nghệ trong y tế

Công nghệ học máy không chỉ giúp tăng cường độ chính xác mà còn giảm thiểu sai sót do yếu tố con người. Việc sử dụng công nghệ trong chẩn đoán ung thư phổi có thể cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

II. Vấn đề và thách thức trong chẩn đoán bệnh ung thư phổi

Chẩn đoán bệnh ung thư phổi gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp của bệnh lý và sự thiếu hụt bác sĩ chuyên môn. Các phương pháp truyền thống thường tốn thời gian và không đảm bảo độ chính xác cao. Việc áp dụng công nghệ học máy có thể giúp giải quyết những vấn đề này.

2.1. Hạn chế của phương pháp chẩn đoán truyền thống

Phương pháp chẩn đoán truyền thống thường phụ thuộc vào kinh nghiệm của bác sĩ, dẫn đến khả năng sai sót cao. Thời gian chờ đợi kết quả cũng là một vấn đề lớn trong quy trình chẩn đoán.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực trong lĩnh vực y tế

Sự thiếu hụt bác sĩ chuyên môn trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh gây ra áp lực lớn cho hệ thống y tế. Điều này làm tăng nhu cầu về các giải pháp tự động hóa trong chẩn đoán.

III. Phương pháp học chuyển giao trong chẩn đoán ung thư phổi

Phương pháp học chuyển giao cho phép sử dụng các mô hình đã được huấn luyện trước để cải thiện độ chính xác trong chẩn đoán ung thư phổi. Mô hình GoogLeNet là một trong những lựa chọn phổ biến cho việc này.

3.1. Cách thức hoạt động của học chuyển giao

Học chuyển giao cho phép mô hình học từ dữ liệu của các nhiệm vụ khác và áp dụng cho nhiệm vụ chẩn đoán ung thư phổi. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và tài nguyên.

3.2. Mô hình GoogLeNet và ứng dụng của nó

Mô hình GoogLeNet đã được điều chỉnh để phù hợp với dữ liệu chẩn đoán ung thư phổi. Việc sử dụng mô hình này giúp cải thiện độ chính xác và giảm thiểu sai sót trong chẩn đoán.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng phương pháp học chuyển giao trong chẩn đoán ung thư phổi đã mang lại kết quả khả quan. Độ chính xác của mô hình đã được cải thiện đáng kể so với các phương pháp truyền thống.

4.1. Đánh giá hiệu quả của mô hình

Mô hình học chuyển giao đã đạt được độ chính xác cao trong việc phân loại hình ảnh ung thư phổi. Kết quả này cho thấy tiềm năng lớn của công nghệ trong lĩnh vực y tế.

4.2. Ứng dụng trong thực tiễn

Các bệnh viện và cơ sở y tế có thể áp dụng mô hình này để cải thiện quy trình chẩn đoán. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Phương pháp học chuyển giao đã chứng minh được giá trị của nó trong chẩn đoán ung thư phổi. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ hơn nữa với sự phát triển của công nghệ học máy.

5.1. Tương lai của học chuyển giao trong y tế

Học chuyển giao sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực y tế khác nhau. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc áp dụng công nghệ học máy trong y tế vẫn gặp phải một số thách thức như bảo mật dữ liệu và sự chấp nhận của bác sĩ.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính ứng dụng phương pháp học chuyển giao vào chẩn đoán bệnh ung thư phổi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan Ung thư phôi la một trong những loại ung thư phô biến nhất va có tỷ lệ tử vong cao nhất trên toàn thé giới. Việc phát hiện sớm và chan đoán ung thư phổi rat quan trọng dé cung cap liệu pháp điều trị hiệu qua và tăng tỷ lệ sông sót cho bệnh nhân.

Trong các phương pháp chân đoán thủ công, quá trình này đòi hỏi thời gian và công sức lớn từ các nhân viên y tế. Mặc dù phương pháp này rất quen thuộc và đáng tin cậy. nhưng nó có thê gặp các hạn chế trong việc đưa ra quyết định chân đoán chính xác đo phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm và kiến thức của các nhân viên y tế, và cũng bởi van dé thiểu hụt bác sĩ chan đoán hình ảnh. Ngược lai, phương pháp chân đoán bằng công nghệ học sâu cung cấp kết quả chân đoán một cách nhanh chóng và độ chính xác cao (đối với mô hình thực hiện hiệu quả).

