Đồ Án Thiết Kế Máy Tiện Ren Vít Vạn Năng 1K62

Đồ án nghiên cứu môn học thiết kế máy thiết kế động học cho máy, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2024

119
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU NHÓM MÁY CÓ KỸ THUẬT TƯƠNG ĐƯƠNG ĐÃ CÓ

1.1. Tính năng kĩ thuật của máy tiện cùng cỡ

1.2. Phân tích máy tiện ren vít vạn năng 1K62

1.3. Đặc tính kĩ thuật của máy tiện ren vít vạn năng 1K62

1.4. Hộp chạy dao máy

1.5. Nhận xét chung về xích chạy dao của máy 1K62

1.6. Các cơ cấu đặc biệt của máy 1K62

1.6.1. Cơ cấu đai ốc bổ đôi

1.6.2. Ly hợp siêu việt

1.6.3. Cơ cấu ly hợp ma sát

1.6.4. Nhận xét về máy 1K62

2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC CHO MÁY

2.1. THIẾT KẾ SƠ ĐỒ KẾT CẤU ĐỘNG HỌC

2.2. THIẾT KẾ TRUYỀN DẪN HỘP TỐC ĐỘ

2.2.1. Xác định chuỗi số vòng quay tiêu chuẩn

2.2.2. Chọn phương án không gian (PAKG)

2.2.3. Phân tích các phương án thứ tự (PATT)

2.2.4. Vẽ đồ thị vòng quay (ĐTVQ)

2.2.5. Tính số răng các bánh răng của từng nhóm truyền

2.2.6. Tính sai số, vẽ đồ thị sai số vòng quay

2.2.7. Sơ đồ động hộp tốc độ

2.3. THIẾT KẾ TRUYỀN DẪN HỘP CHẠY DAO

2.3.1. Yêu cầu kĩ thuật và đặc điểm hộp chạy dao

2.3.2. Lập bảng xếp ren

2.3.3. Thiết kế nhóm gấp bội

2.3.4. Tính các tỉ số truyền còn lại

2.3.5. Tính sai số bước ren

3. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT, SỨC BỀN CHO MỘT SỐ CƠ CẤU CHÍNH

3.1. Lực tác dụng trong hệ truyền dẫn

3.2. Xác định chế độ làm việc giới hạn của máy

3.3. Xác định lực tác dụng trong truyền dẫn

3.4. Tính công suất của động cơ điện

3.5. Tính sơ bộ đường kính trục

3.6. Tính bền chi tiết máy

3.6.1. Tính bền trục chính

3.6.2. Tính bền một cặp bánh răng (cặp bánh răng 27/54 giữa trục V/VI)

4. CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

4.1. Lý luận để chọn kiểu và kết cấu tay gạt điều khiển

4.2. Các yêu cầu đối với hệ thống điều khiển

4.3. Phân loại hệ thống điều khiển

4.4. Bảng hệ thống điều khiển chung của hộp tốc độ máy tiện

4.5. Tính toán, thiết kế hệ thống điều khiển

4.5.1. Tính toán cơ cấu điều khiển khối bánh răng hai bậc A

4.5.2. Tính toán cơ cấu điều khiển khối bánh răng ba bậc B

4.5.3. Tính toán cơ cấu điều khiển khối bánh răng hai bậc C và D

4.5.4. Tính toán cơ cấu điều khiển khối bánh răng hai bậc E

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Máy Tiện Ren Vít Vạn Năng 1K62

Máy tiện ren vít vạn năng 1K62 là một trong những thiết bị quan trọng trong ngành chế tạo máy. Tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội, việc thiết kế máy này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng thiết kế thực tế. Máy 1K62 có khả năng gia công nhiều loại chi tiết khác nhau, từ các chi tiết đơn giản đến phức tạp, nhờ vào tính năng đa dạng của nó.

1.1. Đặc Điểm Kỹ Thuật Của Máy Tiện 1K62

Máy tiện 1K62 có đường kính lớn nhất của phôi gia công lên đến 400 mm và công suất động cơ 10 kW. Với 23 cấp tốc độ, máy có thể đáp ứng nhiều yêu cầu gia công khác nhau, từ tiện trơn đến tiện ren.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Máy Tiện Tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Máy tiện 1K62 đã được nghiên cứu và phát triển tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội từ nhiều năm qua. Sự phát triển này không chỉ giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận công nghệ mới mà còn nâng cao chất lượng đào tạo trong lĩnh vực cơ khí.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Máy Tiện Ren Vít Vạn Năng

Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng 1K62 gặp phải nhiều thách thức, từ việc lựa chọn vật liệu đến tính toán các thông số kỹ thuật. Những thách thức này đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức vững vàng và khả năng tư duy sáng tạo để tìm ra giải pháp tối ưu.

2.1. Vấn Đề Về Chất Liệu Và Kết Cấu

Việc lựa chọn chất liệu phù hợp cho các bộ phận của máy là rất quan trọng. Chất liệu không chỉ ảnh hưởng đến độ bền mà còn đến khả năng gia công của máy. Sinh viên cần phân tích kỹ lưỡng để đưa ra lựa chọn tốt nhất.

2.2. Tính Toán Các Thông Số Kỹ Thuật

Tính toán các thông số như tốc độ, công suất và lực tác dụng là một trong những thách thức lớn. Những sai sót trong tính toán có thể dẫn đến hiệu suất làm việc kém và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

III. Phương Pháp Thiết Kế Máy Tiện Ren Vít Vạn Năng 1K62

Để thiết kế máy tiện ren vít vạn năng 1K62, cần áp dụng các phương pháp khoa học và kỹ thuật hiện đại. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng và tính toán sẽ giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế.

3.1. Sử Dụng Phần Mềm Mô Phỏng

Phần mềm mô phỏng giúp sinh viên hình dung rõ hơn về cấu trúc và hoạt động của máy. Qua đó, có thể phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn trong thiết kế.

3.2. Tính Toán Động Học Và Tĩnh Học

Tính toán động học và tĩnh học là bước quan trọng trong thiết kế máy. Những tính toán này giúp đảm bảo máy hoạt động ổn định và hiệu quả trong quá trình gia công.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Máy Tiện Ren Vít Vạn Năng 1K62

Máy tiện ren vít vạn năng 1K62 được ứng dụng rộng rãi trong ngành chế tạo máy. Nó không chỉ được sử dụng trong các xưởng cơ khí mà còn trong các nhà máy sản xuất lớn, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng Dụng Trong Gia Công Chi Tiết Cơ Khí

Máy 1K62 có khả năng gia công nhiều loại chi tiết cơ khí khác nhau, từ các chi tiết đơn giản đến phức tạp. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.

4.2. Tăng Năng Suất Và Chất Lượng Sản Phẩm

Việc sử dụng máy tiện 1K62 giúp tăng năng suất làm việc và cải thiện chất lượng sản phẩm. Nhờ vào tính năng đa dạng và khả năng điều chỉnh linh hoạt, máy có thể đáp ứng nhiều yêu cầu khác nhau trong sản xuất.

V. Kết Luận Về Thiết Kế Máy Tiện Ren Vít Vạn Năng 1K62

Thiết kế máy tiện ren vít vạn năng 1K62 tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội không chỉ là một dự án học thuật mà còn là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ngành cơ khí. Những kiến thức và kỹ năng thu được từ dự án này sẽ là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp của sinh viên trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Thiết Kế Máy Tiện

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, thiết kế máy tiện sẽ ngày càng trở nên hiện đại và hiệu quả hơn. Sinh viên cần tiếp tục cập nhật kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.2. Định Hướng Phát Triển Ngành Cơ Khí

Ngành cơ khí đang có nhiều cơ hội phát triển. Việc thiết kế và chế tạo máy tiện vạn năng như 1K62 sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của ngành này.

10/07/2025
Đồ án môn học thiết kế máy thiết kế động học cho máy

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: Nghiên cứu nhóm máy có kỹ thuật tương đương đã có.1 Thông số kĩ thuật của máy cần thiết kế. Tốc độ trục chính : nmin= 13,2 (vg/ph) Cắt các loại ren: + Ren hệ mét: tp = 1,5. 4 + Ren mô-đun: m = 0,75. 8 + Ren Pitch: Dp = Lượng chạy dao : Sdọcmin = 2 Sngangmin = 0,08 (mm/vg) Số cấp tốc độ : ZTC = 23 Công suất động cơ : + Động cơ chính: Nc= 10 (Kw); n= 1440 (vg/ph) Máy tiện là máy công cụ phổ thông, chiếm 40 – 50% số lượng máy công cụ trong các nhà máy, phân xưởng cơ khí.

