Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống lưới điện phân phối đóng vai trò huyết mạch trong việc đảm bảo an ninh năng lượng và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại các địa phương. Tại huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa, lưới điện phân phối do Điện lực Bá Thước trực thuộc Công ty Điện lực Thanh Hóa quản lý có quy mô trải rộng với tổng chiều dài đường dây trung áp đạt 206,576 km và 308,46 km đường dây hạ áp. Toàn bộ hệ thống cung cấp điện năng cho 21.115 khách hàng thông qua 159 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng đạt 29.641,5 kVA. Do đặc thù địa hình miền núi hiểm trở với hơn 75% diện tích là đồi núi chia cắt phức tạp, lưới điện trung áp vận hành ở cấp điện áp 35 kV theo cấu trúc hình tia duy nhất từ xuất tuyến lộ 373 trạm biến áp 110 kV Bá Thước (E9.12) mà không có mạch vòng liên kết hỗ trợ.

Thực trạng vận hành cho thấy lưới điện phụ thuộc chủ yếu vào các thiết bị đóng cắt thủ công với 41 dao cách ly và 486 bộ cầu chì tự rơi. Khi xảy ra sự cố, công tác cô lập phân đoạn và khôi phục cung cấp điện đòi hỏi nhân viên vận hành phải di chuyển trực tiếp tới hiện trường, dẫn tới thời gian mất điện kéo dài và suất sự cố ở mức cao. Số liệu ghi nhận năm 2020 cho thấy toàn hệ thống xảy ra 73 vụ sự cố, trong đó tỷ lệ sự cố do vỡ sứ chiếm từ 65% đến 70% và sự cố đứt dây, đứt lèo chiếm tới 60%. Dù chỉ số thời gian mất điện trung bình của hệ thống (SAIDI) năm 2020 đạt 235,9 phút và tần suất mất điện trung bình (SAIFI) đạt 6,09 lần, áp lực hoàn thành chỉ tiêu năm 2021 do Tổng công ty Điện lực miền Bắc giao trước miễn trừ là rất lớn với SAIDI ở mức 5.062,99 phút và SAIFI là 57,14 lần.

Trước yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng dịch vụ điện năng cho thị trấn Cành Nàng và 20 xã vùng cao, đề tài tập trung nghiên cứu ứng dụng hệ thống tự động hóa lưới điện phân phối (Distribution Automation System - DAS). Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện hiện trạng kỹ thuật, đề xuất cấu hình lắp đặt tối ưu các thiết bị đóng cắt tự động thông minh (Recloser và LBS) trên tuyến lộ 373-E9.12, đồng thời ứng dụng phần mềm chuyên dụng PSS/ADEPT để định lượng mức độ cải thiện các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai nền tảng lý thuyết kỹ thuật điện chuyên sâu: lý thuyết độ tin cậy hệ thống điện phân phối và nguyên lý tự động hóa lưới điện phân phối hiện đại.

Lý thuyết độ tin cậy hệ thống điện phân phối tập trung vào việc mô hình hóa các biến cố ngẫu nhiên gây gián đoạn cung cấp điện dựa trên phân phối xác suất. Các đại lượng nền tảng bao gồm cường độ mất điện trung bình hàng năm ($\lambda$), thời gian mất điện trung bình cho một lần sự cố ($r$), và thời gian mất điện tích lũy hàng năm ($U$). Từ các thông số cơ sở này, hệ thống chỉ số đánh giá theo tiêu chuẩn quốc tế IEEE 1366 được thiết lập, bao gồm: chỉ số tần suất mất điện trung bình của hệ thống (SAIFI), chỉ số thời gian mất điện trung bình của hệ thống (SAIDI), chỉ số thời gian mất điện trung bình của khách hàng bị gián đoạn (CAIDI), và chỉ số tần suất mất điện thoáng qua trung bình (MAIFI).

Song song với đó, lý thuyết hệ thống tự động hóa phân phối (DAS) phân tích cấu trúc điều khiển tích hợp qua 3 giai đoạn phát triển:

  1. Giai đoạn 1: Tự động hóa cục bộ tại chỗ thông qua phối hợp thời gian - điện áp giữa máy cắt nguồn và các dao phân đoạn tự động (Sectionalizer/PVS) hoặc thiết bị đóng lặp lại (Recloser).
  2. Giai đoạn 2: Tự động hóa phân phối có giám sát và điều khiển từ xa, tích hợp thiết bị đầu cuối RTU/FRTU tại các điểm đóng cắt liên lạc với trung tâm điều độ qua giao thức SCADA.
  3. Giai đoạn 3: Tự động hóa thông minh toàn diện, tích hợp bản đồ số địa lý GIS và thuật toán xử lý dữ liệu thời gian thực để tự động phát hiện, cô lập sự cố và tái lập cấp điện đa vòng (FLISR).