Các mô hình học sâu có thê giải quyết được rất nhiều nhiệm vụ trong hầu hết các lĩnh vực. Học chuyển giao là một phương pháp thay đôi mô hình học máy, học sâu đề rút ra kiến thức từ một hoặc nhiều nhiệm vụ nguồn và áp dụng kiến thức đó vào nhiệm vụ mục tiêu. Hai cách tiếp cận phô biến của học chuyền giao là phát triển một mô hình từ đầu và sử dụng một mô hình được dao tạo trước. Trong khóa luận này, tôi dé xuất một phương pháp sửa đổi quá trình học tập mạng neural sâu dựa trên mô hình GoogLeNet dé chan đoán ung thư phổi.

GoogLeNet được thiết kế ban dau dé phân loại các đôi tượng quen thuộc như mèo, chó, trái cây,. Do đó, khi áp dụng GoogLeNet cho chân đoán hình anh phôi, cần thực hiện việc điều chinh mô hình dé phù hợp với bộ dữ liệu. Các phương pháp áp dụng cho bài toán 1. Học máy (Machine learning) Các phương pháp được áp dụng trong bài toán phát hiện bạo lực thường sử dụng các kỹ thuật truyền thống của học máy như Linear regression, Decision Trees, Random Forest, SVM, KNN,.

Một số nhà nghiên cứu đã chọn các phương pháp mô hình học 13 máy thay vì mô hình học sâu cho bài toán này, thường là đo ưu tiên hiệu suất, không cần nhiều tài nguyên tính toán và đôi khi phương pháp nảy mang lại hiệu quả cao hơn. Rehman và các cộng sự đã sử dụng kỹ thuật patch-based LBP dé giúp phát hiện va chân đoán ung thư phôi. Kỹ thuật này đã chuyên đôi các hình ảnh sang thang độ xám, sau đó chọn các đặc diém cau trúc và biến đôi chúng thành hệ số DCT và hợp nhất chúng để tạo ra một vector đặc trưng. Cuối cùng, vector này được sử dung dé phân loại ảnh ung thư phôi dựa trên phương pháp học máy SVM và KNN [14].

Firdaus va các đồng nghiệp đã sử dụng kỹ thuật Gray Level Co-occurrence Matrix (GLCM) đề xử lý ảnh và phân tích hình ảnh. GLCM là một phương pháp thong kê tính toán tần suất các cặp pixel có mức độ xám cụ thể xuất hiện cạnh nhau trong ảnh. Thông tin này sẽ tạo thành một ma trận và sẽ được sử đụng dé phân loại lại anh ung thư phôi dựa trên phương pháp SVM {6}. Học sâu (Deep learning) Học sâu (Deep learning) là một nhánh con của trí tuệ nhân tao (artificial intelligence) tập trung vào việc xây dựng và huấn luyện các mô hình học sâu dé tự động học hoi từ dir liệu.

Trong học sâu, có các mang thần kinh sâu (deep neural networks) được sử dụng dé mô hình hóa và học các biéu diễn phức tạp của dit liệu thông qua việc sử dụng nhiều lớp nơ-ron ân. Các mang thần kinh sâu này có khả năng tự học các đặc trưng cấp cao từ đữ liệu đầu vào một cách tự động mà không cần sự can thiệp của con người dé chỉ định các đặc trưng cụ thé. Các mô hình học sâu đã được áp dụng trong các nghiên cứu liên quan đến chân đoán ung thử phôi và đạt được kết quả tốt hơn so với các phương pháp truyền thông. Các bài báo đã đề xuất nhiều kiến trúc mô hình học sâu dé mô hình có thé tự động học và khai thác các đặc trưng có lợi cho việc chân đoán ung thư phôi.

Shimazaki và các cộng sự đã đề xuất một kiến trúc CNN bằng phương pháp phân đoạn dé chân đoán ung thử phôi từ ảnh X-quang dé cải thiện độ nhạy (sensitivity) trong khi vẫn duy trì kết quả FP (false positive) thấp. Kiến trúc CNN của họ dựa trên kiến trúc mã hóa-giải mã dé xuât ra phan đoạn ảnh. Kiên trúc mã hóa-giải mã có câu trúc that cô lá chai, giúp giảm độ phân giải của bản đồ đặc trưng và cải thiện khả năng chống nhiễu và quá khớp của mồ hình [17]. Abunajm và các cộng sự đã dé xuất một mô hình đựa trên CNN dé dự đoán và phát hiện ung thử phôi từ hình ảnh chụp CT.

