CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BÀI TOÁN CẦN GIẢI QUYẾT, MÔ TẢ QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH 1. Giới thiệu bài toán Đối với các hãng hàng không hiện nay, với đặc thù của ngành khai thác các đường bay cần lưu trữ 1 lượng cơ sở dữ liệu khổng lồ. Vì thế, việc tạo ra phần mềm để phục vụ quản lý dữ liệu là rất cần thiết. Trong nhiều những quy trình của ngành hàng không, việc bán vé là rất quan trọng cho 1 chuyến bay, thế nên 1 phần mềm hỗ trợ bán vé chuyến bay là không thế thiếu đối với các hãng hàng không hiện nay.
Lượng khách hàng đi du lịch hàng không là rất lớn, vì thế phần mềm quản lý bán vé sẽ là một công cụ hỗ trợ tốt cho các hãng hàng không. Phần mềm sẽ giúp các hãng dễ dàng quản lý các thông tin về khách hàng, sân bay, chuyến bay,… cùng với các chức năng như: Nhận lịch chuyến bay, bán vé, ghi nhận đặt vé, tra cứu chuyến bay, lập báo cáo theo tháng, năm, thay đổi các quy định bay ngoài ra khách hàng cũng có thể dễ dàng nắm bắt lịch chuyến bay, chủ động hơn trong việc mua vé. Vì lượng kiến thức còn nhiều hạn chế, nên chúng em mong cô Đỗ Thị Thanh Tuyền (giảng viên hướng dẫn) góp ý và chỉnh sửa để đề tài và phần mềm của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn sau này. Quy trình thực hiện các công việc chính Nhóm chúng em lựa chọn mô hình thác nước cải tiến để quản lý quy trình của nhóm: 8 Khảo sát hiện trạng: Đây là bước đầu tiên để xác định các chức năng mà người dùng cần trên phần mềm.
Bước này quan trọng vì nó sẽ quyết định phần mềm của chúng ta làm ra có mang lại nhiều lợi ích cho người dùng hay không. Xác định yêu cầu: Đây là bước thứ nhằm xác định chính xác các yêu cầu người dùng đối với ứng dụng, làm rõ các ràng buộc và rủi ro. Phân tích: Bước này nhằm xác định hệ thống phần mềm của chúng ta hoạt động theo mô hình nào và các thành phần trong hệ thống ra sao. Thiết kế: Bước này nhằm thiết kế sản phẩm theo các yêu cầu đã được xác định nêu trên.
Bao gồm cả thiết kế phần cứng, phần mềm, ngôn ngữ lập trình, cơ sở dữ liệu. Nếu như gặp vấn đề không thể thiết kế ta phải quay lại bước xác định yêu cầu. Cài đặt: Giai đoạn này, các lập trình viên sẽ tiến hành xây dựng hệ thống phần mềm theo thiết kế đã đề ra một cách chi tiết và thể hiện đầy đủ chức năng sản phẩm. Kiểm chứng: Giai đoạn này các QA và tester sẽ tiến hành chạy thử sản phẩm với mục đích xác định các lỗi vận hành của ứng dụng, các lỗi hệ thống chưa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
Khi phát hiện lỗi, các lập trình viên sẽ tiến hành vá lỗi cho đến khi nào sản phẩm hoàn thiện theo thiết kế và đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng. 9 Triển khai: Lúc này sản phẩm sẽ được mang đến cho người dùng sử dụng trong thực tế. Giai đoạn này cần phải đảm bảo không xuất hiện lỗi sever. Ngoài ra giai đoạn này, người dùng sẽ có nhiều góp ý hơn cho sản phẩm, vì thế đội ngũ bảo trì sẽ tiến hành thu góp ý kiến và tiến hành bảo trì sản phẩm định kỳ để khắc phục các lỗi còn tồn đọng và nâng cấp sản phẩm để đáp ứng nhu cầu người dùng hơn.
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU PHẦN MỀM 2. Phân loại các yêu cầu phần mềm 2. Yêu cầu nghiệp vụ STT Tên yêu cầu Biểu mẫu Qui định Ghi chú 1 Nhận lịch chuyến bay BM1 QĐ1 2 Bán vé BM2 QĐ2 3 Ghi nhận đặt vé BM3 QĐ3 4 Tra cứu chuyến bay BM4 BM5.1, 5 Lập báo cáo tháng BM5.2 6 Thay đổi qui định QĐ6 2. Biểu mẫu 1 và quy định 1 BM1: Lịch Chuyến Bay Mã chuyến bay:.
