Đồ án Nền Móng: Thiết kế Móng Cọc Bê Tông Cốt Thép Chế Tạo Sẵn - ĐHBK TPHCM

Đồ án móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn: Tổng quan, thiết kế, thi công và ứng dụng thực tế. Tìm hiểu chi tiết về loại móng cọc phổ biến này!

Chuyên ngành

Nền Móng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án
79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Chương 1: THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT

1.1. LÝ THUYẾT THỐNG KÊ:

1.1.1. Xử lý số liệu thống kê địa chất:

1.1.2. Phân chia đơn nguyên địa chất:

1.1.2.1. Hệ số biến động:
1.1.2.2. Qui tắc loại trừ các sai số:
1.1.2.3. Đặc trưng tiêu chuẩn:
1.1.2.4. Đặc trưng tính toán:

1.2. PHẦN THỐNG KÊ:

2. Chương 2: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MÓNG BĂNG CÓ SƯỜN

2.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG BĂNG THEO SỐ LIỆU THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT:

2.1.1. Số liệu tính toán

2.1.2. Chọn chiều sâu đặt móng:

2.1.3. Xác định kích thước đáy móng băng:

2.2. GIA CỐ NỀN MÓNG

2.2.1. Một số đặc điểm của nền đất yếu:

2.2.2. Gia cố nền đất bằng cọc xi măng - đất:

2.3. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MÓNG BĂNG THEO NỀN GIA CỐ:

2.3.1. Số liệu tính toán:

2.3.2. Chọn chiều sâu đặt móng:

2.3.3. Xác định kích thước đáy móng băng:

2.3.4. Kiểm tra điều kiện cho móng

2.3.4.1. Kiểm tra điều kiện ổn định:
2.3.4.2. Kiểm tra điều kiện lún

2.3.5. Tính bề dày móng:

2.3.6. Tính toán và bố trí cốt thép chịu uốn cho móng

2.3.6.1. Tính toán thép theo phương cạnh ngắn:
2.3.6.2. Tính toán thép theo phương cạnh dài:

3. Chương 3: MÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP CHẾ TẠO SẴN

3.1. SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC BÊ TÔNG THEO TCVN 10304 : 2014

3.1.1. Thông số vật liệu cọc

3.1.2. Kích thước sơ bộ

3.1.3. Theo điều kiện vật liệu

3.4. Theo điều kiện đất nền

3.4.1. Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền
3.4.2. Sức chịu tải cọc theo cường độ đất nền
3.4.5. Sức chịu tải cọc theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

3.2. TÍNH TOÁN MÓNG B

3.2.2. Tính toán sơ bộ số lượng cọc

3.2.2.1. Ước lượng số cọc
3.2.2.2. Bố trí cọc

3.3. KIỂM TRA THIẾT KẾ SƠ BỘ

3.3.1. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc trong móng

3.3.2. Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm:

3.3.3. Kiểm tra ổn định nền dưới đáy móng khối quy ước

3.4. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐÀI CỌC

3.4.1. Kiểm tra điều kiện chọc thủng

3.4.2. Tính cốt thép cho đài

3.5. TÍNH CỐT THÉP TRONG CỌC

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Đồ Án Móng Cọc Bê Tông Cốt Thép Đúc Sẵn

Bài viết này cung cấp một cái nhìn tổng quan về đồ án móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, một giải pháp nền móng phổ biến trong xây dựng hiện đại. Chúng ta sẽ khám phá các khái niệm cơ bản, ưu điểmnhược điểm, cũng như các yếu tố quan trọng cần xem xét khi thiết kế và thi công loại móng này. Theo tài liệu tham khảo, việc thống kê địa chất là bước quan trọng đầu tiên để đảm bảo tính chính xác của thiết kế.

1.1. Khái niệm và cấu tạo cơ bản của móng cọc đúc sẵn

Móng cọc đúc sẵn là loại móng được cấu tạo từ các cọc bê tông cốt thép được đúc sẵn tại nhà máy hoặc bãi đúc, sau đó vận chuyển đến công trường để thi công bằng phương pháp đóng hoặc ép. Cấu tạo của móng cọc bê tông cốt thép bao gồm: Cọc, đài cọc, lớp đệm (nếu có), và liên kết giữa cọc và đài cọc. Liên kết cọc và đài cọc là yếu tố quan trọng đảm bảo sự truyền tải lực hiệu quả.