Mô hình này bao gồm một số lớp tích chập, lớp gộp và lớp kết nỗi đầy đủ. Mô hình này đã đạt được kết quả rất tốt với độ chính xác là 99. Cac bộ dữ liệu tiêu chuẩn 1. Bộ dữ liệu hình ảnh mô bệnh học ung thư phối và đại tràng (Lung and Colon Cancer Histopathological Image Dataset) (LC25000) LC25000 [5] là bộ dữ liệu hình ảnh y học phục vụ cho nghiên cứu phan loại ung thư và chân đoán y tế.000 ảnh màu được chia thành 5 lớp mỗi lớp gồm 5000 ảnh: e© Ung thư biểu mô đại trang (Colon_aca).

e M6 đại tràng lành tính (Colon_n). © Ung thư biéu mô phôi (Lung_aca). e Ung thư biểu mô tế bao váy phổi (Lung sec). ¢ Mô phôi lành tính (Lung_n).

Và được chia thành 2 thư mục: © Phôi (15. Mỗi hình ảnh có kích thước 768x768 pixel được lưu trữ đưới dang tệp jpeg. Bộ dữ liệu CT và PET/CT quy mô lớn cho việc chan đoán ung thư phổi (A Large-Scale CT and PET/CT Dataset for Lung Cancer Diagnosis) (Lung- PET-CT-Dx) Bộ dữ liệu Lung-PET-CT-Dx [10] bao gồm 251,135 hình ảnh DICOM CT và PET-CT của bệnh nhân ung thư phôi cùng tệp XML cho biết vị trí khối u. Dữ liệu được thu thập từ bệnh nhân nghi ngờ ung thư phỏi, đã sinh thiết phối va PET/CT, sau đó được phân thành 4 nhóm theo chân đoán mô bệnh học: 15 e A: Ung thư tuyến phôi (Adenocarcinoma).

e B: Ung thư biéu mô tế bao nhỏ (Small Cell Carcinoma). e E: Ung thu biéu mô tế bào lớn (Large Cell Carcinoma). Œœ Hình 1-1 Bộ dữ liệu Lung-PET-CT-Dx [10] Bộ dữ liệu có độ phan giải cao (CT: 512x512 pixel, ImmxImm; PET: 200x200 pixel, 4. Và vị trí của khôi u được 5 chuyên gia phẫu thuật nội soi nôi tiếng có chuyên môn về ung thư phổi đánh dau, 2 người với 15 năm kinh nghiệm và 3 người còn lại có hơn 5 năm kinh nghiệm.

Thông tin về dữ liệu: e ID bệnh nhân. e Mite độ ác tính của bệnh. ° Tình trạng hút thuốc. Đã có hai bài nghiên cứu học sâu đã sử dụng bộ dữ liệu Lung-PET-CT-Dx dé huan luyện mô hình và đạt được kết quả rat tốt với kết quả xác suất hậu nghiệm (MAP) tôi đa là khoảng 0.87 trên bộ kiểm thử.

Bộ dữ liệu Lung-PET-CT-Dx là mã nguồn mở và có thé được truy cập miễn phi, giúp cho các nhà nghiên cứu va bác sĩ lâm sàng trên toàn thế giới có thé sử dụng nó dé phát trién các thuật toán chân đoán ung thư phôi tốt hơn và nâng cao hiệu quả cham sóc sức khỏe cho bệnh nhân ung thư phỏi. The Lung Image Database Consortium and Image Database Resource Initiative (LIDC-IDRD LIDC-IDRI |16) chứa 1018 anh chụp CT có đánh dau các tồn thương được chú thích ở định dạng DICOM. Chú thích chân đoán được cung cấp ở định dạng XML. Đỗi với mỗi ảnh chụp CT, bốn bác sĩ chuyên khoa phôi giàu kinh nghiệm đã thực hiện quy trình gồm 2 giai đoạn chú thích và rà soát.