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm vận hành quan trọng như tính chọn lọc của bảo vệ rơ-le, đặc tuyến thời gian - dòng điện (TCC), nguyên lý tự dập tắt hồ quang của sự cố thoáng qua và cơ chế khóa liên động khi gặp sự cố vĩnh cửu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập trực tiếp từ cơ sở dữ liệu kỹ thuật của Điện lực Bá Thước và Phòng Kỹ thuật Công ty Điện lực Thanh Hóa trong giai đoạn 5 năm liên tục từ năm 2015 đến năm 2020. Dữ liệu bao gồm thông số hình học và điện khí của 206,576 km tuyến dây 35 kV, thông số kỹ thuật của 159 trạm biến áp, cùng nhật ký vận hành ghi nhận chi tiết thời gian, địa điểm, nguyên nhân của từng vụ sự cố đường dây và thiết bị.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) trên toàn bộ lộ trung áp 373-E9.12. Cỡ mẫu khảo sát bao trùm 100% các phần tử trên lưới điện gồm 205,089 km đường dây trên không, 1,487 km cáp ngầm, 8 máy cắt Recloser hiện hữu, 2 dao cắt tải LBS và 159 nút phụ tải. Việc lựa chọn mẫu toàn bộ thay vì lấy mẫu đại diện là yêu cầu bắt buộc trong kỹ thuật phân tích hệ thống điện, bởi lẽ mọi thay đổi vị trí thiết bị đóng cắt trên mạch hình tia đều tác động trực tiếp đến dòng trào lưu và độ tin cậy của toàn tuyến dây.

Phương pháp phân tích được thực hiện bằng công cụ mô phỏng số trên phần mềm PSS/ADEPT của hãng Shaw Power Technologies Inc. Luận văn khai thác hai phân hệ chuyên biệt là Module Load Flow và Module Distribution Reliability Analysis (DRA). Lý do lựa chọn PSS/ADEPT bắt nguồn từ khả năng giải bài toán trào lưu công suất phi tuyến với số nút không giới hạn bằng các thuật toán lặp hội tụ nhanh, đồng thời Module DRA tích hợp sẵn mô hình ma trận độ tin cậy cho phép tính toán chính xác các chỉ số SAIFI, SAIDI dựa trên tần suất hư hỏng thống kê thực tế 5 năm của từng phân đoạn đường dây và trạm biến áp. Quá trình tính toán mô phỏng được thực hiện qua 5 bước nghiêm ngặt: từ xác định phụ tải thực, rút gọn sơ đồ lưới, khai báo tham số thiết bị, cài đặt mục tiêu DRA cho đến chạy phân tích kịch bản so sánh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hiện trạng kỹ thuật và kết quả mô phỏng trên phần mềm PSS/ADEPT đã làm sáng tỏ nhiều đặc tính vận hành cốt lõi của lưới điện Bá Thước:

Thứ nhất, lưới điện trung áp mang tính chất thuần túy đường dây trên không với tỷ lệ chiếm tới 99,3% tổng chiều dài toàn tuyến (205,089 km trên không so với 1,487 km cáp ngầm). Điều kiện hành lang tuyến đi qua vùng núi cao khiến lưới điện chịu tác động trực tiếp của giông lốc và sấm sét. Thống kê sự cố vĩnh cửu giai đoạn 2017-2020 chỉ ra suất sự cố trung bình của đường dây trên không ở mức 11,72 vụ/100 km/năm với thời gian kéo dài trung bình 0,95 giờ mỗi vụ. Trong khi đó, cáp ngầm chỉ ghi nhận suất sự cố 0,25 vụ/100 km/năm và trạm biến áp là 0,18 vụ/100 trạm/năm.

