Tổng quan nghiên cứu

Năm 2023, mạng lưới điện phân phối khu vực thị xã Bỉm Sơn và huyện Hà Trung thuộc Công ty Điện lực Thanh Hóa ghi nhận 41 vụ sự cố lưới điện trung và hạ áp, tăng 15 vụ so với năm 2022 (26 vụ) và vượt 110,81% chỉ tiêu kế hoạch giao là 37 vụ. Trong đó, sự cố trên lưới 22 kV chiếm tỷ trọng 53,66% với 22 vụ gián đoạn, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cấp điện trên địa bàn quản lý 426,76 km đường dây trung thế và 534 trạm biến áp với tổng công suất 207,041 MVA. Sự cố gia tăng khiến chỉ số thời gian mất điện trung bình do sự cố (SAIDI) tăng vọt lên 1100,49 phút, vượt 199,0% so với kế hoạch 553,03 phút. Chỉ số tần suất mất điện thoáng qua trung bình (MAIFI) cũng chạm mức 1,56 lần/năm so với kế hoạch 1,19 lần/năm. Mặc dù 100% trạm cắt Recloser (13/13 trạm) đã kết nối về Trung tâm điều khiển xa, hiện tượng nhảy lan truyền và mất chọn lọc giữa máy cắt đầu nguồn với các Recloser phân đoạn vẫn thường xuyên xảy ra. Luận văn đặt mục tiêu nghiên cứu phối hợp đặc tính bảo vệ rơ le quá dòng cho các Recloser trên lưới điện 22 kV Bỉm Sơn - Hà Trung, tập trung vào hai xuất tuyến trọng điểm lộ 471 và lộ 473. Dựa trên dữ liệu vận hành năm 2023 và hoàn thiện năm 2025, công trình xây dựng giải pháp chỉnh định chuẩn hóa, bảo đảm thời gian loại trừ sự cố dưới 500 ms theo quy định của Bộ Công Thương, góp phần giảm thiểu tổn thất kỹ thuật và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên hai trụ cột lý thuyết: bảo vệ rơ le quá dòng điện vô hướng và phương pháp giải tích trào lưu công suất xác lập trong hệ thống điện. Mô hình nghiên cứu phân tích hệ thống nút mạng phân phối kết hợp sơ đồ thay thế đường dây và máy biến áp hai cuộn dây. Khung lý thuyết bao gồm năm khái niệm then chốt: bảo vệ quá dòng cắt nhanh (chức năng 50), bảo vệ quá dòng có thời gian phụ thuộc (chức năng 51), bậc thời gian phối hợp chọn lọc (CTI), thiết bị tự đóng lại Recloser và các chỉ số độ tin cậy SAIDI, SAIFI, MAIFI. Đối với chức năng 51, đề tài khảo sát các họ đặc tính phụ thuộc theo tiêu chuẩn ANSI/IEEE, US và IEC 60255. Trên lưới điện phân phối trung áp, dòng ngắn mạch lớn nhất cho phép là 25 kA và thời gian loại trừ sự cố lớn nhất của bảo vệ chính là 500 ms theo Thông tư 25/2016/TT-BCT và Thông tư 39/2015/TT-BCT của Bộ Công Thương. Bậc thời gian phối hợp CTI được thiết lập từ 0,3 s đến 0,5 s, đảm bảo rơ le tác động chính xác khi bội số dòng khởi động dao động từ 1,1 đến 20 lần dòng định mức.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thực tế từ Công ty Điện lực Thanh Hóa và Điện lực Bỉm Sơn - Hà Trung trong cả năm 2023, kết hợp hệ thống đo lường ECP và trung tâm điều khiển từ xa. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ lưới điện trung áp của đơn vị gồm 20 xuất tuyến với tổng chiều dài 426,76 km và 570 máy biến áp. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để khảo sát chuyên sâu 02 tuyến lộ mạch vòng hở trọng điểm là lộ 471 và lộ 473 trạm 110 kV, đại diện cho 10 phân đoạn phụ tải phức tạp và 5 thiết bị đóng cắt chủ đạo. Đề tài ứng dụng thuật toán lặp số Newton-Raphson kết hợp phần mềm ETAP để giải hệ phương trình cân bằng công suất nút phi tuyến và tính toán ngắn mạch 3 pha cùng ngắn mạch chạm đất 1 pha. Lý do lựa chọn thuật toán Newton-Raphson và phần mềm ETAP là nhờ tốc độ hội tụ bậc hai vượt trội, độ ổn định cao, tránh nguy cơ phân kỳ khi tính toán lưới điện có tỷ số điện trở trên điện kháng (R/X) lớn. Toàn bộ tiến trình mô hình hóa và kiểm chứng tọa độ tác động hoàn tất trong quý I năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình tính toán và mô phỏng trên phần mềm ETAP ghi nhận bốn kết quả then chốt:

Thứ nhất, tính toán chế độ xác lập trên 5 kịch bản vận hành xác định rõ dòng phụ tải cực đại. Tại chế độ vận hành cơ bản với điểm mở tại dao cách ly LBS MV 471/41, dòng phụ tải cực đại qua máy cắt MC 471 đạt 285 A và qua MC 473 đạt 312 A, loại trừ hoàn toàn nguy cơ rơ le tác động nhầm do quá tải đỉnh điểm.

Thứ hai, kết quả ngắn mạch phản ánh dòng ngắn mạch 3 pha lớn nhất tại đầu thanh cái 22 kV đạt 12,4 kA và giảm dần về mức 1,8 kA đến 3,2 kA tại các nút xa nguồn. Dòng chạm đất một pha tại các nhánh dao động từ 0,35 kA đến 0,85 kA, đòi hỏi hệ số nhạy của chức năng 51G phải đạt ngưỡng từ 1,5 đến 2,0 lần.

Thứ ba, phân tích thông số rơ le hiện hữu chỉ ra biên độ thời gian phối hợp CTI giữa Recloser RCL 471-7/01 và máy cắt MC 471 chỉ đạt 0,15 s, thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn an toàn 0,3 s, dẫn đến nguy cơ nhảy lan truyền diện rộng.

Thứ tư, phương án cài đặt mới theo đường cong IEC Standard Inverse kết hợp cắt nhanh cấp 1 giúp thời gian loại trừ sự cố toàn tuyến chỉ còn 120 ms đến 380 ms, giảm hơn 24% so với mốc giới hạn 500 ms của Bộ Công Thương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân gây mất phối hợp bảo vệ bắt nguồn từ việc sáp nhập cơ học hai đơn vị điện lực từ đầu năm 2023, khiến 255,86 km lưới 22 kV tồn tại nhiều chủng loại thiết bị điện tử thông minh (IED) với thông số chỉnh định chưa đồng bộ. So với các công trình nghiên cứu sử dụng họ đường cong ANSI, việc đề tài áp dụng đặc tính IEC Standard Inverse (IEC Class A) mang lại tính linh hoạt cao hơn trên lưới điện phân phối nhiều nhánh rẽ dài, triệt tiêu hiện tượng chồng lấn vùng tác động. Kết quả này giúp giảm trên 30% nguy cơ cắt điện lan truyền, hỗ trợ đưa chỉ số SAIDI sự cố từ 1100,49 phút tiệm cận mục tiêu 553,03 phút.