¢ Giai đoạn 1: Các bác sĩ đánh giá từng ảnh CT và phân loại tôn thương thành “khối u > 3 mm.” “khối u = 3 mm,” hoặc “không phải khôi u > 3 mm”. e Giai đoạn 2: Sau đó, mỗi bác sĩ xem xét lại các phân loại của các tôn thương khác va đưa ra chân đoán cudi cùng. 17 (b) (c) Hình 1-2 Bộ dữ liệu LIDC-IDRI [16] Trong đó (a) là “khối u > 3 mm”, (b) là “khối u = 3 mm”, và (c) là “không phải khôi u> 3 mm” 1. Phân tích hạch phôi 16 (Lung Nodule Analysis 16) (LUNA 16) LUNA 16 [7] được phát triển từ LIDC-IDRI.

Bộ dữ liệu bao gom 36.378 chú thích của các bác sĩ chuyên khoa trên 888 ảnh chụp CT được chọn lọc. 18 Các bác sĩ chuyên khoa chỉ đánh giá các chú thích được phân loại là khối u có kích thước > 3 mm là các tôn thương liên quan; các khối u có kích thước < 3 mm và các tôn thương không phải khối u sẽ không được xem xét là liên quan đến các quy trình sàng lọc ung thư phôi. Tông cộng có 1186 khối được coi là các ví du đương tính (tức là các tôn thương mà thuật toán cần phát hiện). Các khối u khác, tức là những khối u có đường kính khác nhau, được coi là các phát hiện không liên quan sé không được tính là FP (false positive) hoặc TP (true positive) và bị loại hoàn toàn khỏi quy trình đánh giá.

Các phương pháp chan đoán hình ảnh y khoa truyền thống: 2. Chụp X-quang ngực Chụp X-quang ngực là phương pháp phô biến giúp pháp hiện các bắt thường có trong phôi va các cơ quan xung quanh. Đây là một phương pháp hữu ích dé sàng lọc ung thư phôi ở những người có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư. Chụp CT ngực Chup CT ngực tạo ra hình anh chi tiết hơn chụp X-quang về câu trúc của phôi vả các cơ quan xung quanh, cho phép bác sĩ nhận biết rõ ràng các biểu hiện của ung thư phôi.

CT ngực có thé phát hiện các khối u nhỏ hơn va phân loại chúng theo tính chat, giúp đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh. Phương pháp này cho phép thu được hình ảnh từ nhiều góc độ và mặt của phôi, cung cấp thông tin đa chiều về sự phát triển của ung thư phôi. Được coi là phương pháp tiêu chuan trong chân đoán và đánh giá sự phát triển của ung thư phôi. Chụp PET/CT Chụp PET/CT kết hợp hai công nghệ hình ảnh là PET (Positron Emission Tomography) va CT (Computed Tomography) trong một quy trình.

Điều nay cho phép cung cấp thông tin về cả chức năng va cau trúc của các mô trong cơ thé.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Phương Pháp Học Chuyển Giao Trong Chẩn Đoán Bệnh Ung Thư Phổi" trình bày những ứng dụng của phương pháp học chuyển giao trong việc chẩn đoán bệnh ung thư phổi, một trong những loại ung thư phổ biến và nguy hiểm. Tài liệu nhấn mạnh cách mà công nghệ học máy có thể cải thiện độ chính xác trong chẩn đoán, từ đó giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời và hiệu quả hơn. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các phương pháp hiện đại này, không chỉ trong việc nâng cao chất lượng chẩn đoán mà còn trong việc tiết kiệm thời gian và chi phí cho bệnh nhân.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các phương pháp và công nghệ liên quan đến chẩn đoán bệnh, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn nghiên cứu giá trị bộ câu hỏi gerdq trong chẩn đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện quân y 91 quân khu i, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp chẩn đoán khác trong lĩnh vực y tế. Ngoài ra, tài liệu Tìm hiểu kiến trúc multi tenant và ứng dụng xây dựng hệ thống phần mềm hỗ trợ chẩn đoán bệnh dựa trên ảnh y khoa sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về cách công nghệ có thể hỗ trợ trong việc chẩn đoán bệnh qua hình ảnh. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ tìm hiểu các phương pháp cụm dữ liệu ứng dụng xây dựng bản đồ phân bố bệnh trên địa bàn tỉnh thái nguyên để hiểu rõ hơn về việc phân tích dữ liệu trong y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp chẩn đoán bệnh hiện đại.