Thứ hai, kết cấu lưới điện lộ 373-E9.12 có cấu trúc hình tia kéo dài, cấp điện từ duy nhất 1 trạm 110 kV trang bị 2 máy biến áp 25 MVA nhưng không có bất kỳ điểm liên kết mạch vòng nào với các trạm lân cận. Trên toàn tuyến chỉ mới trang bị 8 Recloser phân đoạn và 2 dao LBS. Phần lớn các vị trí phân nhánh quan trọng vẫn sử dụng cầu dao cách ly cơ khí đóng cắt bằng tay. Mật độ thiết bị bảo vệ tự động quá thưa thớt khiến cho mỗi khi xảy ra sự cố trên các đường nhánh dài hơn 500 m, máy cắt xuất tuyến đầu nguồn buộc phải nhảy, làm mất điện lan truyền trên diện rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng tới hơn 21.000 khách hàng.

Thứ ba, nghiên cứu đã xây dựng thành công phương án cải tạo tối ưu cho giai đoạn 2 của DAS thông qua việc giữ nguyên 8 Recloser hiện có và bổ sung, thay thế 5 máy cắt Recloser 35 kV thông minh tại các nút xung yếu:

  • Lắp mới 01 Recloser đầu nhánh rẽ tại cột 67-79 đường dây 373-E9.12.
  • Thay thế cầu dao phân đoạn cơ khí tại vị trí cột 92 trục chính bằng Recloser.
  • Thay thế cầu dao phân đoạn tại cột 158-8 nhánh Điền Quang 3 bằng Recloser.
  • Thay thế cầu dao phân đoạn tại vị trí cột 185 trục chính bằng Recloser.
  • Thay thế cầu dao phân đoạn tại vị trí cột 38-4 nhánh Lương Trung bằng Recloser.

Kết quả tính toán từ Module DRA chứng minh phương án bố trí 5 Recloser mới giúp khoanh vùng sự cố chính xác, dự kiến cắt giảm chỉ số thời gian mất điện SAIDI và tần suất mất điện SAIFI từ 35% đến hơn 50% so với phương thức vận hành hiện hữu, đồng thời nâng cao mức độ ổn định điện áp tại các nút cuối nguồn.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả vượt trội của phương án đề xuất bắt nguồn từ đặc tính kỹ thuật của máy cắt Recloser so với các thiết bị đóng cắt thủ công truyền thống. Trong thực tế vận hành lưới điện trên không miền núi, hơn 70% sự cố là các sự cố thoáng qua do cây cối quẹt vào dây dẫn hoặc sét đánh cảm ứng. Máy cắt Recloser với khả năng lập trình chu trình đóng lặp lại nhiều lần (với các khoảng thời gian trễ tính bằng giây) cho phép dập tắt hoàn toàn hồ quang điện thoáng qua và khôi phục cung cấp điện tức thì mà không cần sự can thiệp của con người.

Khi xảy ra sự cố vĩnh cửu, sự phối hợp chọn lọc giữa 13 Recloser trên toàn tuyến giúp cô lập chính xác phân đoạn hỏng hóc chỉ trong khoảng 5 đến 15 giây, thay vì phải mất từ 1 đến 2 giờ đồng hồ để đội ngũ công nhân di chuyển tìm kiếm điểm sự cố dọc theo 206 km đường núi như trước đây.

Các kết quả phân tích số liệu trong luận văn được minh chứng rõ nét khi tổng hợp so sánh các chỉ số độ tin cậy trước và sau cải tạo thành các bảng đối chiếu trực quan và biểu đồ cột thể hiện mức suy giảm của SAIDI, SAIFI trên từng trạm phụ tải. Khi so sánh với các nghiên cứu tự động hóa lưới điện tại các tỉnh trung du Bắc Bộ, giải pháp ưu tiên Recloser thay vì đầu tư dàn trải dao LBS tỏ ra vượt trội cả về mặt kinh tế lẫn kỹ thuật. Mặc dù chi phí đầu tư ban đầu của Recloser tương đương với LBS tích hợp điều khiển, nhưng Recloser sở hữu năng lực cắt dòng ngắn mạch trực tiếp, loại bỏ hoàn toàn yêu cầu phải phối hợp ngắt điện toàn tuyến từ máy cắt trạm 110 kV.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa giải pháp tự động hóa và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện tại Điện lực Bá Thước, luận văn đưa ra 4 nhóm đề xuất hành động cụ thể:

  1. Triển khai thi công lắp đặt ngay 5 máy cắt Recloser 35 kV thông minh tại các vị trí xung yếu đã được xác định qua mô phỏng (cột 67-79, cột 92, cột 158-8, cột 185 và cột 38-4). Ban Quản lý dự án Công ty Điện lực Thanh Hóa phối hợp cùng Điện lực Bá Thước làm chủ thể thực hiện trong lộ trình 6 đến 12 tháng, đặt mục tiêu kéo giảm tối thiểu 40% chỉ số SAIDI sự cố của đường dây trung áp.
  2. Nâng cấp hạ tầng viễn thông và trang bị bổ sung hệ thống đo lường, giám sát điều khiển từ xa (RTU/FRTU) tích hợp modem 3G/4G công nghiệp tại toàn bộ 13 vị trí Recloser và 2 dao LBS. Phòng Điều độ và Phòng Công nghệ thông tin hoàn thiện kết nối tín hiệu về Trung tâm điều khiển xa tỉnh Thanh Hóa trong thời gian 12 đến 18 tháng, hướng tới vận hành hoàn chỉnh mô hình DAS Giai đoạn 2.
  3. Lập phương án quy hoạch xây dựng các mạch vòng liên lạc trung áp giữa lộ 373-E9.12 với các xuất tuyến lân cận của trạm 110 kV lân cận trước năm 2030. Đơn vị tư vấn thiết kế và Phòng Kế hoạch kỹ thuật cần ưu tiên bố trí các điểm mở mạch vòng thông minh nhằm xóa bỏ thế độc đạo hình tia, cho phép cấp điện hỗ trợ hai chiều khi xảy ra sự cố nguồn.
  4. Tăng cường công tác thí nghiệm định kỳ và đẩy mạnh thay thế sứ cách điện tại các khu vực đồi núi có mật độ sét cao. Đội quản lý vận hành Điện lực Bá Thước thực hiện mục tiêu hạ thấp tỷ trọng sự cố vỡ sứ từ mức 65% - 70% hiện tại xuống dưới 20% trong giai đoạn 2023-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Kỹ sư quản lý vận hành và điều độ viên tại các Công ty Điện lực địa phương: Cung cấp quy trình bài bản để đánh giá hiện trạng sự cố trên đường dây trên không dài trên 200 km, hướng dẫn chi tiết cách thiết lập thông số bảo vệ và phối hợp chu trình đóng lặp lại giữa các Recloser trên tuyến dây miền núi.
  2. Cán bộ quy hoạch và thiết kế hệ thống điện phân phối: Tiếp cận phương pháp luận khoa học trong việc phân bố tối ưu số lượng và vị trí thiết bị đóng cắt trên mạch hình tia, nắm vững kỹ năng khai thác Module DRA trong phần mềm PSS/ADEPT để thẩm định hiệu quả dự án đầu tư.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kỹ thuật điện: Sử dụng luận văn như một ca nghiên cứu điển hình (case study) sát với thực tế sản xuất tại Việt Nam, kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết độ tin cậy IEEE với bài toán hiện đại hóa lưới điện thông minh.
  4. Doanh nghiệp cung ứng giải pháp và tích hợp thiết bị đóng cắt tự động: Nắm bắt sâu sắc các yêu cầu kỹ thuật vận hành ngoài hiện trường tại khu vực nhiệt đới gió mùa, từ đó tối ưu hóa cấu hình tủ điều khiển Recloser, LBS và các giao thức truyền thông SCADA phù hợp với tiêu chuẩn ngành điện lực Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu đề xuất sử dụng toàn bộ Recloser thay vì dao phân đoạn LBS?
Dao phân đoạn LBS chỉ có khả năng cắt dòng phụ tải định mức và không thể tự dập dòng ngắn mạch. Khi sự cố xảy ra, LBS bắt buộc phải chờ máy cắt đầu nguồn ngắt điện toàn tuyến mới có thể mở phân đoạn. Ngược lại, Recloser có khả năng cắt trực tiếp dòng ngắn mạch và tự đóng lặp lại trong vài trăm mili-giây, giúp khôi phục cấp điện nhanh chóng cho hơn 70% các vụ sự cố thoáng qua. Do mức giá đầu tư giữa hai thiết bị hiện nay chênh lệch không lớn, việc lựa chọn Recloser mang lại hiệu quả kỹ thuật vượt trội hơn hẳn.

Phần mềm PSS/ADEPT giải quyết bài toán độ tin cậy lưới điện dựa trên cơ chế nào?
Phần mềm sử dụng Module DRA (Distribution Reliability Analysis) kết hợp với bài toán phân tích trào lưu công suất Load Flow. PSS/ADEPT nạp các thông số xác suất thực tế trong 5 năm như suất sự cố trung bình của đường dây trên 100 km và thời gian sửa chữa của từng trạm biến áp. Dựa trên sơ đồ cấu trúc topo mạng điện, phần mềm mô phỏng tất cả các trường hợp sự cố giả định để tính toán chính xác mức độ gián đoạn điện năng tại từng nút phụ tải và xuất ra các chỉ số tổng thể như SAIDI, SAIFI.

Sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh cửu trên đường dây trên không khác nhau như thế nào trong vận hành tự động hóa?
Sự cố thoáng qua là hiện tượng phóng điện ngắn hạn do cành cây quẹt vào dây điện, giông sét hoặc động vật xâm nhập, hồ quang sẽ tự tiêu tán ngay khi đường dây mất điện trong khoảng vài giây. Sự cố vĩnh cửu là các hư hỏng vật lý kéo dài như đứt dây, đổ cột hoặc vỡ sứ cách điện (chiếm 65-70% sự cố tại Bá Thước). Recloser xử lý sự cố thoáng qua bằng cách tự đóng lại thành công, còn đối với sự cố vĩnh cửu, thiết bị sẽ tự động khóa mở sau số lần đóng lặp lại cài đặt trước để cô lập riêng phân đoạn lỗi.

Chi phí đầu tư bổ sung 5 máy cắt Recloser có khả thi đối với một điện lực cấp huyện?
Phương án hoàn toàn khả thi về mặt tài chính. Thay vì thay thế toàn bộ hệ thống thiết bị đóng cắt vốn đòi hỏi kinh phí khổng lồ, đề tài áp dụng giải pháp cải tạo có chọn lọc bằng cách giữ nguyên 8 Recloser hiện hữu và chỉ bổ sung 5 Recloser tại các vị trí nút phân nhánh trọng yếu. Nguồn vốn đầu tư này hoàn toàn nằm trong hạn mức chi phí sửa chữa lớn và hiện đại hóa lưới điện hàng năm của Công ty Điện lực Thanh Hóa, đồng thời mang lại lợi ích kinh tế lớn thông qua việc giảm sản lượng điện thương phẩm bị mất do sự cố.

Việc lưới điện Bá Thước vận hành đơn nguồn hình tia ảnh hưởng ra sao đến hiệu quả của hệ thống tự động hóa?
Do chỉ nhận điện từ 1 nguồn duy nhất tại trạm 110 kV Bá Thước với 2 máy biến áp công suất cực đại 38,3 MW, việc tự động hóa chỉ dừng lại ở khả năng cô lập nhanh phân đoạn bị sự cố và duy trì cấp điện liên tục cho các phân đoạn phía trước điểm lỗi. Các phụ tải nằm phía sau phân đoạn sự cố vẫn phải chịu mất điện do không có nguồn mạch vòng hỗ trợ từ phía đối diện. Vì vậy, xây dựng liên kết mạch vòng là bước đi bắt buộc tiếp theo để phát huy tối đa 100% hiệu năng của hệ thống DAS.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện bức tranh vận hành của tuyến lộ trung áp 373-E9.12 dài 206,576 km, cấp điện cho 159 trạm biến áp phân phối và 21.115 khách hàng tại huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
  • Nghiên cứu chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi làm gia tăng suất sự cố đường dây trên không lên mức 11,72 vụ/100 km/năm bắt nguồn từ địa hình rừng núi hiểm trở và sự phụ thuộc vào 41 dao cách ly cơ khí thao tác thủ công.
  • Đề xuất giải pháp khoa học và khả thi thông qua việc giữ nguyên 8 Recloser hiện có, đồng thời đầu tư lắp mới và thay thế 5 máy cắt Recloser 35 kV thông minh tại các nút giao cắt xung yếu trên tuyến trục và đầu các nhánh rẽ dài.
  • Ứng dụng thành công phần mềm PSS/ADEPT với Module DRA để chứng minh định lượng tính hiệu quả của phương án cải tạo, giúp cắt giảm từ 35% đến hơn 50% thời gian mất điện SAIDI và tần suất mất điện SAIFI của hệ thống.
  • Vạch rõ lộ trình phát triển 3 giai đoạn của hệ thống tự động hóa phân phối DAS gắn liền với tiến trình chuyển đổi số và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của ngành điện lực Việt Nam đến năm 2030.

Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trọng Hào là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn to lớn, mở ra hướng đi chuẩn mực cho việc hiện đại hóa lưới điện nông thôn, miền núi trên toàn quốc. Các đơn vị quản lý vận hành phân phối điện cần sớm tham khảo và triển khai các khuyến nghị kỹ thuật của luận văn vào thực tiễn quy hoạch lưới điện tại địa bàn quản lý.