1.2. Ưu điểm và nhược điểm của móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn

Ưu điểm: Thi công nhanh chóng, kiểm soát chất lượng dễ dàng, giảm thiểu tiếng ồn và chấn động so với cọc khoan nhồi. Nhược điểm: Chi phí vận chuyển cao đối với các công trình ở xa nhà máy đúc cọc, kích thước và chiều dài cọc bị giới hạn, khó thi công trong điều kiện địa chất phức tạp. Theo kinh nghiệm, việc lựa chọn phương án móng phải dựa trên kết quả khảo sát địa chất công trình kỹ lưỡng.

II. Thách Thức và Vấn Đề Khi Thiết Kế Móng Cọc Bê Tông Đúc Sẵn

Thiết kế móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng nhiều yếu tố khác nhau. Từ việc xác định sức chịu tải của cọc đến lựa chọn phương pháp thi công phù hợp, kỹ sư cần đối mặt với nhiều thách thức để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình. Một trong những thách thức lớn là đảm bảo liên kết cọc và đài cọc đủ mạnh để chịu được tải trọng lớn.

2.1. Xác định sức chịu tải của cọc và ảnh hưởng của địa chất công trình

Các thông số cơ lý của đất như lực dính (c), góc ma sát trong (φ) và sức chịu tải của đất nền đều ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực của cọc. Sai sót trong khảo sát địa chất có thể dẫn đến thiết kế móng không an toàn.

2.2. Tính toán liên kết cọc và đài cọc Các yếu tố cần xem xét

Các phương pháp liên kết phổ biến bao gồm: ngàm, khớp, và bán ngàm. Lựa chọn phương pháp liên kết phù hợp giúp tối ưu hóa khả năng chịu lực của móng.

2.3. Chọn phương pháp thi công móng cọc đúc sẵn phù hợp

Ví dụ, móng cọc ép thường được ưa chuộng ở khu vực đô thị do ít gây tiếng ồn và chấn động, trong khi móng cọc đóng có thể nhanh chóng hơn ở những nơi đất mềm.

III. Hướng Dẫn Thiết Kế Móng Cọc Bê Tông Cốt Thép Đúc Sẵn

Phần này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình thiết kế móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, bao gồm các bước tính toán, lựa chọn vật liệu, và kiểm tra độ bền. Việc tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế móng cọc là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn cho công trình.

3.1. Tính toán sức chịu tải của cọc theo tiêu chuẩn thiết kế móng cọc

Việc tính toán sức chịu tải của cọc cần tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế móng cọc hiện hành (ví dụ: TCVN 10304:2014). Các phương pháp tính toán bao gồm: phương pháp lý thuyết (dựa trên các công thức kinh nghiệm), phương pháp thí nghiệm (dựa trên kết quả thí nghiệm SPT, CPT), và phương pháp kinh nghiệm (dựa trên kinh nghiệm thực tế). Theo TCVN 10304 : 2014, sức chịu tải nén dọc trục cho phép của cọc được chọn là nhỏ nhất trong các giá trị sức chịu tải.

3.2. Lựa chọn vật liệu và kích thước cọc phù hợp

Ví dụ, bê tông B25 và cốt thép CII thường được sử dụng cho các công trình dân dụng và công nghiệp vừa và nhỏ.

3.3. Tính toán và thiết kế đài cọc Bố trí cọc hợp lý

Sơ đồ bố trí cọc thường tuân theo hình vuông, chữ nhật, hoặc tam giác, tùy thuộc vào hình dạng và tải trọng của công trình.

IV. Bí Quyết Thi Công Móng Cọc Đúc Sẵn Bê Tông Cốt Thép Hiệu Quả

Thi công móng cọc đúc sẵn đòi hỏi kỹ thuật và kinh nghiệm. Việc tuân thủ quy trình thi công móng cọc và sử dụng thiết bị phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình. Các biện pháp thi công móng cọc cần được lập kế hoạch chi tiết trước khi triển khai.

4.1. Quy trình thi công móng cọc Các bước thực hiện

Việc định vị cọc chính xác là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự ổn định của móng.

