Đồ Án Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Khu Dân Cư 20000 m3/ngày.đêm

Đồ án xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư 20000 m3/ngày đêm. Thiết kế hệ thống xử lý hiệu quả, đạt tiêu chuẩn môi trường. Tải ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2023

50
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG: MỞ ĐẦU ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.2. NỘI DUNG ĐỀ TÀI

1.3. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1.4. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ

2.1.1. Những đặc điểm của nước thải khu dân cư

2.1.2. Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt

2.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.2.1. Phương pháp xử lý cơ học

2.2.2. Phương pháp xử lý hóa lý

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt 20000m3 ngày

Môi trường và các vấn đề liên quan là một chủ đề quan trọng trong kế hoạch phát triển bền vững của mọi quốc gia. Nước thải sinh hoạt, một sản phẩm không thể tránh khỏi của quá trình sinh hoạt, đang ngày càng gia tăng về khối lượng và độ phức tạp về thành phần. Việc xử lý nước thải sinh hoạt hiệu quả trở thành một yêu cầu cấp thiết để bảo vệ nguồn nước và sức khỏe cộng đồng. Hoạt động xử lý nước thải tại các khu dân cư đang dần được cải thiện rõ ràng cả về chất lẫn về lượng. Các biện pháp để bảo vệ môi trường sống, nguồn nước sinh hoạt, nước ngầm, nước mặt không bị ô nhiễm do các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người là thu gom và xử lý nước thải. Nước thải sau khi xử lý sẽ đáp ứng được các tiêu chuẩn thải vào môi trường cũng như khả năng tái sử dụng sau xử lý. Theo đồ án cung cấp, việc thu gom và xử lý nước thải là yêu cầu không thể thiếu được của vấn đề vệ sinh môi trường, nước thải ra ở dạng ô nhiễm hữu cơ, vô cơ cần được thu gom và xử lý trước khi thải ra môi trường. Điều này được thực hiện thông qua hệ thống cống thoát nước và xử lý nước thải đô thị.

1.1. Nguồn Gốc và Đặc Điểm Nước Thải Sinh Hoạt Khu Dân Cư

Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người dân như tắm rửa, vệ sinh, nấu ăn, giặt giũ và nước mưa. Theo tài liệu, nước thải khu dân cư là một dạng của nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải sinh hoạt của người dân và nước mưa chiếm 75-78% trong nước thải đô thị. Đặc điểm chung là chứa các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (Nitơ, Phospho) và vi sinh vật gây bệnh (E. coli). Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào lưu lượng, tải lượng chất bẩn theo đầu người, điều kiện sống và khí hậu. Nồng độ các chất ô nhiễm biến đổi theo mức độ ô nhiễm: nặng, trung bình, nhẹ. Cần xác định rõ đặc điểm này để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp.

1.2. Vai Trò Quan Trọng của Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Hiệu Quả

Một hệ thống xử lý nước thải hoạt động hiệu quả không chỉ giúp loại bỏ các chất ô nhiễm mà còn đảm bảo nước thải sau xử lý đạt các tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật (ví dụ: QCVN 14:2008/BTNMT). Nêu hệ thống thu gom đạt hiệu quả nhưng hệ thống xử lý không đạt yêu cầu thì nước sẽ gây ô nhiễm khi được thải trở lại môi trường. Trong trường hợp ngược lại, nếu hệ thống xử lý nước thải được thiết kế hoàn chỉnh nhưng hệ thống thoát nước không đảm bảo việc thu gom vận chuyển nước thải thì nước thải cũng sẽ phát thải ra môi trường mà chưa qua xử lý. Điều này góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước, sức khỏe cộng đồng và môi trường sống. Việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải phù hợp đóng vai trò then chốt.

II. Thách Thức Trong Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Lưu Lượng 20000 m3 ngày

Xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất lớn, đặc biệt là với lưu lượng 20000 m3/ngày, đặt ra nhiều thách thức về kỹ thuật, kinh tế và quản lý. Với nhu cầu sử dụng đất và dân số tăng cao, các hoạt động xử lý nước thải tại các khu dân cư cũng thải ra một lượng lớn chất ô nhiễm gây ảnh hưởng đến con người và môi trường. Cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý nước thải và lựa chọn giải pháp phù hợp.

2.1. Yêu Cầu Về Diện Tích Xây Dựng và Chi Phí Đầu Tư Ban Đầu

Các công trình xử lý với công suất lớn đòi hỏi diện tích xây dựng đáng kể, đặc biệt là các bể xử lý nước thải sinh hoạt truyền thống. Điều này có thể gây khó khăn trong việc tìm kiếm địa điểm phù hợp, đặc biệt là ở các khu đô thị đông đúc. Theo tài liệu, chi phí đầu tư ban đầu cũng là một yếu tố cần cân nhắc, bao gồm chi phí xây dựng, lắp đặt thiết bị và chi phí vận hành.

2.2. Vấn Đề Về Quản Lý và Vận Hành Hệ Thống Ổn Định Hiệu Quả

Vận hành một hệ thống xử lý nước thải công suất lớn đòi hỏi đội ngũ kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn cao để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, hiệu quả và tuân thủ các quy định về môi trường. Cần có quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải chi tiết, kế hoạch bảo trì bảo dưỡng định kỳ và giải pháp ứng phó với các sự cố có thể xảy ra.

2.3. Đảm Bảo Nước Thải Đầu Ra Đạt Tiêu Chuẩn QCVN Hiện Hành

Mục tiêu cuối cùng của hệ thống xử lý nước thải là đảm bảo nước thải sau xử lý đạt các tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật (ví dụ: QCVN 14:2008/BTNMT). Điều này đòi hỏi việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp, kiểm soát chặt chẽ các thông số vận hành và thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát chất lượng nước thải định kỳ.

III. Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt 20000 m3 ngày Hiệu Quả

Có nhiều phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt khác nhau, mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lưu lượng, thành phần nước thải, yêu cầu về chất lượng nước thải sau xử lý, chi phí đầu tư và vận hành. Cần có những công trình xử lý nước thải khu dân cư đảm bảo các yêu cầu về môi trường theo tiêu chuẩn nhà nước.

3.1. Xử Lý Cơ Học Loại Bỏ Chất Rắn Lớn và Cặn Lơ Lửng

Xử lý cơ học là giai đoạn đầu tiên của quy trình, bao gồm các công trình như song chắn rác, bể lắng cát, bể điều hòa. Theo tài liệu, công đoạn này dùng để giữ lại các tạp chất thô như giấy, nilon, vỏ cây, rác thải,. ở bước đầu tiên tránh làm hư hại đến các thiết bị máy móc xử lý nước thải. Bể lắng cát loại bỏ cát, sỏi. Bể điều hòa giúp ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm. Mức độ xử lý COD/BOD đạt khoảng 20-30%.

3.2. Xử Lý Sinh Học Phân Hủy Chất Hữu Cơ Bằng Vi Sinh Vật

Xử lý sinh học là quá trình sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. Các phương pháp phổ biến bao gồm bể Aerotank, bể UASB, bể SBR, mương oxy hóa, màng lọc MBR. Các công trình sinh học có hiệu quả khử BOD, NH4+, NO3-, Phospho. Bể UASB đặc biệt thích hợp với nguồn thải có nồng độ BOD5 >1000mg/l và COD > 2000 mg/l.

3.3. Xử Lý Hóa Lý Keo Tụ Hấp Phụ Trao Đổi Ion và Khử Trùng

Xử lý hóa lý sử dụng các quá trình vật lý và hóa học để loại bỏ các chất ô nhiễm khó xử lý bằng phương pháp sinh học. Các quá trình bao gồm keo tụ, hấp phụ, trao đổi ion và khử trùng. Tuyển nổi là phương pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại bỏ các tạp chất không tan và khó lắng, có khối lượng riêng nhỏ hơn nước. Khử trùng bằng clo, ozone, tia UV giúp tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh.

IV. Thiết Kế Bể Aerotank Cho Hệ Thống Xử Lý 20000 m3 Ngày

Bể Aerotank là một công trình sử dụng phương pháp sinh học hiếu khí để xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước thải đô thị có chứa nhiều chất hữu cơ hòa tan và một số chất vô cơ (H2S, các sunfua, nitric…). Nước thải sau khi qua bể lắng 1 có chứa các chất hữu cơ hòa tan và các chất lơ lửng đi vào bể phản ứng hiếu khí (Aerotank). Khi ở trong bể, các chất lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân để cho vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính.

4.1. Tính Toán Kích Thước Bể Aerotank Phù Hợp Lưu Lượng

Vi khuẩn và các vi sinh vật sống dung chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng (N, P) làm thức ăn để chuyển hóa chúng thành các chất trơ không hòa tan thành các tế bào mới. Để đảm bảo bùn hoạt tính ở trạng thải lơ lửng và đảm bảo chất lượng oxy dùng trong quá trình sinh hóa các chất hữu cơ thì phải luôn đảm bảo việc cung cấp oxy. Lượng bùn tuần hoàn và không khí cần cung cấp phụ thuộc vào độ ẩm và mức độ của yêu cầu xử lí nước thải. Cần tính toán thể tích V của bể phản ứng, thời gian lưu nước.

4.2. Thiết Kế Hệ Thống Cấp Khí Tối Ưu Hiệu Quả Xử Lý

Làm thoáng bằng khí nén hay khuấy trộn bề mặt hỗn hợp nước thải và bùn họat tính có trong bể trong một thời gian đủ dài để lấy oxy cấp cho quá trình sinh hóa xảy ra trong bể. Làm trong nước và tách bùn hoạt tính ra khỏi hỗn hợp bằng bể lắng. Tuần hoàn lại một lượng bàn cần thiết từ đáy bể lắng vào bể Aerotank để hòa trộn với nước thải đi vào. Xả bùn dư và xử lý bùn.

V. Ứng Dụng Màng Lọc MBR Nâng Cao Hiệu Quả Xử Lý Nước Thải

MBBR là một dạng của quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính bởi lớp màng lọc MBR. Trong quá trình MBBR, lớp màng biofilm phát triển trên giá thể lơ lửng trong lớp chất lỏng của bể phản ứng. Những giá thể này chuyển động được trong chất lỏng là nhờ hệ thống sục khí cung cấp oxy cho nước thải hoặc thiết bị khuấy trộn.

5.1. Ưu Điểm Vượt Trội Của Công Nghệ Màng Lọc MBR

MBBR không cần quá trình tuần hoàn bùn giống các phương pháp xử lý bằng màng biofilm khác. Vì vậy, nó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lý bằng phương pháp bùn hoạt tính hiếu khí trong bể, bởi vì sinh khối ngày càng được tạo ra trong quá trình xử lý. Cũng như các quá trình sinh trưởng lơ lửng, sinh khối trong bể MBBR có nồng độ cao hơn, dẫn đến thể tích bể nhỏ gọn hơn quá trình bùn hoạt tính thông thường. Bể MBBR gồm 2 loại: bể hiếu khí và bể kị khí.

5.2. Các Loại Giá Thể Động Sử Dụng Trong Màng Lọc MBR

Nhân tố quan trọng của quá trình xử lý này là các giá thể động có lớp màng biofilm dính bám trên bề mặt. Những giá thể này được thiết kế sao cho diện tích bề mặt đạt hiệu dụng lớn nhất, để lớp màng biofilm dính bám trên bề mặt giá thể và tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động vi sinh vật khi những giá thể này lơ lửng trong nước và tiếp úc với chất dinh dưỡng.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Phát Triển Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt

Việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 20000 m3/ngày đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và sự sáng tạo. Cần xem xét các yếu tố kinh tế, kỹ thuật và môi trường để lựa chọn giải pháp phù hợp.

6.1. Tối Ưu Hóa Thiết Kế và Vận Hành Hệ Thống Xử Lý

Để đạt hiệu quả xử lý cao, cần tối ưu hóa thiết kế các công trình đơn vị, lựa chọn thiết bị phù hợp và xây dựng quy trình vận hành chi tiết. Cần thường xuyên kiểm tra, bảo trì hệ thống để đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả và kéo dài tuổi thọ.

6.2. Nghiên Cứu và Phát Triển Các Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Tiên Tiến

Để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao về chất lượng nước thải sau xử lý, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Cần tập trung vào các giải pháp xử lý nước thải tái sử dụng để giảm áp lực lên nguồn tài nguyên nước.

15/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ. Những đặc điểm của nước thải khu dân cư. - Nước thải khu dân cư là một dạng của nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải sinh hoạt của người dân và nước mưa chiếm 75-78% trong nước thải đô thị.

Nước thải sinh hoạt là nước được thải ra từ quá trình sinh hoạt của người dân bao gồm: tắm, giặt, vệ sinh, tẩy rửa, nấu ăn,. chúng được thải ra từ các hộ dân của khu dân cư đó. Nước mưa: bản chất nước mưa không gây ô nhiễm nhưng những hạt mưa sẽ cuốn trôi mọi thứ trên đường nó đi, các mái nhà, sân bãi, con đường sẽ theo cơn mưa cuốn trôi đất cát, bụi bẩn, chất thải đến hệ thống thoát nước gây tắc nghẽn ảnh hưởng đến môi trường. Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (Nitơ, Phospho), các vi trùng gây bệnh (E.

Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: lưu lượng nước thải, tải trọng chất bẩn tính theo đầu người. Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào: mức sống, điều kiện sống và tập quán sống; điều kiện khí hậu. Tải trọng chất bẩn theo đầu người được xác định trong Bảng 2. Tải trọng chất bẩn theo đầu người Hệ số phát thải Chỉ tiêu ô nhiễm Các quốc gia gần với Việt Theo TCVN ( TCXD Nam (g/người/ngày) 51:2008) (g/người/ngày) Chất rắn lơ lửng (SS) 70-145 50-55 BOD5 đã lắng 45-54 25-30 BOD20 đã lắng - 30-35 COD 72-102 - N-NH4+ 2.7 12 SVTH: Hoàng Nguyễn Tân Như GVHD: Ths.

Nguyễn Thị Yến Liên Đồ án xử lý nước thải Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư qui mô 20000 m3/ngày.đêm _____________________________________________________________________________________ Dầu mỡ 10-30 - (Nguồn:Trang 12 - Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình – Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân 1.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước thải. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phu thuộc vào dân số, tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước. Ngoài ra, lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt. Đặc điểm của nước thải sinh hoạt gồm 2 loại: - Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh.

- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ nhà bếp, các chất tẩy rửa, các chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước rửa vệ sinh sàn nhà Đặc tính và thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh nước thải này đều giống nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn các loại carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy thì vi sinh vật cần lấy oxi hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành CO2, N2, H 2O, CH4… Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5. Chỉ số này biểu diễn lượng oxi cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải. Như vậy chỉ số BOD5 càng cao cho thấy chất hữu cơ có trong nước thải càng lớn, oxi hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn.

Trong các công trình xử lý nước theo phương pháp sinh học, người ta cần lượng dinh dưỡng trung bính tính theo tỷ lệ BOD5:N:P:K là 100:5:1. Các chất hữu cơ có trong nước thải không được chuyển hóa hết bởi các loài sinh vật mà có khoảng 20% - 40% BOD không qua quá trình chuyển hóa bởi VSV, chúng chuyển ra cùng với bùn lắng. Đặc điểm quan trọng của nước thải sinh hoạt là thành phần của chúng tương đối ổn định. Các thành phần này bao gồm: 52% chất hữu cơ, 48% các chất vô cơ.

Ngoài ra nước thải sinh hoạt còn chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh và các độc tố của chúng, phần lớn vi sinh vật trong nước thải là vi-rút, vi khuẩn gây bệnh tả, kiết lỵ và thương hàn Bảng 2.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Mức độ ô nhiễm Thông số Nặng Trung bình Nhẹ Chất rắn lơ lửng (SS) 350 220 100 Chất rắn hòa tan (TDS) 850 500 250 BOD5 400 220 110 13 SVTH: Hoàng Nguyễn Tân Như GVHD: Ths. Nguyễn Thị Yến Liên Đồ án xử lý nước thải Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư qui mô 20000 m3/ngày.đêm _____________________________________________________________________________________ Amoiac 50 30 10 Nitrit 0.2 0 Tổng N 85 40 20 Tổng P 15 8 4 Dầu mỡ 150 100 50 Sunfat 50 30 20 Colifom MPN/100ml 10^7-10^9 10^7-10^8 10^6-10^7 (Nguồn:Trang 11 – Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình – Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân) 2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 2.1 Phương pháp xử lý cơ học - Để tách các hạt lơ lửng ra khỏi nước tahir, thường người ta sử dụng các quá trình thủy cơ. Việc lựa chọn phương pháp xử lý tùy thuộc vào kích thước hạt, tính chất hóa lý, nồng độ hạt lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch cần thiết. Xử lý cơ học là xử lý ở giai đoạn đầu của qui trình nhằm loại bỏ tạp chất vô cơ, hữu cơ không tan trong nước thải để đảm bảo qui trình tiếp theo.

Phương pháp xử lý cơ học tách khỏi nước khoảng 60% tạp chất không tan, tuy nhiên BOD trong nước thải giảm không đáng kể. Để tăng quá trình xử lý cơ học, người ta làm thoáng nước thải sơ bộ trước khi lắng nên hiệu suất xử lý các công trình cơ học có thể tăng đến 75% và BOD giảm đi 10-15% Một số công trình xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học bao gồm: Song chắn rác Nhiệm vụ: dùng để giữ lại các tạp chất thô như giấy, nilon, vỏ cây, rác thải,. ở bước đầu tiên tránh làm hư hại đến các thiết bị máy móc xử lý nước thải. Song chắn rác được phân loại theo nhiều tiêu chí, một số tiêu chí tiêu biếu: - Phân loại theo khe hở: có 3 loại + loại thô lớn (30-200mm) + loại trung bình (16-30mm) + loại nhỏ ( dưới 16mm) - Phân loại theo cấu tạo: có 2 loại + song chắn rac cố định + song chắn rác di động - phân loại theo phương thức làm sạch: + thủ công + cơ giới 14 SVTH: Hoàng Nguyễn Tân Như GVHD: Ths.

