Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án môn học "Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý điểm học sinh tại trường THPT Nguyễn Công Trứ" (mã học phần MIS 2206) được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Thanh Thương (MSSV: 1921006844, Lớp 202111200220x), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Anh Sơn tại Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Tài chính – Marketing vào tháng 5 năm 2021.

Về bối cảnh thực tiễn, Trường THPT Nguyễn Công Trứ là cơ sở giáo dục có lịch sử 30 năm hình thành và phát triển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Nhà trường thuộc nhóm các trường có điểm chuẩn tuyển sinh đầu vào cao nhất ở khu vực phía Bắc và Tây Bắc thành phố, đồng thời nhiều năm liên tục nằm trong Top 100 trường THPT có điểm bình quân tốt nghiệp đậu Đại học cao trên cả nước. Từ năm 2014, trường thực hiện định hướng hội nhập và đổi mới nhằm tiếp cận mô hình trường tiên tiến hiện đại. Do đó, việc nâng cao chất lượng quản trị và số hóa các quy trình quản lý đào tạo, đặc biệt là công tác quản lý điểm số của học sinh, trở thành nhiệm vụ ưu tiên được Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh cùng Ban Giám hiệu nhà trường chú trọng đầu tư.

Về vấn đề nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, công tác quản lý điểm đòi hỏi tính cẩn trọng, tỉ mỉ và độ chính xác tuyệt đối. Tuy nhiên, hoạt động quản trị điểm số tại Trường THPT Nguyễn Công Trứ vào thời điểm khảo sát vẫn vận hành ở mức độ "bán chuyên nghiệp" và "bán thủ công". Nhiều thao tác nghiệp vụ vẫn phụ thuộc vào việc ghi chép thủ công trên sổ tay giáo viên và nhập liệu qua các tệp bảng tính Microsoft Excel rời rạc. Tình trạng này khiến công tác quản lý tiêu tốn nhiều thời gian, công sức, đồng thời làm giảm hiệu suất tổng hợp dữ liệu học lực và xếp loại hạnh kiểm của học sinh.

Theo công bố của tác giả, đề tài đặt ra 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các kiến thức cơ sở làm nền tảng cho việc thực hiện đề tài;
  2. Trình bày tóm tắt một số đề tài liên quan đã được các tác giả thực hiện trước đây dưới các hình thức khác nhau;
  3. Tập tiếp cận ngữ cảnh và phân tích, đánh giá hệ thống thông tin quản lý điểm học sinh thực tiễn tại trường THPT Nguyễn Công Trứ;
  4. Trình bày các nội dung mang tính giải pháp trong thiết kế để hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý điểm học sinh trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và mạng truyền thông;
  5. Đưa ra một số khuyến nghị để hoàn thiện hơn cho đề tài.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý điểm học sinh, bao gồm các dòng luân chuyển dữ liệu, quy trình nhập xuất điểm thành phần, tính điểm trung bình, xếp loại học lực và lưu trữ hồ sơ học tập.
  • Phạm vi không gian: Trường THPT Nguyễn Công Trứ, hoạt động tại một trụ sở duy nhất ở địa chỉ số 97 đường Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian và tính chất nghiên cứu: Khảo sát thực trạng quy trình nghiệp vụ và hạ tầng công nghệ thông tin tại trường tính đến tháng 5 năm 2021, phục vụ đồ án môn học chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án tiếp cận bài toán dựa trên khối kiến thức liên ngành giữa Công nghệ thông tin và Quản trị kinh doanh, được tổ chức theo chương trình đào tạo của Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Tài chính – Marketing:

  • Nhóm kiến thức Tin học và Khoa học máy tính: Nền tảng tin học đại cương (hệ điều hành Windows, xử lý văn bản trên Word, bảng tính Excel); lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ (mô hình bảng, quan hệ, truy vấn dữ liệu Query, ràng buộc toàn vẹn và kỹ thuật chuẩn hóa dữ liệu); cơ sở lập trình (sử dụng ngôn ngữ C++ và C# với các cấu trúc điều khiển rẽ nhánh if, lựa chọn switch case, vòng lặp for, while, do while); cấu trúc dữ liệu và giải thuật (mảng, chuỗi, danh sách liên kết, cây, thuật toán tìm kiếm và sắp xếp); lập trình hướng đối tượng; lập trình cơ sở dữ liệu; phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin (kỹ thuật khảo sát, phân tích tiến trình, sử dụng công cụ thiết kế S1, S2, Microsoft Visio).
  • Nhóm kiến thức Quản trị và Quản lý: Quản trị học đại cương (chức năng, phương pháp, mô hình phân cấp quản lý tổ chức); kinh tế học đại cương (cung - cầu thị trường); nghiệp vụ kế toán, tài chính, ngân hàng; quản trị hệ thống thông tin (HTTT quản lý - MIS, HTTT kinh doanh - BIS, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp - ERPS); quản trị quá trình phát triển hệ thống thông tin (quản lý thời gian, chi phí, nhân lực, chất lượng); quản trị dự án công nghệ thông tin.
  • Nhóm kiến thức Kỹ thuật mạng và Bảo mật: Kiến trúc ứng dụng cơ sở dữ liệu (Windows application và Web application); mạng máy tính và truyền thông (mô hình mạng cục bộ LAN theo kiến trúc Client-Server hoặc Peer-to-Peer, mạng diện rộng WAN, mạng Internet); an toàn và bảo mật hệ thống thông tin (an toàn thông tin về tính toàn vẹn, bảo mật, dự phòng, mã hóa và an toàn giao dịch của con người cùng trang thiết bị).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả sử dụng các phương pháp:

  • Phương pháp khảo sát hiện trạng: Thu thập thông tin thực tế về quy trình luân chuyển điểm số, vai trò của các phòng ban và hiện trạng ứng dụng công nghệ tại Trường THPT Nguyễn Công Trứ.
  • Phương pháp phân tích và mô hình hóa hệ thống: Tiếp cận theo phương pháp phân tích hệ thống thông tin quản lý, phân rã chức năng nghiệp vụ, xác định dòng dữ liệu từ sổ sách giáo viên đến hệ thống máy tính.
  • Phương pháp tổng hợp tài liệu: Tổng hợp các kiến thức lý luận cơ sở và mẫu biểu quản lý điểm để đề xuất khung hoàn thiện hệ thống.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu thực tế tại Trường THPT Nguyễn Công Trứ: Cơ cấu tổ chức 11 đơn vị phòng ban, quy định phân công chuyên môn, quy trình 7 bước nhập điểm, các biểu mẫu sổ tay giáo viên và file bảng tính Excel lưu trữ kết quả học tập.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình và đề cương các học phần chuyên ngành thuộc chương trình đào tạo Hệ thống thông tin quản lý (MIS 2206).

Thiết kế và triển khai

Căn cứ trên các đặc tả kỹ thuật và hiện trạng hệ thống được ghi nhận trong văn bản, nội dung thiết kế và triển khai của đồ án được định hình qua hai khía cạnh: đánh giá hệ thống hiện hữu và đề xuất mô hình hoàn thiện.

Về hiện trạng hạ tầng và ứng dụng:

  • Hạ tầng mạng: Trường THPT Nguyễn Công Trứ đã trang bị phòng máy tính kết nối mạng cục bộ (LAN) cấu trúc hình vòng (Ring topology), sử dụng đường truyền của nhà mạng Viettel có kết nối ra bên ngoài Internet. Tuy nhiên, văn bản ghi nhận hệ thống mạng này thực tế chưa được đưa vào vận hành, sử dụng cho hoạt động quản lý điểm.
  • Công cụ xử lý: Việc nhập và tổng hợp kết quả học tập hoàn toàn phụ thuộc vào phần mềm Microsoft Excel trên các máy vi tính độc lập của nhà trường, sau khi giáo viên hoàn thành việc chấm điểm trên sổ tay cá nhân. Dữ liệu chưa được tập trung hóa vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu chuyên dụng.

Về định hướng mô hình thiết kế hoàn thiện (nội dung đề cương Chương 3):

  • Hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ITC): Định hướng kết nối hệ thống máy tính các phòng ban chức năng (Phòng Học vụ, Tổ bộ môn, Phòng Giám thị, Ban Giám hiệu) vào mạng nội bộ để chia sẻ dữ liệu trực tuyến.
  • Mô hình tổ chức dữ liệu: Chuẩn hóa dữ liệu học sinh (họ tên, ngày sinh, giới tính, lớp) và dữ liệu điểm (điểm miệng, 15 phút, 1 tiết, thi cuối kỳ, điểm trung bình) thành các bảng quan hệ có ràng buộc toàn vẹn, thay thế việc lưu trữ file Excel thủ công.
  • Phân rã chức năng hệ thống: Hệ thống được định hướng tái cấu trúc thành 2 nhóm chức năng chính:
    1. Nhóm chức năng hoạt động: Quản lý thông tin học sinh, Quản lý điểm số các môn học, Quản lý đào tạo (lịch thi, phân công giảng dạy, thời khóa biểu).
    2. Nhóm chức năng hệ thống: Thiết lập hệ thống, Quản trị hệ thống (phân quyền, bảo mật tài khoản), Hỗ trợ hệ thống.

Tài liệu văn bản gốc thuộc giai đoạn khảo sát hiện trạng và định hình khung thiết kế hệ thống; văn bản không cung cấp mã nguồn lập trình cụ thể hoặc kết quả thử nghiệm kiểm thử phần mềm trên môi trường thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 tập trung giới thiệu bối cảnh nghiên cứu, thông tin đơn vị khảo sát và phân tích hiện trạng quy trình quản lý điểm tại Trường THPT Nguyễn Công Trứ. Về cơ cấu tổ chức, trường có một cơ sở duy nhất tại 97 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP.HCM, vận hành với 11 đơn vị bộ phận chức năng:

STT Bộ phận / Đơn vị Chức năng, nhiệm vụ chính
1 Hội đồng Quản trị Đại diện quyền sở hữu tập thể, quyết định chủ trương, quy chế nội bộ, nhân sự, tài chính, tài sản
2 Ban Giám hiệu Hiệu trưởng (đại diện pháp luật toàn diện) và các Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, hành chính
3 Phòng Giáo vụ Tổ chức đào tạo, thời khóa biểu, thi cử, quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu đào tạo và kết quả học tập
4 Phòng Hành chính - Cơ sở vật chất Quản lý văn bản, lưu trữ bảo mật, trật tự an ninh, quản trị điện nước, cơ sở vật chất, hệ thống thông tin
5 Phòng Tài vụ Tham mưu kế hoạch tài chính, thu chi ngân sách, thu học phí, lệ phí và thực hiện nghĩa vụ thuế
6 Phòng Công đoàn Chăm lo đời sống cán bộ giáo viên, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tổ chức thi đua, tuyên truyền pháp luật
7 Tổ chuyên môn Tổ chức đào tạo môn học, quản lý bồi dưỡng giáo viên, theo dõi đánh giá học sinh thuộc bộ môn
8 Phòng Giám thị Giám sát trật tự, nề nếp kỷ luật của học sinh, phối hợp với Giáo vụ theo dõi, đánh giá hạnh kiểm
9 Thư viện Lưu trữ, xử lý, cung cấp tài liệu, sách giáo khoa, báo chí và thông tin qua mạng cho toàn trường
10 Phòng Y tế - Tâm lý học đường Chăm sóc sức khỏe thể chất, tư vấn tâm lý tình cảm và chuẩn bị thiết bị y tế thiết yếu
11 Phòng Bảo vệ Bảo vệ an ninh, ổn định trật tự và tài sản trong khuôn viên trường học