Sân bay đến:. Thời gian bay:. Số lượng ghế hạng 1:. Số lượng ghế hạng 2:.
STT Sân Bay Trung Gian Thời Gian Dừng Ghi Chú 1 2 10 QĐ1: Có 10 sân bay. Thời gian bay tối thiểu là 30 phút. Có tối đa 2 sân bay trung gian với thời gian dừng từ 10 đến 20 phút. Biểu mẫu 2 và quy định 2 BM2: Vé Chuyến Bay Chuyến bay:.
Hành khách:. Số định danh:. QĐ2: Chỉ bán vé khi còn chỗ. Vé hạng 1 bằng 105% của đơn giá, vé hạng 2 bằng với đơn giá, mỗi chuyến bay có một giá vé riêng.
Biểu mẫu 3 và quy định 3 BM3: Phiếu đặt chỗ Chuyến bay:. Hành khách:. Số định danh:. Ngày đặt vé:.
QĐ3: Chỉ cho đặt vé chậm nhất 1 ngày trước khi khởi hành. Vào ngày khởi hành tất cả các phiếu đặt sẽ bị hủy. Biểu mẫu 4 11 BM4: Danh Sách Chuyến Bay Sân Bay Sân Bay Khởi Thời Số Ghế Số Ghế STT Đi Đến Hành Gian Trống Đặt 1 2 2. Biểu mẫu 5 Biểu mẫu 5.1 Báo Cáo Doanh Thu Bán Vé Các Chuyến Bay Tháng:.
STT Chuyến Bay Số Vé Doanh Thu Tỉ Lệ 1 2 Tổng doanh thu tháng: Biểu mẫu 5. STT Tháng Số Chuyến Bay Doanh Thu Tỉ Lệ 1 2 Tổng doanh thu năm: 2. Quy định 6 QĐ6: Người dùng có thể thay đổi các qui định như sau: + QĐ1: Thay đổi số lượng sân bay, thời gian bay tối thiểu, số sân bay trung gian tối đa, thời gian dừng tối thiểu, tối đa tại các sân bay trung gian. + QĐ2: Thay đổi số lượng các hạng vé.
+ QĐ3: Thay đổi thời gian chậm nhất khi đặt vé, thời gian hủy đặt vé. Yêu cầu tiến hóa STT Nghiệp vụ Tham số cần quy định Miền giá trị cần thay đổi 1 Thay đổi quy định nhận Thời gian bay tối thiểu Sân bay lịch chuyến bay Số lượng sân bay trung gian Thời gian dừng tối thiểu Thời gian dừng tối đa 2 Thay đổi quy định bán Tình trạng vé vé Hạng vé Đơn giá 3 Thay đổi quy định ghi Hạn đặt vé trễ nhất nhận đặt vé 2. Yêu cầu hiệu quả STT Nghiệp vụ Tốc độ xử lý Dung lượng Ghi chú lưu trữ 1 Nhận lịch chuyến bay 10 lịch chuyến bay/giờ 2 Bán vé 1000 vé/ giờ 3 Ghi nhận đặt vé 1000 vé/giờ 4 Tra cứu chuyến bay Ngay tức thì 5 Lập báo cáo tháng Ngay tức thì 500KB 6 Thay đổi quy định Ngay tức thì 13 2. Yêu cầu tiện dụng STT Nghiệp vụ Mức độ dễ Mức độ dễ sử dụng Ghi chú học 1 Nhận lịch 5 phút chuyến bay hướng dẫn 2 Bán vé 5 phút hướng dẫn 3 Ghi nhận đặt 5 phút vé hướng dẫn 4 Tra cứu 5 phút Không biết nhiều về Có đầy đủ thông tin chuyến bay hướng dẫn chuyến bay cần tra cứu về chuyến bay 5 Lập báo 5 phút Tùy chọn theo từng cáo hướng dẫn tháng hoặc theo năm 6 Thay đổi 5 phút quy định hướng dẫn 2.