4.2. Biện pháp thi công móng cọc an toàn và hiệu quả

Ví dụ, việc sử dụng cẩu trục có tải trọng phù hợp giúp đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển và lắp đặt cọc.

4.3. Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu móng cọc đúc sẵn

Thí nghiệm tải trọng tĩnh (Static Load Test) là phương pháp kiểm tra sức chịu tải của cọc phổ biến và chính xác.

V. Ứng Dụng Thực Tế và Nghiên Cứu Về Móng Cọc Bê Tông Đúc Sẵn

Móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều loại công trình khác nhau, từ nhà dân dụng đến nhà cao tầng, cầu đường, và công trình công nghiệp. Các nghiên cứu về móng cọc đúc sẵn liên tục được thực hiện để cải thiện hiệu quả và độ bền của loại móng này.

5.1. Ứng dụng móng cọc đúc sẵn cho móng cọc nhà dân và nhà cao tầng

Ở các khu đô thị có mật độ xây dựng cao, móng cọc ép thường được ưu tiên do ít gây ảnh hưởng đến các công trình lân cận.

5.2. Các nghiên cứu mới về vật liệu và phương pháp thi công móng cọc

Ví dụ, việc sử dụng bê tông UHPC (Ultra-High Performance Concrete) cho cọc giúp tăng khả năng chịu tải và giảm kích thước cọc.

VI. Bảng Giá Móng Cọc Đúc Sẵn và Dự Toán Chi Phí Thi Công

Để dự toán chi phí cho một công trình sử dụng móng cọc đúc sẵn, việc nắm rõ giá móng cọc đúc sẵn và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí là rất quan trọng. Phần này sẽ cung cấp thông tin tham khảo về giá móng cọc và hướng dẫn lập dự toán chi phí thi công.

6.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá móng cọc đúc sẵn

Ví dụ, chi phí vận chuyển cọc đến công trường ở vùng sâu vùng xa có thể làm tăng đáng kể giá móng cọc.

6.2. Hướng dẫn lập dự toán chi phí thi công móng cọc

Sử dụng phần mềm dự toán chuyên dụng giúp lập dự toán nhanh chóng và chính xác hơn.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 1.1 LÝ THUYẾT THỐNG KÊ: 1.1 Xử lý số liệu thống kê địa chất: Hồ sơ khảo sát địa chất phục vụ thiết kế nền móng có số lượng hố khoan nhiều và số lượng mẫu đất trong một lớp đất lớn. Vấn đề đặt ra là những lớp đất này ta phải chọn được chỉ tiêu đại diện cho nền. Ban đầu khi khoan lấy mẫu dựa vào sự quan sát thay đổoi màu sắc, độ mịn của hạt mà ta phân chia thành từng lớp đất. Theo TCXD 45-78 được gọi là một lớp địa chất công trình khi tập hợp các giá trị có đặc trưng cơ lý của nó phải có hệ số biến động  đủ nhỏ.

Vì vậy, ta phải loại trừ những mẫu có số liệu chênh lệch với giá trị trung bình lớn cho một đơn nguyên địa Do đó, thống kế địa chất là một việc làm rất quan trọng trong tính toán nền móng.2 Phân chia đơn nguyên địa chất: 1.1 Hệ số biến động: Chúng ta dựa vào hệ số biến động phân chia đơn nguyên. Hệ số biến động  có dạng như sau: = ̅ Trong đó: Giá trị trung bình của một đặc trưng: ̅ ∑ =1 − ̅)2 ̅ = = √ − 1 ∑ =1( 1 Độ lệch toàn phương trung bình: Với: Ai– là giá trị riêng của đặc trưng từ một thí nghiệm riêng n – số lần thí nghiệm 1.2 Qui tắc loại trừ các sai số: Trong tập hợp mẫu của một lớp đất có hệ số biến động  ≤ [] thì đạt còn ngược lại thì ta phải loại trừ các số liệu có sai số lớn. Trong đó []: hệ số biến động lớn nhất, tra bảng trong QPXD 45-78 tuỳ thuộc vào từng loại đặc trưng. SVTH: Nguyễn Minh Trí MSSV: 1442345 Trang1 Trường ĐHBK-TPHCM ĐỒ ÁN NỀN MÓNGGVHD: Thầy Đỗ Thanh Hải Đặc trưng của đất Hệ số biến động [] Tỷ trọng hạt 0.01 Trọng lượng riêng 0.05 Độ ẩm tự nhiên 0.15 Giới hạn Atterberg 0.15 Module biến dạng 0.30 Chỉ tiêu sức chống cắt 0.30 Cường độ nén một trục 0.

Kiểm tra thống kê, loại trừ số lớn Ai theo công thức sau: ̅ − ̅)2, khi n ≥ 25 thì lấy Trong đó ước lượng độ lệch ̅ = √ ∑ =1( = 1 Và  là chỉ tiêu thống kê phụ thuộc số mẫu thí nghiệm n: n 6 7 8 9 10 11 12 13 14 ’ 2,07 2,18 2,27 2,35 2,41 2,47 2,52 2,56 2,6 n 15 16 17 18 19 20 21 22 23 ’ 2,64 2,67 2,7 2,73 2,75 2,78 2,8 2,82 2,84 n 24 25 26 27 28 29 30 31 32 ’ 2,86 2,88 2,9 2,91 2,93 2,94 2,96 2,97 2,98 n 33 34 35 36 37 38 39 40 41 ’ 3,0 3,01 3,02 3,03 3,04 3,05 3,06 3,07 3,08 n 42 43 44 45 46 47 48 49 ’ 3,09 3,1 3,11 3,12 3,13 3,14 3,14 3,15 1.3Đặc trưng tiêu chuẩn: Giá trị tiêu chuẩn của tất cả các đặc trưng của đất là giá trị trung bình cộng của các kết quả thí nghiệm riêng lẻ ̅,(trừ lực dính đơn vị c và góc ma sát trong ). ̅ Các giá trị tiêu chuẩn của lực dính đơn vị và góc ma sát trong được thực hiện theo phương pháp bình phương cực tiểu của quan hệ tuyến tính của ứng suất pháp và ứng suất tiếp cực hạn của các thí nghiệm cắt tương đương, =. tc Lực dính đơn vị tiêu chuẩn c và góc ma sát trong tiêu chuẩn được xác định theo công thức sau: 1 = (∑ ∑ 2 −∑ ∑ ) ∆ =1 =1 =1 =1 SVTH: Nguyễn Minh Trí MSSV: 1442345 Trang2 Trường ĐHBK-TPHCM ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: Thầy Đỗ Thanh Hải 1 = ( ∑ −∑ ∑ ) ∆ Với ∆= ∑ =1 2 − (∑ =1 )2 =1 =1 =1 1.4Đặc trưng tính toán: Nhằm mục đích nâng cao độ an toàn cho ổn định của nền chịu tải, một số tính toán ổn định của nền được tiến hành với các đặc trưng tính toán. Trong QPXD 45-78, các đặc trưng tính toán của đất được xác định theo công thức sau: = tc Trong đó: A : là giá trị đặc trưng đang xét kd: hệ số an toàn về đất Với lực dính (c), góc ma sát trong ( ), trọng lựng đơn vị ( ) và cường độ chịu nén một trục tức thời có hệ số an toàn được xác định như sau: = 1± 1 Trong đó: là chỉ số độ chính xác được xác định như sau: Với lực dính (c) và hệ số ma sát ( ), ta có: =.

Để tính toán , giá trị độ lệch toàn phương trung bình xác định như sau: = √ 1 1 ;=.√ ;= √ ∑ =1(+ − ) 2 ∑ =1 2 ∆ ∆ − 2 Với trọng lượng riêng và cường độ chịu nén một trục Rc: =. ; =√ 1 2 ∑( −) ; =√ 1 2 (−) √ −1 =1 −1 Trong đó: tα – hệ số phụ thuộc vào xác suất tin cậy α + Khi tính nền theo biến dạng thì α = 0.85 + Khi tính nền theo cường độ thì α = 0.95 SVTH: Nguyễn Minh Trí MSSV: 1442345 Trang3 Trường ĐHBK-TPHCM ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: Thầy Đỗ Thanh Hải (n-1) với R, ; (n-2) với c, α = 0.05 Các đặc trưng tính toán theo TTGH I và TTGH II có giá trị nằm trong một khoảng: = ±∆ Tuỳ theo trường hợp thiết kế cụ thể mà ta lấy dấu (+) hoặc dấu (-) để đảm bảo an toàn hơn. Khi tính toán nền theo cường độ và ổn định thì ta lấy các đặc trưng tính toán TTGH I (nằm trong khoảng lớn hơn α = 0. Khi tính toán nền theo biến dạng thì ta lấy các đặc trưng tính toán theo TTGH II (nằm trong khoảng nhỏ hơn α = 0.