Nguyễn Thị Yến Liên Đồ án xử lý nước thải Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư qui mô 20000 m3/ngày.1 Song chắn rác cơ giới Bể lắng Bể lắng cát Bể lắng cát được đặt sau lưới chắn và song chắn, đặt trước bể điều hòa. Mục đích chủ yếu của bể lắng cát là loại bỏ cát, sỏi, mảnh vỡ thủy tinh, kim loại,. Phân loại: Bể lắng cát ngang, bể lắng cát đứng, bể lắng cát tiếp tuyến và bể lắng cát làm thoáng. Các loại bể lắng cát chuyển động quay có hiệu quả lắng cát cao và hàm lượng chất hữu cơ có trong cát thấp.

Do cấu tạo đơn giản, bể lắng cát ngang được sử dụng rộng rãi hơn cả. Tuy nhiên trong điều kiện cần thiết phải kết hợp các công trình xử lý nước thải, người ta có thể dùng bể lắng cát đứng, bể lắng cát tiếp tuyến hoặc thiết bị xiclon hở một tầng hoặc xiclon thủy lực. Cát lưu giữ trong bể từ 2 đến 5 ngày. Các loại bể lắng cát thường dùng cho các trạm xử lý nước thải công suất trên 100m3/ngày.

Bể điều hòa Để điều hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm, qua đó tăng hiệu quả xử lý của công trình phía sau. Hiệu quả xử lý COD/BOD đạt khoảng 20-30% Bể điều hòa lưu lượng: đặt sau SCR, bể lắng cát Bể điều hòa lưu lượng và chất lượng: đặt sau bể lắng cát trước bể lắng I Dành cho nước thải công nghiệp, sản xuất, đô thị. Điều hòa lưu lượng và tải trọng của BOD và SS 15 SVTH: Hoàng Nguyễn Tân Như GVHD: Ths. Nguyễn Thị Yến Liên Đồ án xử lý nước thải Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư qui mô 20000 m3/ngày.đêm _____________________________________________________________________________________ Bể lọc Dùng để tách các thành phần lơ lửng, phân tác có trong nước thải vs kích thước tương đối nhỏ sau bể lắng bằng cách cho nước thải đi qua các vật liệu lọc như: cát, đá, than bùn, than gỗ, sỏi,.

Bể lọc thường làm việc với 2 chế độ: lọc và rửa lọc Quá trình này chỉ áp dụng cho các công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng và cần thu hồi một số thành phần quí hiếm có trong nước thải. Có thể phân loại bể lọc như sau: - Lọc qua vách lọc - Bể lọc với lớp vật liệu lọc dạng hạt - Thiết bị lọc chậm - 2.2 Phương pháp xử lý hóa lý Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý là áp dụng các quá trình vật lý và hóa học để loại bớt các chất ô nhiễm mà không thể dùng quá trình lắng ra khỏi nước thải. Các công trình tiêu biểu của việc áp dụng phương pháp hóa học bao gồm: 16 SVTH: Hoàng Nguyễn Tân Như GVHD: Ths. Nguyễn Thị Yến Liên Đồ án xử lý nước thải Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư qui mô 20000 m3/ngày.đêm _____________________________________________________________________________________  Keo tụ, tạo bông Quá trình keo tụ tạo bông được ứng dụng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng và các hạt keo có kích thước rất nhỏ (10-7 – 10-8cm).

Các chất này tồn tại ở dạng phân tán và không thể loại bỏ bằng quá trình lắng vì tốn rất nhiều thời gian. Để tăng hiệu quả lắng, giảm bớt thời gian lắng của chúng thì thêm vào nước thải một số hóa chất như phèn nhôm, phèn sắt, polymer,… Các chất này có tác dụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có kích cỡ và tỷ trọng lớn hơn nên sẽ lắng nhanh hơn. Các chất keo tụ dùng là phèn nhôm: Al2(SO4)3.12H2O; phèn sắt: Fe2(SO4)3.7H2O, FeCl3 hay chất keo tụ không phân ly, dạng cao phân tử có nguồn gốc thiên nhiên hay tổng hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