Dữ liệu nghiên cứu được thể hiện trực quan qua đồ thị phối hợp thời gian - dòng điện (đồ thị TCC) trên thang tọa độ logarit kép (Log-Log) và bảng thông số cài đặt. Trục hoành biểu thị dòng điện từ 10 A đến 20.000 A, trục tung biểu thị thời gian từ 0,01 s đến 100 s. Trên đồ thị TCC, các đường cong tác động của Recloser phân đoạn luôn duy trì khoảng cách an toàn Delta-t từ 0,3 s đến 0,35 s phía dưới đường cong của máy cắt trạm nguồn, minh chứng cho tính chọn lọc tuyệt đối.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, bốn giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện:

Thứ nhất, ban hành và nạp lại toàn bộ thông số chỉnh định rơ le chuẩn hóa cho 13 trạm cắt Recloser và các máy cắt xuất tuyến 471, 473. Phòng Kỹ thuật Công ty Điện lực Thanh Hóa chủ trì phối hợp cùng Điện lực Bỉm Sơn - Hà Trung thực hiện cài đặt; thời hạn hoàn thành trong quý II năm 2025; mục tiêu đạt 100% thiết bị đóng cắt trên tuyến vận hành chuẩn xác theo đường đặc tính IEC Class A.

Thứ hai, triển khai giải pháp tự động hóa lưới điện phân phối thông minh (FLISR) tích hợp về Trung tâm điều khiển xa. Bộ phận Viễn thông và Điều độ tổ chức cấu hình logic tự động phát hiện, cô lập sự cố và chuyển nguồn cấp điện trên 255,86 km lưới 22 kV; lộ trình thực hiện từ quý III năm 2025 đến quý IV năm 2026; mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý sự cố từ 92,1 phút xuống dưới 15 phút, kéo giảm SAIDI sự cố xuống dưới 300 phút/năm.

Thứ ba, chuẩn hóa tỷ số biến dòng điện (CT) và kiểm định bão hòa mạch từ tại 5 vị trí Recloser xung yếu gồm RCL 471/01, RCL 471-7/01, RCL 473/01 và RCL 473/31. Đội Thí nghiệm điện hoàn tất đo đạc và hiệu chỉnh trước tháng 5 năm 2025; bảo đảm tỷ số CT chịu được dòng ngắn mạch xung kích 25 kA mà không gây méo dạng tín hiệu thứ cấp.

Thứ tư, đào tạo chuyên sâu về ứng dụng phần mềm ETAP và phân tích sự cố rơ le số cho kỹ sư điều độ. Ban Lãnh đạo Công ty Điện lực Thanh Hóa tổ chức 02 lớp bồi dưỡng thực hành cho ít nhất 25 kỹ sư trong 6 tháng cuối năm 2025; đảm bảo 100% cán bộ kỹ thuật tự chủ hoàn toàn công tác tính toán phối hợp bảo vệ khi thay đổi phương thức kết lưới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Thứ nhất, kỹ sư phương thức và điều độ viên tại các Công ty Điện lực. Luận văn cung cấp quy trình tính toán mẫu trên ETAP cho các xuất tuyến mạch vòng 22 kV, hỗ trợ ra quyết định cài đặt rơ le và xử lý sự cố trong ca trực dưới 15 phút.

Thứ hai, cán bộ quản lý kỹ thuật tại các Điện lực địa phương. Phân tích nguyên nhân 41 vụ sự cố và tỷ lệ hư hỏng thiết bị 48,8% giúp đơn vị xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn, kiểm soát suất sự cố dưới mức 0,100 vụ/100km trên lưới 22 kV.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kỹ thuật điện. Công trình là tài liệu tham khảo điển hình về ứng dụng thuật toán Newton-Raphson và mô phỏng bảo vệ rơ le cho hệ thống điện thực tế dài 426,76 km.

Thứ tư, chuyên gia tư vấn thiết kế và tích hợp hệ thống SCADA. Tài liệu cung cấp giải pháp phối hợp thời gian cắt chọn lọc để tích hợp đồng bộ 13 trạm Recloser với trung tâm điều khiển hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần phối hợp bảo vệ chọn lọc giữa Recloser và máy cắt xuất tuyến thay vì cài đặt độc lập?