Dùng để tiện các mặt tròn xoay ngoài và trong (mặt trụ, mặt côn, mặt định hình, mặt ren) xén mặt đầu, cắt đứt. Có thể khoan, khoét, doa trên máy tiện. Trong thực tế, chúng ta có các loại máy tiện vạn năng, máy tiện tự động, bán tự động, chuyên môn hoá và chuyên dùng, máy tiện revolve, máy tiện CNC. Tuy nhiên do thực tế yêu cầu thiết kế máy tiện vạn năng hạng trung, vì vậy ta chỉ xem xét, khảo sát nhóm máy tiện ren vít vạn năng hạng trung (đặc biệt là máy 1K62).2 Tham khảo thông số kỹ thuật của một số máy tiện khác Máy 1K62 1A62 T616 cần Chỉ tiêu so sánh thiết kế Công suất động cơ (Kw) 10 7 4,5 10 Chiều cao tâm máy (mm) 200 200 160 Khoảng cách lớn nhất giữa hai mũi 1400 1500 750 tâm (mm) Số cấp tốc độ 23 21 12 23 Số vòng quay nhỏ nhất nmin (v/p) 12,5 11,5 44 13,2 Số vòng quay lớn nhất nMax (v/p) 2000 1200 1980 Lượng chạy dao dọc nhỏ nhất 0,07 0,082 0,06 0,08 Sdmin (mm/v) Lượng chạy dao dọc lớn nhất SdMax 4,16 1,59 1,07 (mm/v) Lượng chạy dao ngang nhỏ nhất Snmin 0,035 0.04 (mm/v) Lượng chạy dao ngang lớn nhất S nMax 2,08 0,52 0,78 (mm/v) Các loại ren tiện được Ren quốc tế, ren Anh, ren mô đun, ren pitch Bảng 1: Bảng so sánh máy tương tự và máy cần thiết kế Nhận xét: Trên đây chưa phải là tất cả các loại máy trong nước ta có nhưng do hạn chế về tài liệu và kinh nghiệm nên ta mới chỉ phân tích được 4 loại máy trên.

Nhận thấy đề tài thiết kế với các loại máy trên ta thấy máy tiện ren vít vạn năng1K62 có đặc tính tướng tự và có tài liệu tham khảo đầy đủ nhất 🡪 ta lấy máy 1K62 để khảo sát cho việc thiết kế máy mới. Phân tích máy tiện ren vít vạn năng 1K62. Đặc tính kĩ thuật của máy tiện ren vít vạn năng 1K62. ● Đường kính lớn nhất của phôi gia công: 400(mm) trên băng máy, 200(mm) trên bàn máy.

● Số cấp tốc độ trục chính: Z = 23 (cấp) ● Giới hạn vòng quay trục chính: ntc = 12,5 ÷ 2000(vg/ph) ● Tiện trơn: + Lượng chạy dao dọc Sd : 0,07 ÷ 4,16(mm/vg) + Lượng chạy dao ngang Sng: 0,035 ÷ 2,08 (mm/vg) ● Tiện ren: + Ren Hệ mét: tp = 1 ÷ 192(mm) + Ren Anh: n=25,4/ tp = 24 ÷ 2 t p = 25,4/ n(mm) + Ren Module: m=tp / = 0,5÷ 48 t p = π.m(mm) + Ren Pitch hướng kính: Dp=25,4π/ tp = 96 ÷1 t p = 25,4.π/ Dp(mm) ● Động cơ điện: + Công suất động cơ chính : Nđc1 = 10(kW) + Số vòng quay động cơ chính: nđc1 = 1450(vg/ph) + Công suất động cơ chạy nhanh : Nđc2 = 1(kW) + Số vòng quay động cơ chạy nhanh: nđc2 = 1410(vg/ph) Hình1: Sơ đồ động máy 1k62 Hình 2: Sơ đồ cấu trúc động học 1. Thông số hộp tốc độ: Số cấp tốc độ trục chính: Z = 23 (cấp) Giới hạn vòng quay trục chính: ntc = 12,5 ÷ 2000(vg/ph) Công suất động cơ chính: Nđc1 = 10(kW) Số vòng quay động cơ chính: nđc1 = 1450(vg/ph) 1. Tính trị số công bội φ Từ các thông số của máy. Suy ra công bội ϕ là: ϕ = √ Z−1 nMax nmin = √ 23−1 2000 12 ,5 = 1,259 =1,26 1.

Phương trình xích tốc độ: 1. Xích tốc độ: +Phân tích: Đường truyền tốc độ thấp : Từ động cơ 1→ bộ truyền đai →(I)→(II)→(III)→(IV)→(V)→(VI)→Trục chính + Đường tốc độ thấp có 24 cấp tốc độ: 2x3x2x2 Ta thấy từ trục (IV) tới trục (V) có khối bánh răng di trượt hai bậc có khả năng tạo ra 4 tỷ số truyền nhưng thực tế chỉ có 3 tỷ số truyền 1, 1/4, 1/16. ⇒ Số cấp tốc độ thấp: Z1 = 2x3x(2x2-1) = 18(cấp) từ n1÷n18 = 12,5÷ 630 (vg/ph) Đường truyền tốc độ cao: Từ động cơ 1→ bộ truyền đai →(I)→(II)→(III)→(VI)→Trục chính + Đường tốc độ cao có 6 cấp tốc độ: Z 2 = 2x3 từ n19÷n24 = 630÷ 2000(vg/ph). Xác định số vòng quay thực của máy và so sánh số vòng quay chuẩn với số vòng quay thực tế.

Để tính được sai số của các tốc độ trục chính ta lập bảng so sánh, với sai số cho phép [n] = 10.( nlý thuyết - ntính ) / nlý thuyết + Các thông số: nmin = 12,5 (vg/ph), nmax = 2000 (vg/ph) và Z = 23(cấp) + Trị số công bội ϕ = 1,26: + Tỉ số bộ truyền đai: iđ = 142/254 0,56 + Hiệu suất bộ truyền đai η = 0,985 S vòng quay ca trc I: n 0 = nđc1 .19 n0×39 ×55 ×45 ×45 ×54 56 21 45 45 27 n14 251,55 250 -0,62 n0×34 ×55 ×45 ×45 ×54 51 29 45 45 27 n15 323,51 315 -2,70 n0×39 ×47 ×45 ×45 ×54 56 29 45 45 27 n16 406,51 400 -1,63 n0×34 ×47 ×45 ×45 ×54 51 38 45 45 27 n17 523,07 500 -4,61 n0×39 ×38 ×45 ×45 ×54 56 38 45 45 27 n18 658,82 630 -4,57 n0×34 ×38 ×45 ×45 ×54 56 21 65 n19 760,50 800 4,94 n0×34 ×55 ×43 51 29 65 n20 975,75 1000 2,43 n0×39 ×47 ×43 56 29 65 n21 1228,98 1250 1,68 n0×34 ×47 ×43 51 38 65 n22 1581,39 1600 1,16 n0×39 ×38 ×43 56 38 65 N23 1991,79 2000 0,41 n0×34 ×38 ×43 Bảng 2: Bảng so sánh số vòng quay chuẩn và số vòng quay thực tế.57 -6 Hình 3: Đồ thị sai số vòng quay Kết luận: Từ đồ thị vòng quay ta nhận thấy tại máy cơ sở có các cấp tốc độ có sai số vòng quay vượt quá ± 2,6% ( Sai số cho phép ) như: +Δn5 = -3.94% Với các giá trị sai số vượt quá giá trị cho phép này sẽ ảnh hưởng đến khả năng làm việc, độ chính xác, hiệu xuất của máy khi gia công. Nhưng vẫn dùng bới vì khả năng ảnh hưởng của nó là nhỏ nhất. Đồ thị vòng quay thực tế của máy 1K62 Ta có đồ thị vòng quay của máy 1K62 như hình vẽ dưới: Hình 4: Đồ thị vòng quay Ta suy ra phương pháp tính: Tính lượng mở [X]: ● Nhóm 1 từ trục I – II: X1 i1 = 51/ 39 1,31 = x 1 1,17 ¿ Tia i 1 lệch sang phải 1 khoảng: 1,17. lgϕ X2 i2 = 56/ 34 1,65 = x 2¿ 2,17 Tia i 2 lệch sang phải 1 khoảng : 2,17.

lgϕ [X] = 1 Lượng mở giữa hai tia của nhóm 1: ● Nhóm 2 từ trục II – III: X3 i3 = 21/ 55 0,38 = x 3 - 4,19 ¿ Tia i 3 lệch sang trái 1 khoảng: 4,19.lgϕ X4 i4 = 29/ 47 0,62 = x 4¿ - 2,07 Tia i 4 lệch sang trái 1 khoảng: 2,07.lgϕ X5 i5 = 38/ 38 1 = x 5¿ 0 Tia i 5 thẳng đứng [X] = 2 Lượng mở giữa hai tia của nhóm 2: ● Nhóm 3 từ trục III – IV: X6 i6 = 22/ 88 0,25 = x 6 -6 ¿ Tia i 6 lệch sang trái 1 khoảng : 6.lgϕ X7 i7 = 45/ 45 1 = x 7¿ 0 Tia i 7 thẳng đứng [X] = 6 Lượng mở giữa hai tia của nhóm 3: ● Nhóm 4 từ trục IV – V: X8 i8 = 22/ 88 0,25 = x 8 -6 ¿ Tia i 8 lệch sang trái 1 khoảng : 6.lgϕ X9 i9 = 45/ 45 1 = x 9¿ 0 Tia i 9 thẳng đứng. [X] = 6 Lượng mở giữa hai tia của nhóm 4: ● Nhóm 5 từ trục V – VI: X10 i10 = 27/ 54 0,5 = x 10 -3 ¿ Tia i 10 lệch sang trái 1 khoảng : 3.lgϕ Lượng mở tia của nhóm 5: [X] = 3 ● Nhóm 6 từ trục: III– VI: X11 i11 = 65/43 1,51 = x 11 1,87 ¿ Tia i 11 lệch sang phải 1 khoảng: 1,87.lgϕ Lượng mở tia của nhóm 6: [X] = 2 Ta có bảng tổng hợp sau: Nhóm truyền Tỷ số Bánh răng ϕx [X] truyền (chủ động/bị động) i1 51/39 1,31 1,17 1.Trục II-III i4 29/47 0,62 - 2,07 i5 38/38 1 0 i6 22/88 0,25 -6 3.Trục III-IV i7 45/45 1 0 i8 22/88 0,25 -6 4.Trục III-VI i11 65/43 1,51 1,87 Bảng 3 : Bảng tổng hợp lượng mở của các nhóm truyền. Phương án không gian và phương án thứ tự : Từ trên ta xác định được công thức kết cấu của máy là: Z = (2 x 3 x 2 x 2x1) + (2 x 3 x 1) = 30 Đường truyền thấp Đường truyền cao Ta nhận thấy máy tổ chức hai đường truyền: đường truyền gián tiếp (tốc độ thấp) và đường truyền trực tiếp (tốc độ cao), như vậy là tốt, vì đường truyền tốc độ cao cần số TST ít dẫn đến sẽ giảm được ồn, rung, giảm ma sát, tăng hiệu suất… khi máy làm việc. Theo lí thuyết tính toán để TST giảm từ từ đồng đều, đảm bảo được mô men xoắn yêu cầu thì số bánh răng các trục đầu phải nhiều hơn.

Do đó, đáng ra PAKG là 3 x 2 x 2 x 2 x 1 là tốt nhất. Tuy nhiên, phương án 2 x 3 x 2 x 2 x 1 là hợp lí nhất vì: Do yêu cầu thực tiễn, máy có truyền động quay thuận thì phải có truyền động quay nghịch để phục vụ quá trình gia công và đổi chiều (giả sử đối với bàn xe dao chẳng hạn, nếu chỉ có một truyền động thì không thể đưa bàn dao tịnh tiến ngược lại trên băng máy mà chỉ tịnh tiến được một chiều, khi cắt ren thì trục chính phải có chuyển động quay nghịch để chạy dao ra…). Muốn vậy trên trục vào (I) phải dùng li hợp ma sát (gồm 2 nửa: chạy thuận và chạy nghịch) để thực hiện nhiệm vụ đó. Sở dĩ dùng li hợp ma sát mà không dùng các cơ cấu khác cùng tác dụng là vì ở máy tiện cho đảo chiều thường xuyên, do đó cần phải êm, không gây va đập mạnh…mà li hợp ma sát lại khắc phục được những nhược điểm đó, đồng thời dùng ly hợp ma sát cũng có tác dụng đề phòng quá tải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Thiết Kế Máy Tiện Ren Vít Vạn Năng 1K62 Tại Đại Học Bách Khoa Hà Nội cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và chế tạo máy tiện ren vít vạn năng, một thiết bị quan trọng trong ngành cơ khí. Tài liệu này không chỉ trình bày các nguyên lý kỹ thuật mà còn nêu rõ các ứng dụng thực tiễn của máy tiện trong sản xuất, giúp người đọc hiểu rõ hơn về vai trò của nó trong việc nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

Ngoài ra, tài liệu còn mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên và kỹ sư trong việc áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, từ đó phát triển kỹ năng thiết kế và chế tạo máy móc. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Đồ án môn họcthiết kế máy tính toán thiết kế máy mới máy tiện ren vít vạn năng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế máy tiện mới. Bên cạnh đó, tài liệu Báo cáo đồ án 1 thiết kế hệ dẫn động cho kho hàng tự động ngành cơ điện tử chuyên ngành kỹ thuật cơ điện tử cũng là một nguồn tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu thêm về các hệ thống tự động hóa trong ngành cơ điện tử. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực thiết kế máy móc.