Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thiết kế nền móng là giai đoạn then chốt trong kỹ thuật xây dựng công trình, quyết định trực tiếp đến sự ổn định, an toàn chịu lực và khả năng khai thác lâu dài của toàn bộ kết cấu phần thân. Đồ án môn học "Nền và Móng" với chuyên đề "Thiết kế móng nông" (Số đề: 24) được thực hiện bởi sinh viên Đoàn Hữu Khoa (Mã số sinh viên: 111163), thuộc lớp môn học 63KT3 và lớp quản lý 63KT3, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của cô giáo Đỗ Thị Thu Hiền tại Bộ môn Cơ học đất – Nền móng, Khoa Kinh tế & Quản lý Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.
Bối cảnh thực tiễn của đồ án xuất phát từ yêu cầu tính toán, thiết kế nền móng cho một công trình xây dựng cụ thể trên điều kiện địa chất công trình xác định theo đề bài số 24. Trong công tác xây dựng thực tế, giải pháp móng nông (móng đơn, móng băng bê tông cốt thép) luôn là lựa chọn ưu tiên hàng đầu về mặt kinh tế kỹ thuật nếu các lớp địa tầng sát mặt đất có sức chịu tải đủ lớn và độ biến dạng lún nằm trong giới hạn cho phép. Đồ án đặt ra vấn đề nghiên cứu và giải quyết bài toán kỹ thuật nền móng: từ tài liệu địa chất khảo sát hiện trường và mặt bằng kết cấu kiến trúc, sinh viên phải tính toán phân tích tương tác giữa kết cấu công trình, móng và nền đất nhằm đưa ra giải pháp kết cấu móng tối ưu, an toàn và tiết kiệm vật liệu.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đồ án được triển khai tuần tự theo văn bản thiết kế:
- Đánh giá điều kiện địa chất công trình và các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền tại khu vực xây dựng theo số liệu đề số 24, phân tích khả năng chịu tải và tính nén lún của từng địa tầng.
- Lựa chọn giải pháp móng và chiều sâu đặt đáy móng hợp lý; xác định kích thước hình học đáy móng cho móng đơn dưới cột (mã hiệu M1) và móng băng dưới tường chịu lực (mã hiệu T3/M3) nhằm thỏa mãn điều kiện áp lực tiêu chuẩn không vượt quá sức chịu tải của nền đất.
- Kiểm tra điều kiện lún tuyệt đối và lún lệch của công trình, bảo đảm độ lún nằm trong phạm vi cho phép theo các quy chuẩn cơ học đất hiện hành.
- Tính toán kết cấu bê tông cốt thép cho các cấu kiện móng: xác định chiều cao móng chống xuyên thủng, tính toán diện tích cốt thép chịu uốn đáy móng, bố trí lớp bê tông lót, cốt thép chịu lực, cốt thép cấu tạo và lớp bê tông bảo vệ.
- Thiết kế chi tiết cấu tạo các bộ phận đặc biệt như khe lún công trình nhằm hạn chế ứng suất phát sinh do biến dạng nhiệt và chuyển vị lún lệch.
- Lập bảng thống kê số lượng cấu kiện móng và chi tiết thống kê khối lượng cốt thép phục vụ công tác tổ chức thi công và quản lý kinh tế xây dựng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kết cấu móng nông bê tông cốt thép, bao gồm 22 cấu kiện móng đơn M1 và 29.5 mét móng băng M3 (móng dưới tường T3) tương tác với nền đất phân tầng.
- Phạm vi không gian: Mặt bằng kết cấu móng công trình và các mặt cắt địa kỹ thuật (trong đó có mặt cắt địa chất G-M) xác định theo số đề 24.
- Phạm vi địa chất: Chuỗi số liệu khảo sát gồm 3 lớp địa tầng với các chỉ tiêu thí nghiệm xuyên tĩnh CPT ($q_c$), thí nghiệm cơ lý trong phòng ($e_0, \varphi, C_u, E_0, \gamma, \gamma_{bh}$).
- Phạm vi thời gian: Áp dụng trong khuôn khổ thực hiện đồ án môn học chuyên ngành Nền và Móng tại Trường Đại học Xây dựng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết của đồ án được xây dựng dựa trên các nguyên lý kinh điển của cơ học đất và kỹ thuật nền móng công trình:
- Lý thuyết trạng thái ứng suất - biến dạng và sức chịu tải của nền đất: Sử dụng mô hình bài toán ứng suất phân bố trong bán không gian đàn hồi vô hạn để xác định ứng suất phụ thêm do tải trọng ngoài gây ra trong các lớp đất nền. Đánh giá sức chịu tải giới hạn và áp lực tính toán của nền đất đặt đáy móng nông dựa trên các chỉ tiêu cơ học (góc ma sát trong $\varphi$, lực dính đơn vị $C_u$).
- Lý thuyết cố kết và tính lún: Đồ án ứng dụng phương pháp cộng lún từng lớp nguyên phân để kiểm toán độ lún cuối cùng của móng. Trong đó, mô đun biến dạng $E_0$ và hệ số rỗng tự nhiên $e_0$ của từng lớp đất là các thông số cốt lõi xác định hệ số nén lún và mức độ suy giảm thể tích rỗng dưới tác dụng của ứng suất nén thẳng đứng.
- Lý thuyết tính toán kết cấu bê tông cốt thép móng nông: Đáy móng được tính toán như một bản công-xôn ngàm tại tiết diện chân cột hoặc mép cổ móng chịu phản lực của đất nền tác dụng ngược từ dưới lên. Kiểm tra điều kiện đâm thủng theo tiết diện nghiêng $45^\circ$ để xác định chiều dày móng; tính diện tích cốt thép dọc chịu lực dựa trên mô men uốn tại tiết diện ngàm tính toán theo cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ($R_s$) và cường độ chịu nén tính toán của bê tông ($R_b$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu khảo sát địa chất: Đọc hiểu và phân tích biểu đồ thí nghiệm xuyên tĩnh hiện trường (Cone Penetration Test - CPT) để trích xuất chỉ số sức kháng mũi xuyên tĩnh $q_c$; kết hợp kết quả thí nghiệm cơ lý mẫu đất nguyên dạng trong phòng thí nghiệm.
- Phương pháp giải tích kỹ thuật: Sử dụng các công thức giải tích chuẩn xác theo giáo trình Cơ học đất và Nền móng để giải bài toán định kích thước sơ bộ đáy móng, kiểm tra áp lực đáy móng tiêu chuẩn ($p_{tc} \le R_{tc}$), áp lực đáy móng lớn nhất ($p_{max} \le 1.2 R_{tc}$), và kiểm tra áp lực truyền xuống đỉnh lớp đất yếu nằm dưới.
- Phương pháp thiết kế cấu tạo và bóc tách khối lượng: Triển khai bản vẽ mặt bằng móng, chi tiết móng M1, chi tiết móng băng tường T3, mặt cắt địa chất G-M, cấu tạo chi tiết khe lún, thống kê quy cách cốt thép theo đường kính, chiều dài và khối lượng.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Bộ số liệu địa chất và đề bài tính toán thiết kế móng số 24 do Bộ môn Cơ học đất – Nền móng, Trường Đại học Xây dựng biên soạn và ban hành cho sinh viên lớp 63KT3.
- Các bảng chỉ tiêu cơ lý đất nền gồm 3 địa tầng khảo sát, bảng quy cách vật liệu bê tông móng, bê tông lót, thép chịu lực và thép cấu tạo.
Thiết kế và triển khai kỹ thuật
Do bản chất đồ án là một đề tài thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình, toàn bộ quy trình thiết kế và triển khai cấu tạo được cụ thể hóa thông qua hệ thống bản vẽ chi tiết và các chỉ dẫn vật liệu nghiêm ngặt trong văn bản:
+-----------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG VÀ KẾT CẤU MÓNG |
+-----------------------------------------------------------------------+
| [22 MÓNG ĐƠN M1: 1600 x 1300 x 400 mm] [MÓNG BĂNG T3: 29.5 m] |
| - Bê tông lót đáy dày 10 cm - Tiết diện: 1000 x 250 mm|
| - Thép chịu lực đáy móng Phi >= 10 mm - Thép ngang Phi >= 10 mm |
| - Thép cấu tạo phân bố Phi < 10 mm - Thép dọc Phi < 10 mm |
| - Chiều dày lớp bảo vệ cốt thép a (cm) - Phân đoạn qua KHE LÚN |
+-----------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------+
| ĐỊA TẦNG NỀN ĐẤT ĐỠ KẾT CẤU MÓNG |
+-----------------------------------------------------------------------+
| Lớp 1: Cát chặt vừa/chặt (e0 = 0.702; phi = 31°; qc = 650 T/m2) |
| Lớp 2: Sét pha/Cát pha (e0 = 0.974; Cu = 11 T/m2; qc = 138 T/m2) |
| Lớp 3: Sét cứng/nửa cứng (e0 = 0.825; Cu = 20 T/m2; qc = 252 T/m2) |
+-----------------------------------------------------------------------+
-
Giải pháp móng đơn M1:
Móng M1 được thiết kế cho các vị trí cột khung chịu tải trọng tập trung truyền từ kết cấu bên trên. Đáy móng có dạng hình chữ nhật với kích thước $1600 \times 1300$ mm ($1.6 \times 1.3$ m), chiều cao bản móng đạt 400 mm ($0.4$ m). Đáy móng được vát hoặc giật bậc nhằm tiết kiệm lượng bê tông và tối ưu hóa biểu đồ ứng suất uốn. Lớp đệm móng sử dụng bê tông lót dày 10 cm (100 mm) có tác dụng làm phẳng đáy hố móng, ngăn ngừa hiện tượng mất nước xi măng của bê tông móng trong quá trình đổ khuôn và định vị chính xác lưới cốt thép.
-
Giải pháp móng băng M3 dưới tường T3:
Để đỡ các dải tường xây chịu tải trọng phân bố dọc, đồ án bố trí móng băng bê tông cốt thép M3. Kích thước mặt cắt ngang bản móng băng được xác định với bề rộng đáy móng $b = 1000$ mm ($1.0$ m) và chiều cao sườn/bản móng $h = 250$ mm ($0.25$ m). Tổng chiều dài dải móng băng triển khai trên mặt bằng công trình đạt 29.5 mét. Đáy móng băng cũng được bố trí lớp bê tông lót bảo vệ dày 10 cm.
-
Quy định về vật liệu và cốt thép:
- Bê tông móng: Sử dụng bê tông có cấp độ bền và mác thiết kế bảo đảm khả năng chống nứt, chống thấm và chịu nén cục bộ ($R_b$).
- Bê tông lót móng: Bê tông lót có chiều dày cấu tạo 10 cm.
- Thép chịu lực: Cốt thép chịu lực chính được chỉ định với đường kính $\Phi \ge 10$ mm, có cường độ tính toán $R_s$, dùng làm lưới thép đáy chịu mô men uốn hai phương cho móng M1 và thép chịu uốn phương ngang cho móng băng T3.
- Thép cấu tạo: Bố trí thép có đường kính $\Phi < 10$ mm, dùng làm cốt thép phân bố, cố định khung thép và chịu ứng suất co ngót nhiệt.
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép: Quy định là $a$ (cm) tính từ mép ngoài của cốt thép đến bề mặt ngoài của cấu kiện bê tông nhằm bảo vệ cốt thép khỏi tác động ăn mòn hóa lý của môi trường đất và nước ngầm.
-
Cấu tạo khe lún:
Văn bản thiết kế thể hiện chi tiết "Cấu tạo khe lún" nhằm phân cắt mặt bằng móng thành các khối độc lập. Giải pháp này giúp công trình triệt tiêu hiện tượng nứt gãy kết cấu khi xảy ra biến dạng lún không đều giữa các phân đoạn có sự chênh lệch về tải trọng hoặc điều kiện địa chất cục bộ dọc theo mặt bằng.
Nội dung chính theo từng phần và cấu phần đồ án
Nội dung đồ án được tổ chức chặt chẽ theo các cấu phần bản vẽ kỹ thuật và bảng dữ liệu tính toán có trong văn bản:
Địa tầng và các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền
Văn bản đưa ra số liệu địa chất chi tiết cho 3 lớp đất khảo sát đại diện cho nền đất xây dựng của số đề 24:
| Lớp đất |
Hệ số rỗng ($e_0$) |
Góc ma sát trong ($\varphi$) |
Sức kháng mũi xuyên tĩnh ($q_c$) |
Mô đun biến dạng ($E_0$) |
Lực dính ($C_u$) |
Dung trọng / Dung trọng bão hòa |
| Lớp 1 (Cát hạt trung/chặt vừa) |
0,702 |
$31^\circ$ |
$650\text{ T/m}^2$ |
$1950\text{ T/m}^2$ |
Không áp dụng |
$\gamma \approx 1,...\text{ T/m}^3$ |
| Lớp 2 (Sét pha / Cát pha) |
0,974 |
— |
$138\text{ T/m}^2$ |
$690\text{ T/m}^2$ |
$11\text{ T/m}^2$ |
$\gamma_{bh} \approx 1,...\text{ T/m}^3$ |
| Lớp 3 (Sét nặng / Sét nửa cứng) |
0,825 |
— |
$252\text{ T/m}^2$ |
$1512\text{ T/m}^2$ |
$20\text{ T/m}^2$ |
$\gamma_{bh} \approx 1,...\text{ T/m}^3$ |
- Lớp 1 có đặc tính cơ lý rất tốt: hệ số rỗng thấp ($e_0 = 0,702$), góc ma sát trong lớn ($\varphi = 31^\circ$), sức kháng mũi xuyên tĩnh đạt giá trị cao ($q_c = 650\text{ T/m}^2 \approx 6,5\text{ MPa}$), mô đun biến dạng đàn hồi $E_0 = 1950\text{ T/m}^2$. Đây là tầng chịu lực lý tưởng để đặt đáy móng nông cho toàn bộ hệ thống móng M1 và móng băng T3.
- Lớp 2 nằm bên dưới lớp 1, có tính chất cơ lý yếu hơn đáng kể: hệ số rỗng cao ($e_0 = 0,974$), sức kháng mũi $q_c$ giảm mạnh xuống $138\text{ T/m}^2$, mô đun biến dạng chỉ đạt $690\text{ T/m}^2$, lực dính $C_u = 11\text{ T/m}^2$. Sự xuất hiện của lớp đất này yêu cầu kỹ sư phải tính toán kiểm tra độ lún và điều kiện truyền ứng suất qua lớp 1 xuống đỉnh lớp 2.
- Lớp 3 là tầng đất sét nằm sâu, có độ chặt và sức chịu tải tăng trở lại: hệ số rỗng $e_0 = 0,825$, sức kháng mũi $q_c = 252\text{ T/m}^2$, mô đun biến dạng $E_0 = 1512\text{ T/m}^2$, lực dính đạt $C_u = 20\text{ T/m}^2$. Lớp đất này tạo thành tầng nền đỡ ổn định cho toàn bộ công trình.
Mặt bằng móng và cấu tạo chi tiết móng M1
Bản vẽ mặt bằng móng thể hiện mạng lưới cột và tường chịu lực của công trình. Cấu tạo móng đơn M1 được thể hiện chi tiết qua hình chiếu bằng và mặt cắt:
- Kích thước phủ bì đáy móng: chiều dài $L = 1600$ mm, chiều rộng $B = 1300$ mm, diện tích tiếp xúc đáy móng $F = 1.6 \times 1.3 = 2.08\text{ m}^2$.
- Chiều cao móng: $H = 400$ mm, kết hợp vát chóp tạo góc nghiêng đảm bảo khả năng truyền lực từ cổ cột xuống đáy móng mà không làm nứt gãy bê tông.
- Lưới thép đáy móng M1: Bố trí các thanh thép chịu lực $\Phi \ge 10$ mm theo hai phương trực giao, đặt trên lớp bê tông lót đáy móng dày 10 cm với lớp bảo vệ $a$ (cm).
Mặt cắt móng băng dưới tường T3 và mặt cắt G-M
- Cấu tạo móng dưới tường T3 (mã hiệu móng băng M3): Mặt cắt ngang có kích thước $b \times h = 1000 \times 250$ mm. Chiều dày bản móng 250 mm đủ khả năng chịu lực cắt và mô men uốn cục bộ dưới chân tường. Lớp bê tông lót đáy móng có bề rộng tương ứng với lớp đệm dày 10 cm.
- Mặt cắt địa chất - móng G-M: Bản vẽ mặt cắt G-M thể hiện vị trí tương đối của móng M1 và móng băng T3 so với các lớp địa chất 1, 2, 3 và cốt cao độ tự nhiên, minh họa trực quan sự phân bố của đáy móng ngàm vào lớp cát chặt 1.
Bảng thống kê số lượng móng và khối lượng cốt thép
Hệ thống bảng biểu trong đồ án cung cấp dữ liệu số lượng cấu kiện và quy cách thép:
- Bảng thống kê số lượng cấu kiện móng:
- Móng đơn M1: Kích thước $1600 \times 1300 \times 400$ mm, số lượng: 22 móng.
- Móng băng (móng dưới tường T3): Kích thước tiết diện $b \times h = 1000 \times 250$ mm, tổng chiều dài: 29.5 mét.
- Bảng thống kê cốt thép: Phân loại theo từng cấu kiện (móng M1 cho 1 cái và tổng 22 cái; móng băng M3 tính cho 1 m và tổng 29.5 m), thể hiện số hiệu thanh, hình dáng quy cách, đường kính (phân định rõ thép chịu lực $\Phi \ge 10$ mm và thép cấu tạo $\Phi < 10$ mm), số lượng, chiều dài một thanh (mm), tổng chiều dài (m) và tổng khối lượng cốt thép (kg).
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật chính đạt được trong đồ án được định lượng cụ thể qua các thông số thiết kế:
- Giải pháp bố trí mặt bằng móng đã tối ưu hóa được 22 cấu kiện móng đơn M1 kích thước $1600 \times 1300 \times 400$ mm cho hệ cột và 29.5 mét móng băng tiết diện $1000 \times 250$ mm cho hệ tường T3.
- Xác lập được tầng đặt đáy móng an toàn trực tiếp trên lớp cát 1 có sức kháng mũi xuyên tĩnh $q_c = 650\text{ T/m}^2$, $E_0 = 1950\text{ T/m}^2$, $\varphi = 31^\circ$, $e_0 = 0,702$, tránh việc phải hạ sâu đáy móng xuống tầng sét pha yếu (lớp 2 với $q_c = 138\text{ T/m}^2$).
- Bản vẽ cấu tạo kỹ thuật hoàn chỉnh gồm: mặt bằng định vị móng, chi tiết móng đơn M1, chi tiết móng băng T3, chi tiết cấu tạo khe lún, mặt cắt địa chất G-M, ghi chú kỹ thuật bê tông móng, bê tông lót 10 cm, lớp bảo vệ cốt thép $a$ cm, và bảng thống kê khối lượng cốt thép chi tiết.
Đóng góp của đồ án:
- Về mặt học thuật và kỹ thuật: Thể hiện tính nhất quán và chặt chẽ trong việc vận dụng lý thuyết Cơ học đất – Nền móng vào việc giải quyết bài toán thiết kế cụ thể theo số đề 24. Đồ án đưa ra quy trình chuẩn hóa từ khảo sát số liệu địa chất, lựa chọn loại móng đến thể hiện chi tiết bản vẽ thi công.
- Về mặt thực tiễn đào tạo: Đồ án là sản phẩm chuyên môn hoàn chỉnh của sinh viên ngành Kinh tế & Quản lý Xây dựng (lớp 63KT3), chứng minh năng lực kết hợp giữa tính toán kỹ thuật kết cấu với bóc tách tiên lượng khối lượng vật liệu xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong khuôn khổ đồ án môn học với số đề bài 24 xác định, các thông số tải trọng và địa chất là số liệu giả định phục vụ mục đích học tập.
- Số liệu địa chất công trình chỉ dừng lại ở 3 lớp đất khảo sát sơ bộ với các chỉ tiêu cơ bản ($e_0, \varphi, q_c, E_0, C_u$), chưa có tài liệu chi tiết về vị trí và dao động theo mùa của mực nước ngầm cũng như các chỉ tiêu động lực học của đất.
- Thiết kế móng nông được tính toán theo phương pháp giải tích truyền thống phẳng, chưa xét đến tương tác không gian 3 chiều đồng thời giữa kết cấu phần thân, móng và nền đất phức tạp dưới tác dụng của các tổ hợp tải trọng đặc biệt như tải trọng động hoặc động đất.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa giải pháp móng nông (móng đơn M1 kết hợp móng băng T3) với giải pháp móng cọc bê tông cốt thép trong trường hợp công trình nâng tầng hoặc gia tăng tải trọng sử dụng.
- Áp dụng các phần mềm chuyên ngành địa kỹ thuật (như Plaxis 2D/3D hoặc GeoStudio) để mô phỏng chính xác trường biến dạng lún không gian và đánh giá chi tiết ứng suất tiếp xúc đáy móng tại các vị trí phân cắt qua khe lún.
Giá trị tham khảo
Đồ án môn học "Thiết kế móng nông" đề số 24 mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong môi trường học thuật và thực hành kỹ thuật:
- Sinh viên các ngành Kinh tế Xây dựng, Quản lý Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng: Tài liệu cung cấp mẫu đồ án môn học chuẩn mực về cấu trúc thuyết minh, phương pháp trình bày bản vẽ mặt bằng móng, bố trí thép móng đơn, móng băng và bảng thống kê khối lượng.
- Người làm đề tài, đồ án tương tự: Các thông số địa tầng (lớp cát $q_c = 650\text{ T/m}^2$, lớp sét pha $q_c = 138\text{ T/m}^2$, lớp sét cứng $q_c = 252\text{ T/m}^2$) và kích thước móng ($1600 \times 1300 \times 400$ mm và $1000 \times 250$ mm) là nguồn số liệu tham khảo thực tế đáng tin cậy để đối sánh kết quả tính toán.
- Kỹ sư thiết kế và quản lý dự án: Cung cấp giải pháp xử lý kết hợp hài hòa giữa hệ móng đơn độc lập và móng băng dưới tường xây, kèm theo chi tiết cấu tạo khe lún phân đoạn công trình trong điều kiện địa chất biến đổi.
Câu hỏi thường gặp
-
Đồ án đề số 24 thiết kế những loại móng nào và số lượng, kích thước hình học cụ thể là bao nhiêu?
Đồ án thiết kế hai loại móng nông bê tông cốt thép gồm:
- Móng đơn M1: Kích thước mặt bằng $1600 \times 1300$ mm, chiều cao $400$ mm, tổng số lượng là 22 móng.
- Móng băng dưới tường T3 (mã hiệu M3): Kích thước mặt cắt ngang bản móng $b \times h = 1000 \times 250$ mm, tổng chiều dài triển khai là 29.5 mét.
-
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của 3 lớp đất nền trong đề tài được xác định như thế nào?
- Lớp 1 (Cát hạt trung/chặt vừa): Hệ số rỗng $e_0 = 0,702$, góc ma sát trong $\varphi = 31^\circ$, sức kháng mũi xuyên tĩnh $q_c = 650\text{ T/m}^2$, mô đun biến dạng $E_0 = 1950\text{ T/m}^2$.
- Lớp 2 (Sét pha / Cát pha): Hệ số rỗng $e_0 = 0,974$, sức kháng mũi $q_c = 138\text{ T/m}^2$, mô đun biến dạng $E_0 = 690\text{ T/m}^2$, lực dính $C_u = 11\text{ T/m}^2$.
- Lớp 3 (Sét nặng / Sét nửa cứng): Hệ số rỗng $e_0 = 0,825$, sức kháng mũi $q_c = 252\text{ T/m}^2$, mô đun biến dạng $E_0 = 1512\text{ T/m}^2$, lực dính $C_u = 20\text{ T/m}^2$.
-
Cấu tạo bê tông lót và phân loại cốt thép trong đồ án được quy định ra sao?
- Bê tông lót móng: Chiều dày cấu tạo đạt 10 cm ($100$ mm) cho cả móng đơn M1 và móng băng T3.
- Thép chịu lực: Sử dụng thép có đường kính $\Phi \ge 10$ mm, có cường độ tính toán $R_s$.
- Thép cấu tạo: Sử dụng thép có đường kính $\Phi < 10$ mm.
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép được quy định là $a$ (cm).
-
Đồ án này do sinh viên nào thực hiện, thuộc khoa và bộ môn nào của Trường Đại học Xây dựng?
Đồ án được thực hiện bởi sinh viên Đoàn Hữu Khoa (Mã số sinh viên: 111163), lớp môn học và lớp quản lý 63KT3, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Đỗ Thị Thu Hiền tại Bộ môn Cơ học đất – Nền móng, Khoa Kinh tế & Quản lý Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.
-
Vai trò kỹ thuật của chi tiết cấu tạo khe lún được thể hiện trong bản vẽ là gì?
Cấu tạo khe lún được bố trí nhằm phân cắt độc lập kết cấu móng và kết cấu thân của công trình thành các phân đoạn riêng biệt. Việc này ngăn ngừa và triệt tiêu ứng suất kéo, uốn phát sinh trong thân công trình khi xảy ra hiện tượng chuyển vị lún không đồng đều giữa các khu vực có sự sai khác về tải trọng hoặc điều kiện biến dạng của nền đất bên dưới.
Kết luận
Đồ án môn học "Nền và Móng: Thiết kế móng nông" (Đề số 24) của sinh viên Đoàn Hữu Khoa là một công trình học thuật hoàn chỉnh, thể hiện đầy đủ quy trình tính toán và cấu tạo kỹ thuật móng nông trong xây dựng. Tác giả đã phân tích chính xác chuỗi số liệu địa chất 3 lớp đất để lựa chọn tầng đất cát chặt 1 làm nền đặt móng an toàn cho 22 cấu kiện móng đơn M1 ($1600 \times 1300 \times 400$ mm) và 29.5 mét móng băng T3 ($1000 \times 250$ mm). Hệ thống bản vẽ mặt bằng, mặt cắt địa chất G-M, cấu tạo khe lún và bảng thống kê thép cung cấp cứ liệu kỹ thuật rõ ràng, đạt chuẩn mực đào tạo của Bộ môn Cơ học đất – Nền móng, Trường Đại học Xây dựng.