Yêu cầu tương thích STT Nghiệp vụ Đối tượng liên quan Ghi chú 1 Nhận lịch chuyến bay Từ tập tin Excel Độc lập phiên bản 2 Bán vé Từ tập tin Excel Độc lập phiên bản 3 Ghi nhận đặt vé Từ tập tin Excel Độc lập phiên bản 4 Lập báo cáo tháng Từ tập tin Excel Độc lập phiên bản 2. Yêu cầu bảo mật Quản trị Nhân viên phòng STT Nghiệp vụ Quản lý Khác hệ thống vé 1 Phân quyền x 14 2 Nhận lịch chuyến bay x x 3 Bán vé x 4 Ghi nhận đặt vé x 5 Tra cứu chuyến bay x x x 6 Lập báo cáo tháng x 7 Thay đổi quy định x 2. Yêu cầu an toàn Ghi STT Nghiệp vụ Đối tượng chú Lịch bay, vé, phiếu đặt chỗ, thông tin 1 Phục hồi chuyến bay bị xóa Lịch bay, vé, phiếu đặt chỗ, thông tin 2 Hủy thật sự chuyến bay bị xóa 3 Không cho phép xóa Chuyến bay đã có hành khách 2. Yêu cầu công nghệ STT Yêu cầu Mô tả chi tiết Ghi chú Khi sửa lỗi một chức năng Xác định lỗi trung bình 15 1 Dễ sửa lỗi không làm ảnh hưởng chức phút năng khác Không ảnh hưởng tới chức năng 2 Dễ bảo trì Thêm chức năng mới nhanh đã có Tái sử Xây dựng phần mềm bán vé 3 Cùng với các yêu cầu dụng tàu điện trong 3 ngày Đổi sang hệ quản trị cơ sở dữ Dễ mang 4 liệu mới trong vòng tối đa 2 Cùng với các yêu cầu chuyển ngày 15 2.
Bảng trách nhiệm cho từng loại yêu cầu 2. Yêu cầu nghiệp vụ STT Nghiệp vụ Người dùng Phần mềm Ghi chú Cung cấp thông tin về lịch chuyên bay. mã chuyến bay, sân Cho phép bay đi, sân bay đến, ngày-giờ Kiểm tra qui Nhận lịch hủy và cập 1 thời gian bay, số lượng ghế hạng định và ghi chuyến bay nhật chuyên 1, số lượng ghế hạng 2, sân bay nhận bay trung gian, thời gian dừng. Cho phép Cung cấp thông tin vé chuyến Kiểm tra qui hủy và thay bay: chuyến bay, hành khách, 2 Bán vé định và ghi đổi, cập nhật CMND, điện thoại, hạng vé, giá nhận vé chuyến tiền bay Cho phép Cung cấp thông tin phiếu đặt Kiểm tra qui Ghi nhận thay đổi, hủy 3 chỗ: chuyến bay, hành khác, định và ghi đặt vé và cập nhật CMND, điện thoại, giá tiền nhận phiếu đặt chỗ Tìm kiếm và Tra cứu 4 Cung cấp thông tin chuyến bay trả lại thông chuyến bay tin về các chuyến bay 16 thỏa yêu cầu Cho phép Lập báo Cung cấp thời gian cần lập báo Xử lý và lập hủy và cập 5 cáo tháng cáo báo cáo nhật lại báo cáo Thay đổi Cập nhật lại 6 Cung cấp thông tin cần thay đổi qui định qui định 2.
Yêu cầu tiến hóa STT Nghiệp Vụ Người Dùng Phần Mềm Ghi chú Cho biết giá trị mới của Thay đổi quy Ghi nhận giá thời gian bay tối thiểu, số định nhận trị mới và 1 lượng sân bay trung gian, lịch chuyến thay đổi cách thời gian dừng tối thiểu, bay thức kiểm tra thời gian dừng tối đa Cho phép hủy Ghi nhận giá hay cập nhật lại Thay đổi quy Cho biết tình trạng vé mới, trị mới và 2 thông tin về tình định bán vé hạng vé mới, đơn giá mới. thay đổi cách trạng vé, hạng vé, thức kiểm tra. đơn giá Cho biết giá trị mới của 3 Thay đổi quy Ghi nhận giá hạn đặt vé trễ nhất định ghi trị mới và 17 thay đổi cách nhận đặt vé thức kiểm tra 2.