Phối hợp bảo vệ giúp cô lập chính xác phân đoạn sự cố mà không làm mất điện toàn tuyến. Trên lộ 471 và 473, nếu không phối hợp chuẩn, dòng ngắn mạch 3 pha lên đến 12,4 kA sẽ làm nhảy máy cắt đầu trạm 110 kV, gây mất điện đồng loạt hơn 50 trạm biến áp thay vì chỉ cô lập một nhánh rẽ qua Recloser.

Vì sao nghiên cứu chọn đặc tính dòng phụ thuộc IEC Standard Inverse thay vì đặc tính thời gian độc lập DT?

Đặc tính độc lập DT không tối ưu trên lưới hình tia dài hơn 255 km do dòng ngắn mạch suy giảm mạnh theo chiều dài đường dây. Đặc tính IEC Standard Inverse cắt nhanh dưới 150 ms khi sự cố gần nguồn và kéo dài hợp lý khi sự cố ở xa, duy trì khoảng trễ an toàn CTI từ 0,3 s đến 0,35 s.

Phần mềm ETAP hỗ trợ giải quyết bài toán kỹ thuật nào trong luận văn?

ETAP ứng dụng thuật toán Newton-Raphson để giải trào lưu công suất trên 10 phân đoạn hệ thống, xác định chính xác dòng phụ tải từ 285 A đến 312 A. Đồng thời, công cụ Star Protection mô phỏng ngắn mạch và vẽ đồ thị TCC để kiểm tra tính chọn lọc của 13 Recloser.

Thách thức kỹ thuật lớn nhất sau khi sáp nhập Điện lực Bỉm Sơn và Hà Trung năm 2023 là gì?

Thách thức lớn nhất là sự không đồng bộ thông số rơ le trên 426,76 km đường dây trung áp sau sáp nhập. Tình trạng này khiến số sự cố năm 2023 tăng thêm 15 vụ (đạt 41 vụ) và chỉ số SAIDI sự cố tăng lên 1100,49 phút, đòi hỏi phải tính toán chỉnh định lại toàn diện.

Quy định hiện hành của Bộ Công Thương về thời gian loại trừ sự cố lưới trung áp là bao nhiêu?

Theo Thông tư 25/2016/TT-BCT và Thông tư 39/2015/TT-BCT, thời gian tối đa để bảo vệ chính loại trừ sự cố trung áp là 500 ms đối với dòng ngắn mạch đến 25 kA. Các thông số cài đặt mới trong đề án bảo đảm thời gian cắt lớn nhất chỉ ở mức 380 ms, hoàn toàn đáp ứng quy chuẩn quốc gia.

Kết luận

Nghiên cứu mang lại những đóng góp nổi bật cho công tác vận hành hệ thống điện phân phối:

  • Xây dựng thành công mô hình giải tích trào lưu công suất bằng thuật toán Newton-Raphson trên phần mềm ETAP cho lưới 22 kV Bỉm Sơn - Hà Trung.
  • Chuẩn hóa thông số bảo vệ quá dòng pha (50/51P) và chạm đất (50/51G) cho các máy cắt trạm 110 kV cùng 13 trạm Recloser phân đoạn.
  • Đảm bảo thời gian loại trừ sự cố toàn tuyến từ 120 ms đến 380 ms, tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn 500 ms của Bộ Công Thương.
  • Ngăn ngừa tình trạng nhảy lan truyền trên 426,76 km đường dây trung thế, hỗ trợ giảm chỉ số SAIDI sự cố từ 1100,49 phút xuống dưới 553,03 phút.
  • Tạo tiền đề kỹ thuật vững chắc để tích hợp hệ thống tự động hóa FLISR với trung tâm điều khiển từ xa trong giai đoạn 2025 - 2026.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là giải pháp công nghệ giúp đội ngũ kỹ sư cơ sở làm chủ công tác chỉnh định rơ le số. Đơn vị cần hoàn tất cài đặt thực địa trong quý II năm 2025. Các công ty điện lực có mô hình lưới tương tự hãy ứng dụng ngay phương pháp này để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện.