Đồ Án Thiết Kế Máy Tiện Ren Vít Vạn Năng

Đồ án toán học nghiên cứu môn họcthiết kế máy tính toán thiết kế máy mới máy tiện ren vít vạn năng, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự

Chuyên ngành

Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: KHẢO SÁT MÁY TƯƠNG TỰ

1.1. Thông số kĩ thuật của máy cần thiết kế

1.2. Tham khảo thông số kỹ thuật của một số máy tiện khác

1.3. Phân tích máy tiện ren vít vạn năng 1K62

1.3.1. Tính trị số công bội φ

1.3.2. Phương trình xích tốc độ

1.3.3. Xác định số vòng quay thực của máy và so sánh số vòng quay chuẩn với số vòng quay thực tế

1.3.4. Đồ thị vòng quay thực tế của máy 1K62

1.3.5. Phương án không gian và phương án thứ tự (PATT), lưới kết cấu và đặc trưng của các nhóm truyền

1.3.6. Xích chạy dao của máy

1.3.6.1. Xích tiện ren

2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC CHO MÁY

2.1. Thiết kế truyền dẫn tốc độ

2.2. Thiết kế chuỗi vòng quay tiêu chuẩn

2.3. Phương án không gian

2.4. Phương án thứ tự (PATT), lưới kết cấu và đặc trưng của các nhóm truyền

2.5. Lưới kết cấu

2.6. Xác định giá trị n0 trên trục 1 và tỷ số truyền cụ thể của các nhóm truyền, vẽ đồ thị vòng quay

2.7. Tính số răng các bánh răng của từng nhóm truyền

2.8. Đồ thị sai số vòng quay

2.9. Thiết kế động học hộp chạy dao

2.9.1. Yêu cầu kĩ thuật hộp chạy dao

2.9.2. Tính toán thiết kế hộp chạy dao

2.10. Thiết kế nhóm cơ sở

2.11. Thiết kế nhóm gấp bội

2.12. Tính các tỷ số truyền còn lại (ibù)

2.13. Xích cắt ren khuếch đại

2.14. Xác định thông số tiện trơn

3. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT, SỨC BỀN CHO MỘT SỐ CƠ CẤU CHÍNH

3.1. Xác định các lực tác dụng trong truyền dẫn

3.2. Xác định chế độ làm việc giới hạn của máy

3.2.1. Chế độ cắt gọt cực đại

3.2.2. Chế độ cắt gọt tính toán

3.2.3. Chế độ cắt gọt thử máy. Tính công suất động cơ điện

3.3. Xác định động cơ truyền dẫn chính

3.4. Xác định công suất chạy dao

3.5. Tính đường kính trục sơ bộ và lập bảng thông số động lực học

3.6. Lập bảng tính toán động lực học

3.7. Tính toán sức bền cho một số cơ cấu chính

3.7.1. Tính toán một cặp bánh răng

3.7.2. Yêu cầu tính trục chính

3.7.3. Tính trục chính

3.7.4. Tính li hợp ma sát

3.7.5. Xác định đường kính bề mặt làm việc

3.7.6. Chọn vật liệu và cách bôi trơn bề mặt ma sát

3.7.7. Tính bề mặt ma sát

3.7.8. Tính lực ép Q cần thiết lên các đĩa

4. CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

4.1. Lý luận để chọn kết cấu điều khiển tay gạt

4.2. Chức năng của hệ thống điều khiển

4.3. Các yêu cầu đối với hệ thống điều khiển

4.4. Phân loại hệ thống điều khiển

4.5. Quy trình tính toán, thiết kế hệ thống điều khiển máy tiện

4.5.1. Quy trình tính toán thiết kế hệ thống điều khiển máy tiện

4.5.2. Bảng hệ thống điều khiển chung của máy tiện

4.5.3. Tính toán hệ thống điều khiển

4.5.3.1. Tính toán cơ cấu điều khiển khối bánh răng hai bậc
4.5.3.1.1. Vị trí khối bánh răng hai bậc A
4.5.3.2. Vẽ biên dạng Cam
4.5.3.3. Tính toán hành trình gạt của Cam và chọn kích thước Cam
4.5.3.4. Tính toán cơ cấu điều khiển khối bánh răng ba bậc B
4.5.3.4.1. Vị trí khối bánh răng ba bậc B
4.5.3.5. Vẽ biên dạng Cam
4.5.3.6. Tính toán hành trình gạt của Cam và chọn kích thước Cam
4.5.3.7. Tính toán cơ cấu điều khiển khối bánh răng hai bậc C và D
4.5.3.7.1. Vị trí khối bánh răng hai bậc C và D
4.5.3.8. Vẽ biên dạng Cam
4.5.3.9. Tính toán hành trình gạt của Cam và chọn kích thước Cam
4.5.3.10. Tính toán cơ cấu điều khiển khối bánh răng hai bậc E
4.5.3.10.1. Vị trí khối bánh răng hai bậc E
4.5.3.11. Vẽ biên dạng Cam
4.5.3.12. Tính toán hành trình gạt của Cam và chọn kích thước Cam

5. CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG BÔI TRƠN VÀ LÀM MÁT

5.1. Nguyên lý bôi trơn

5.2. Sơ đồ bôi trơn hộp tốc độ

5.3. Xác định lưu lượng của bơm

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế máy tiện ren vít vạn năng

Đồ án môn học thiết kế máy tính toán là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí. Đặc biệt, việc thiết kế máy tiện ren vít vạn năng không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành. Máy tiện ren vít vạn năng là một trong những loại máy công cụ phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong ngành chế tạo cơ khí. Đồ án này sẽ tập trung vào việc khảo sát, phân tích và thiết kế máy tiện ren vít vạn năng 1K62.

1.1. Đặc điểm kỹ thuật của máy tiện ren vít vạn năng

Máy tiện ren vít vạn năng 1K62 có nhiều đặc điểm kỹ thuật nổi bật như công suất động cơ 10 kW, số cấp tốc độ lên đến 23 cấp. Đường kính lớn nhất của phôi gia công là 400 mm, cho phép gia công các chi tiết lớn. Những thông số này giúp máy hoạt động hiệu quả trong nhiều ứng dụng khác nhau.

1.2. Lợi ích của việc thiết kế máy tiện ren vít vạn năng

Việc thiết kế máy tiện ren vít vạn năng không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế mà còn nâng cao khả năng tư duy sáng tạo. Hơn nữa, máy tiện này có thể đáp ứng nhu cầu gia công đa dạng, từ tiện trơn đến tiện ren, giúp tăng năng suất lao động trong sản xuất.

II. Thách thức trong thiết kế máy tiện ren vít vạn năng

Trong quá trình thiết kế máy tiện ren vít vạn năng, có nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này không chỉ liên quan đến kỹ thuật mà còn đến việc tối ưu hóa hiệu suất và độ bền của máy. Việc xác định các thông số kỹ thuật phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo máy hoạt động hiệu quả.

2.1. Vấn đề về hiệu suất và độ bền của máy

Một trong những vấn đề lớn nhất trong thiết kế máy tiện là đảm bảo hiệu suất làm việc cao mà vẫn giữ được độ bền. Cần phải tính toán kỹ lưỡng các lực tác dụng lên máy trong quá trình gia công để tránh hư hỏng.

2.2. Khó khăn trong việc lựa chọn vật liệu

Việc lựa chọn vật liệu cho các bộ phận của máy cũng là một thách thức lớn. Vật liệu cần phải có độ bền cao, khả năng chống mài mòn tốt và giá thành hợp lý. Điều này đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng và so sánh giữa các loại vật liệu khác nhau.

III. Phương pháp thiết kế máy tiện ren vít vạn năng hiệu quả

Để thiết kế máy tiện ren vít vạn năng hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng và tính toán sẽ giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình thiết kế. Các bước thiết kế cần được thực hiện một cách hệ thống và logic.

3.1. Quy trình thiết kế máy tiện

Quy trình thiết kế máy tiện bao gồm nhiều bước từ khảo sát, phân tích đến tính toán và mô phỏng. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của máy.

3.2. Sử dụng phần mềm hỗ trợ thiết kế

Việc sử dụng phần mềm CAD/CAM trong thiết kế máy tiện giúp tăng độ chính xác và giảm thời gian thiết kế. Các phần mềm này cho phép mô phỏng hoạt động của máy, từ đó đưa ra các điều chỉnh cần thiết trước khi sản xuất thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của máy tiện ren vít vạn năng

Máy tiện ren vít vạn năng có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp chế tạo. Nó được sử dụng để gia công các chi tiết máy, từ các sản phẩm đơn giản đến phức tạp. Sự đa dạng trong khả năng gia công của máy tiện giúp đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng cao.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất công nghiệp

Máy tiện ren vít vạn năng được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy chế tạo cơ khí, giúp gia công các chi tiết máy với độ chính xác cao. Điều này góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.2. Vai trò trong nghiên cứu và phát triển

Ngoài việc sử dụng trong sản xuất, máy tiện còn đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Các kỹ sư có thể sử dụng máy để thử nghiệm và phát triển các công nghệ gia công mới.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của máy tiện ren vít vạn năng

Máy tiện ren vít vạn năng là một trong những thiết bị quan trọng trong ngành chế tạo cơ khí. Với sự phát triển của công nghệ, máy tiện sẽ ngày càng được cải tiến về hiệu suất và tính năng. Việc nghiên cứu và thiết kế máy tiện sẽ tiếp tục là một lĩnh vực hấp dẫn cho các kỹ sư trong tương lai.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ máy tiện

Trong tương lai, công nghệ máy tiện sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các máy tiện CNC và tự động hóa. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu sai sót trong quá trình gia công.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và đổi mới

Nghiên cứu và đổi mới trong thiết kế máy tiện là rất cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Các kỹ sư cần phải không ngừng học hỏi và áp dụng các công nghệ mới để cải tiến máy tiện.

09/07/2025
Đồ án môn họcthiết kế máy tính toán thiết kế máy mới máy tiện ren vít vạn năng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT MÁY TƯƠNG TỰ.1 Thông số kĩ thuật của máy cần thiết kế. Tốc độ trục chính : nmin= 11,2 (vg/ph) Cắt các loại ren: + Ren hệ mét: tp = 1. 4 + Ren mô-đun: m = 0,5. 7 + Ren Pitch: Dp = Lượng chạy dao : Sdọcmin = 2 Sngangmin = 0,08 (mm/vg) Số cấp tốc độ : ZTC = 23 Công suất động cơ : + Động cơ chính: Nc= 10 (Kw); n= 1440 (vg/ph) Máy tiện là máy công cụ phổ thông, chiếm 40 – 50% số lượng máy công cụ trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí.

Dùng để tiện các mặt tròn xoay ngoài và trong (mặt trụ, mặt côn, mặt định hình, mặt ren) xén mặt đầu, cắt đứt. Có thể khoan, khoét, doa trên máy tiện. Trong thực tế, chúng ta có các loại máy tiện vạn năng, máy tiện tự động, bán tự động, chuyên môn hoá và chuyên dùng, máy tiện revolve, máy tiện CNC. Tuy nhiên do thực tế yêu cầu thiết kế máy tiện vạn năng hạng trung, vì vậy ta chỉ xem xét, khảo sát nhóm máy tiện ren vít vạn năng hạng trung (đặc biệt là máy 1K62).2 Tham khảo thông số kỹ thuật của một số máy tiện khác M 1K62 1A62 T616 áy cần Chỉ tiêu so sánh thiết kế Công suất động cơ (Kw) 10 7 4,5 10 Chiều cao tâm máy (mm) 200 200 160 Khoảng cách lớn nhất giữa hai mũi tâm (mm) 1400 1500 750 Số cấp tốc độ 23 21 12 23 Số vòng quay nhỏ nhất nmin (v/p) 12,5 11,5 44 11,2 Số vòng quay lớn nhất nMax (v/p) 2000 1200 1980 Lượng chạy dao dọc nhỏ nhất 0,07 0,082 0,06 0,08 Sdmin (mm/v) Lượng chạy dao dọc lớn nhất SdMax (mm/v) 4,16 1,59 1,07 Lượng chạy dao ngang nhỏ nhất Snmin (mm/v) 0,035 0.04 Lượng chạy dao ngang lớn nhất SnMax (mm/v) 2,08 0,52 0,78 Các loại ren tiện được Ren quốc tế, ren Anh, ren mô đun, ren pitch Bảng 1: Bảng so sánh máy tương tự và máy cần thiết kế Nhận xét: Trên đây chưa phải là tất cả các loại máy trong nước ta có nhưng do hạn chế về tài liệu và kinh nghiệm nên ta mới chỉ phân tích được 4 loại máy trên.

Nhận thấy đề tài thiết kế với các loại máy trên ta thấy máy tiện ren vít vạn năng1K62 có đặc tính tướng tự và có tài liệu tham khảo đầy đủ nhất 🡪 ta lấy máy 1K62 để khảo sát cho việc thiết kế máy mới. Phân tích máy tiện ren vít vạn năng 1K62. Đặc tính kĩ thuật của máy tiện ren vít vạn năng 1K62. ●Đường kính lớn nhất của phôi gia công: 400(mm) trên băng máy, 200(mm) trên bàn máy.

●Số cấp tốc độ trục chính: Z = 23 (cấp) ●Giới hạn vòng quay trục chính: ntc = 12,5 ÷ 2000(vg/ph) ●Tiện trơn: + Lượng chạy dao dọc Sd : 0,07 ÷ 4,16(mm/vg) + Lượng chạy dao ngang Sng: 0,035 ÷ 2,08 (mm/vg) ● Tiện ren: + Ren Hệ mét: tp = 1 ÷ 192(mm) + Ren Anh: n=25,4/ tp = 24 ÷ 2 ⇒ tp = 25,4/ n(mm) + Ren Module: m=tp/ π= 0,5÷ 48 ⇒ tp = π.m(mm) + Ren Pitch hướng kính: Dp=25,4π/ tp = 96 ÷1 ⇒ tp = 25,4.π/ Dp(mm) ● Động cơ điện: + Công suất động cơ chính : Nđc1 = 10(kW) + Số vòng quay động cơ chính: nđc1 = 1450(vg/ph) + Công suất động cơ chạy nhanh : Nđc2 = 1(kW) + Số vòng quay động cơ chạy nhanh: nđc2 = 1410(vg/ph) Hình1: Sơ đồ động máy 1k62 Hình 2: Sơ đồ cấu trúc động học 1. Thông số hộp tốc độ: Số cấp tốc độ trục chính: Z = 23 (cấp) Giới hạn vòng quay trục chính: ntc = 12,5 ÷ 2000(vg/ph) Công suất động cơ chính: Nđc1 = 10(kW) Số vòng quay động cơ chính: nđc1 = 1450(vg/ph) 1. Tính trị số công bội φ Từ các thông số của máy. Suy ra công bội ϕ là: ϕ = √ Z−1 n Max n min = √ 23−1 2000 12 ,5 = 1,259 =1,26 1.

Phương trình xích tốc độ: 1. Xích tốc độ: +Phân tích: Đường truyền tốc độ thấp : Từ động cơ 1→ bộ truyền đai →(I)→(II)→(III)→(IV)→(V)→(VI)→Trục chính + Đường tốc độ thấp có 24 cấp tốc độ: 2x3x2x2 Ta thấy từ trục (IV) tới trục (V) có khối bánh răng di trượt hai bậc có khả năng tạo ra 4 tỷ số truyền nhưng thực tế chỉ có 3 tỷ số truyền 1, 1/4, 1/16. ⇒ Số cấp tốc độ thấp: Z1 = 2x3x(2x2-1) = 18(cấp) từ n1÷n18 = 12,5÷ 630 (vg/ph) Đường truyền tốc độ cao: Từ động cơ 1→ bộ truyền đai →(I)→(II)→(III)→(VI)→Trục chính + Đường tốc độ cao có 6 cấp tốc độ: Z2 = 2x3 từ n19÷n24 = 630÷ 2000(vg/ph). Xác định số vòng quay thực của máy và so sánh số vòng quay chuẩn với số vòng quay thực tế.

Để tính được sai số của các tốc độ trục chính ta lập bảng so sánh, với sai số cho phép [Δn] = ±10.( nlý thuyết - ntính ) / nlý thuyết + Các thông số: nmin = 12,5 (vg/ph), nmax = 2000 (vg/ph) và Z = 23(cấp) + Trị số công bội ϕ = 1,26: + Tỉ số bộ truyền đai: iđ = 142/254≈ 0,56 + Hiệu suất bộ truyền đai η = 0,985 ⇒ Số vòng quay của trục I: n0 = nđc1 .19 n0×39 ×55 × 45 × 45 ×54 56 21 45 45 27 n14 251,55 250 -0,62 n0×34 ×55 × 45 × 45 ×54 51 29 45 45 27 n15 323,51 315 -2,70 n0×39 × 47 × 45 × 45 ×54 56 29 45 45 27 n16 406,51 400 -1,63 n0×34 × 47 × 45 × 45 ×54 51 38 45 45 27 n17 523,07 500 -4,61 n0×39 ×38 × 45 × 45 ×54 56 38 45 45 27 n18 658,82 630 -4,57 n0×34 ×38 × 45 × 45 ×54 56 21 65 n19 760,50 800 4,94 n0×34 ×55 ×43 51 29 65 n20 975,75 1000 2,43 n0×39 × 47 ×43 56 29 65 n21 1228,98 1250 1,68 n0×34 × 47 ×43 51 38 65 n22 1581,39 1600 1,16 n0×39 ×38 ×43 56 38 65 N23 1991,79 2000 0,41 n0×34 ×38 ×43 Bảng 2: Bảng so sánh số vòng quay chuẩn và số vòng quay thực tế.57 -6 Hình 3: Đồ thị sai số vòng quay Kết luận: Từ đồ thị vòng quay ta nhận thấy tại máy cơ sở có các cấp tốc độ có sai số vòng quay vượt quá ± 2,6% ( Sai số cho phép ) như: +Δn5 = -3.94% Với các giá trị sai số vượt quá giá trị cho phép này sẽ ảnh hưởng đến khả năng làm việc, độ chính xác, hiệu xuất của máy khi gia công. Nhưng vẫn dùng bới vì khả năng ảnh hưởng của nó là nhỏ nhất. Đồ thị vòng quay thực tế của máy 1K62 Ta có đồ thị vòng quay của máy 1K62 như hình vẽ dưới: Hình 4: Đồ thị vòng quay Ta suy ra phương pháp tính: Tính lượng mở [X]: ● Nhóm 1 từ trục I – II: i1 = 51/ 39 ≈ 1,31 = ϕX1⇒ x1 ¿ 1,17 ⇒ Tia i1 lệch sang phải 1 khoảng: 1,17. lgϕ i2 = 56/ 34 ≈ 1,65 = ϕX2⇒ x2 ¿ 2,17 ⇒ Tia i2 lệch sang phải 1 khoảng : 2,17.

lgϕ Lượng mở giữa hai tia của nhóm 1: ⇒ [X] = 1 ● Nhóm 2 từ trục II – III: i3 = 21/ 55 ≈ 0,38 = ϕX3⇒ x3 ¿ - 4,19 ⇒ Tia i3 lệch sang trái 1 khoảng: 4,19.lgϕ i4 = 29/ 47 ≈ 0,62 = ϕX4⇒ x4 ¿ - 2,07 ⇒Tia i4 lệch sang trái 1 khoảng: 2,07.lgϕ i5 = 38/ 38 ≈ 1 = ϕX5⇒ x5 ¿ 0 ⇒ Tia i5 thẳng đứng Lượng mở giữa hai tia của nhóm 2: ⇒ [X] = 2 ● Nhóm 3 từ trục III – IV: i6 = 22/ 88 ≈ 0,25 = ϕX6⇒ x6 ¿ - 6 ⇒ Tia i6 lệch sang trái 1 khoảng : 6.lgϕ i7 = 45/ 45 ≈ 1 = ϕX7 ⇒ x7 ¿ 0 ⇒ Tia i7 thẳng đứng Lượng mở giữa hai tia của nhóm 3: ⇒ [X] = 6 ● Nhóm 4 từ trục IV – V: i8 = 22/ 88 ≈ 0,25 = ϕX8⇒ x8 ¿ - 6 ⇒ Tia i8 lệch sang trái 1 khoảng : 6.lgϕ i9 = 45/ 45 ≈ 1 = ϕX9⇒ x9 ¿ 0 ⇒ Tia i9 thẳng đứng. Lượng mở giữa hai tia của nhóm 4: ⇒ [X] = 6 ● Nhóm 5 từ trục V – VI: i10 = 27/ 54 ≈ 0,5 = ϕX10⇒ x10 ¿ -3 ⇒ Tia i10 lệch sang trái 1 khoảng : 3.lgϕ Lượng mở tia của nhóm 5: ⇒ [X] = 3 ● Nhóm 6 từ trục: III– VI: i11 = 65/43 ≈1,51 = ϕX11⇒ x11¿ 1,87 ⇒ Tia i11 lệch sang phải 1 khoảng: 1,87.lgϕ Lượng mở tia của nhóm 6: ⇒ [X] = 2 Ta có bảng tổng hợp sau: Bánh răng Nhóm truyền Tỷ số truyền (chủ động/bị động) ϕx [X] i1 51/39 1,31 1,17 1.Trục II-III i4 29/47 0,62 - 2,07 i5 38/38 1 0 i6 22/88 0,25 -6 3.Trục III-IV i7 45/45 1 0 i8 22/88 0,25 -6 4.Trục III-VI i11 65/43 1,51 1,87 Bảng 3 : Bảng tổng hợp lượng mở của các nhóm truyền. Phương án không gian và phương án thứ tự : Từ trên ta xác định được công thức kết cấu của máy là: Z = (2 x 3 x 2 x 2x1) + (2 x 3 x 1) = 30 Đường truyền thấp Đường truyền cao Ta nhận thấy máy tổ chức hai đường truyền: đường truyền gián tiếp (tốc độ thấp) và đường truyền trực tiếp (tốc độ cao), như vậy là tốt, vì đường truyền tốc độ cao cần số TST ít dẫn đến sẽ giảm được ồn, rung, giảm ma sát, tăng hiệu suất… khi máy làm việc. Theo lí thuyết tính toán để TST giảm từ từ đồng đều, đảm bảo được mô men xoắn yêu cầu thì số bánh răng các trục đầu phải nhiều hơn.

Do đó, đáng ra PAKG là 3 x 2 x 2 x 2 x 1 là tốt nhất. Tuy nhiên, phương án 2 x 3 x 2 x 2 x 1 là hợp lí nhất vì: Do yêu cầu thực tiễn, máy có truyền động quay thuận thì phải có truyền động quay nghịch để phục vụ quá trình gia công và đổi chiều (giả sử đối với bàn xe dao chẳng hạn, nếu chỉ có một truyền động thì không thể đưa bàn dao tịnh tiến ngược lại trên băng máy mà chỉ tịnh tiến được một chiều, khi cắt ren thì trục chính phải có chuyển động quay nghịch để chạy dao ra…). Muốn vậy trên trục vào (I) phải dùng li hợp ma sát (gồm 2 nửa: chạy thuận và chạy nghịch) để thực hiện nhiệm vụ đó. Sở dĩ dùng li hợp ma sát mà không dùng các cơ cấu khác cùng tác dụng là vì ở máy tiện cho đảo chiều thường xuyên, do đó cần phải êm, không gây va đập mạnh…mà li hợp ma sát lại khắc phục được những nhược điểm đó, đồng thời dùng ly hợp ma sát cũng có tác dụng đề phòng quá tải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Thiết Kế Máy Tiện Ren Vít Vạn Năng Mới cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và ứng dụng của máy tiện ren vít trong ngành cơ khí. Nội dung chính của tài liệu tập trung vào các nguyên lý hoạt động, cấu tạo và lợi ích của máy tiện ren vít vạn năng, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu suất làm việc.

Đặc biệt, tài liệu này không chỉ mang lại kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực tiễn, giúp các kỹ sư và sinh viên có thể áp dụng vào công việc và học tập của mình. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Báo cáo đồ án 1 thiết kế hệ dẫn động cho kho hàng tự động ngành cơ điện tử chuyên ngành kỹ thuật cơ điện tử, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về hệ thống dẫn động trong các ứng dụng tự động hóa. Ngoài ra, tài liệu Đồ án môn học thiết kế máy thiết kế động học cho máy cũng sẽ cung cấp thêm kiến thức về thiết kế động học, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn và mở rộng hiểu biết của mình trong ngành cơ khí.