SVTH: Nguyễn Minh Trí MSSV: 1442345 Trang4 Trường ĐHBK-TPHCM ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: Thầy Đỗ Thanh Hải 1.2 PHẦN THỐNG KÊ: HỒ SƠ ĐỊA CHẤT 3 CÔNG TRÌNH: KHU Ở CAO TẦNG YORAL GARDEN 1 ĐỊA ĐIỂM: QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Kết quả thống kê tính toán trong file excel, lấy lớp đất số 1 và3 tính toán ví dụ: 1.1 LỚP 1:Bùn sét lấn hữu cơ (OH), trạng thái chảy với các tính chất cơ lý đặc trưng như sau: - Độ ẩm: W= 85,38 % - Dung trọng tự nhiên: = 1.46 / 3 - - Lực dính đơn vị: C=0.067 Kg/cm2 Góc ma sát trong: = 2 28′ Số lượng mẫu: 11.1Dung trọng tự nhiên của đất (g/cm ): 3 2 STT SỐ HIỆU MẪU γw (g/cm ) |γw - γwtb| (γw - γwtb) GHI CHÚ 1 UD1-1 1,47 0,01 0,0001 Nhận 2 UD1-2 1,43 0,03 0,0008 Nhận 3 UD1-3 1,47 0,01 0,0001 Nhận 4 UD1-4 1,45 0,01 0,0001 Nhận 5 UD2-1 1,49 0,03 0,0010 Nhận 6 UD2-2 1,46 0,00 0,0000 Nhận 7 UD2-3 1,49 0,03 0,0010 Nhận 8 UD3-1 1,5 0,04 0,0017 Nhận 9 UD3-2 1,46 0,00 0,0000 Nhận 10 UD3-3 1,43 0,03 0,0008 Nhận 11 UD3-4 1,4 0,06 0,0035 Nhận TỔNG 16,05 0.0711 (n=11  = 2,47   Tất cả các mẫu điều thoả điều kiện | ̅− | ≤ . Giá trị tiêu chuẩn: = = 1.46 (g/cm ) 3 Giá trị tính toán: + Theo TTGH I: SVTH: Nguyễn Minh Trí MSSV: 1442345 Trang5 Trường ĐHBK-TPHCM ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: Thầy Đỗ Thanh Hải Xác suất độ tin cậy α = 0. Tra bảng, ta được tα = 1.48)(g/cm3) + Theo TTGH II: Xác suất độ tin cậy α = 0. Tra bảng, ta được tα = 1.2Dung trọng khô của đất (g/cm ): 3 2 STT SỐ HIỆU MẪU γk (g/cm ) |γk – γktb| (γk – γktb) GHI CHÚ 1 UD1-1 0,83 0,04 0,0017 Nhận 2 UD1-2 0,72 0,07 0,0048 Nhận 3 UD1-3 0,82 0,03 0,0010 Nhận 4 UD1-4 0,76 0,03 0,0008 Nhận 5 UD2-1 0,85 0,06 0,0037 Nhận 6 UD2-2 0,82 0,03 0,0010 Nhận 7 UD2-3 0,83 0,04 0,0017 Nhận 8 UD3-1 0,86 0,07 0,0050 Nhận 9 UD3-2 0,77 0,02 0,0004 Nhận 10 UD3-3 0,72 0,07 0,0048 Nhận 11 UD3-4 0,7 0,09 0,0079 Nhận TỔNG 8,68 0.1346 (n=11  = 2,47)   Tất cả các mẫu điều thoả điều kiện | ̅− | ≤ .

Giá trị tiêu chuẩn: = = 0,79 (g/cm ) 3 Giá trị tính toán: + Theo TTGH I: Xác suất độ tin cậy α = 0. Tra bảng, ta được tα = 1.82)(g/cm3) SVTH: Nguyễn Minh Trí MSSV: 1442345 Trang6 Trường ĐHBK-TPHCM ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: Thầy Đỗ Thanh Hải + Theo TTGH II: Xác suất độ tin cậy α = 0. Tra bảng, ta được tα = 1.3Độ ẩm tự nhiên của đất W (%): 2 STT SỐ HIỆU MẪU ĐỘ ẨM W (%) |Wi - Wtb| (Wi - Wtb) GHI CHÚ 1 UD1-1 77,96 7,42 55,1239 Nhận 2 UD1-2 98,18 12,80 163,7237 Nhận 3 UD1-3 79,14 6,24 38,9943 Nhận 4 UD1-4 89,81 4,43 19,5846 Nhận 5 UD2-1 75,52 9,86 97,3093 Nhận 6 UD2-2 78,87 6,51 42,4393 Nhận 7 UD2-3 79,63 5,75 33,1148 Nhận 8 UD3-1 73,65 11,73 137,6996 Nhận 9 UD3-2 88,89 3,51 12,2882 Nhận 10 UD3-3 97,32 11,94 142,4551 Nhận 11 UD3-4 100,26 14,88 221,2791 Nhận TỔNG 939,23 95,07 964,0119 Wtb = 85,38 1 )2=9.47) ̅̅   Tất cả các mẫu điều thoả điều kiện | − | ≤ . Giá trị tiêu chuẩn: = = 85.4Tỷ trọng của đất Gs (g/cm ): SỐ HIỆU GHI Gs 2 STT MẪU |Gsi - Gstb| (Gsi - Gstb) CHÚ 1 UD1-1 2,55 0,03 0,0008 Nhận 2 UD1-2 2,57 0,01 0,0001 Nhận 3 UD1-3 2,59 0,01 0,0001 Nhận 4 UD1-4 2,58 0,00 0,0000 Nhận 5 UD2-1 2,57 0,01 0,0001 Nhận 6 UD2-2 2,59 0,01 0,0001 Nhận 7 UD2-3 2,59 0,01 0,0001 Nhận 8 UD3-1 2,58 0,00 0,0000 Nhận SVTH: Nguyễn Minh Trí MSSV: 1442345 Trang7 Trường ĐHBK-TPHCM ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: Thầy Đỗ Thanh Hải 9 UD3-2 2,59 0,01 0,0001 Nhận 10 UD3-3 2,6 0,02 0,0005 Nhận 11 UD3-4 2,55 0,03 0,0008 Nhận TỔNG 28,36 0,15 0,0028 Gstb = 2,58 1 )2=0.

Tất cả các mẫu điều thoả điều kiện | ̅̅−| ≤ .   Giá trị tiêu chuẩn: = = 2.5 Hệ số rỗnge: SỐ HIỆU GHI e 2 STT MẪU |ei - etb| (ei - etb) CHÚ 1 UD1-1 2,078 0,20 0,0401 Nhận 2 UD1-2 2,552 0,27 0,0749 Nhận 3 UD1-3 2,159 0,12 0,0142 Nhận 4 UD1-4 2,377 0,10 0,0097 Nhận 5 UD2-1 2,027 0,25 0,0632 Nhận 6 UD2-2 2,173 0,11 0,0111 Nhận 7 UD2-3 2,122 0,16 0,0244 Nhận 8 UD3-1 1,987 0,29 0,0849 Nhận 9 UD3-2 2,351 0,07 0,0053 Nhận 10 UD3-3 2,588 0,31 0,0959 Nhận 11 UD3-4 2,648 0,37 0,1366 Nhận TỔNG 25,06 2,2484 0,5604 etb = 2,28 1 =√ 2 ∑( − ) = 0.104 ̅ SVTH: Nguyễn Minh Trí MSSV: 1442345 Trang8 Trường ĐHBK-TPHCM ĐỒ ÁN NỀN MÓNGGVHD: Thầy Đỗ Thanh Hải 1 =√ ∑( − ̅) 2 = 0.47)   Tất cả các mẫu điều thoả điều kiện | ̅− | ≤ . Giá trị tiêu chuẩn: = = 2,28 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