Trong quy trình quản lý điểm học sinh, ba bộ phận trực tiếp tham gia tương tác gồm:

  • Phòng Học vụ: Quản lý kết quả học tập, điểm thi, điểm trung bình, học bạ, văn bằng, hồ sơ học sinh toàn khóa (nhập học, chuyển lớp, tách lớp, dừng học, thôi học); lập thời khóa biểu, lịch thi và phân công giáo viên giảng dạy.
  • Tổ bộ môn: Đánh giá quá trình học tập, cập nhật điểm thành phần khi kết thúc môn học/học kỳ, tính điểm trung bình chung học kỳ và cả năm; thống kê danh sách học sinh thi lại, học lại, thôi học hoặc xét học bổng gửi về Phòng Học vụ.
  • Phòng Giám thị: Giám sát nề nếp, xử lý vi phạm kỷ luật của học sinh trong quá trình học tập, phối hợp cung cấp dữ liệu đánh giá điểm rèn luyện và xếp loại hạnh kiểm.

Quy trình quản lý điểm hiện hữu tại trường được thực hiện qua các bước thực tế sau:

Thứ tự bước Tên bước thực hiện Nội dung thao tác nghiệp vụ Công cụ / Phương tiện
Bước 1 Nhập điểm ban đầu Ghi nhận điểm miệng, 15 phút, 1 tiết, thi cuối kỳ, điểm trung bình kỳ Sổ tay cá nhân của giáo viên
Bước 2 Kiểm tra điểm Rà soát, đối chiếu lại các đầu điểm đã ghi chép để tránh sai sót Sổ tay cá nhân của giáo viên
Bước 3 Nhập vào máy tính Nhập dữ liệu điểm từ sổ tay cá nhân của giáo viên vào hệ thống máy tính Phần mềm Microsoft Excel
Bước 4 In bảng điểm In danh sách bảng điểm chi tiết các môn học theo từng lớp Máy in / Giấy in
Bước 5 Kiểm tra kết quả Đối chiếu giữa bảng in và dữ liệu gốc để xác thực tính chính xác Bản in giấy
Bước 6 Tổng hợp kết quả Tính toán kết quả học tập chung, xếp loại học lực học sinh Phần mềm Microsoft Excel
Bước 8 (*) Lưu trữ kết quả Đưa dữ liệu điểm hoàn chỉnh vào lưu trữ tập trung tại đơn vị Máy chủ của nhà trường

(Ghi chú: Theo nguyên văn văn bản, quy trình đánh số nhảy từ Bước 6 sang Bước 8, không có Bước 7).

Về cấu trúc dữ liệu lưu trữ hiện hữu:

  • Dữ liệu học sinh: Ghi nhận mức cơ bản gồm Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, lớp (quản lý trong hồ sơ học sinh).
  • Dữ liệu điểm: Ghi nhận chi tiết gồm Điểm miệng, điểm 15 phút, điểm kiểm tra 1 tiết, điểm thi cuối kỳ, điểm trung bình môn (lưu trong sổ tay giáo viên và file Excel).
  • Dữ liệu bộ môn: Ghi nhận kết quả điểm số theo từng môn học cụ thể.

Về hiện trạng ứng dụng công nghệ, hệ thống ở trạng thái bán thủ công đến bán chuyên nghiệp. Trường có phòng máy tính nối mạng LAN hình vòng của Viettel có kết nối Internet nhưng chưa được đưa vào sử dụng trong quản lý điểm.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 trình bày khung lý thuyết phục vụ cho việc nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý. Tác giả tổng hợp các mảng kiến thức đã được đào tạo trong chuyên ngành:

  • Nhóm kiến thức tin học cơ sở: Kiến trúc máy tính, hệ điều hành Windows, công cụ Word và Excel; lý thuyết hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Table, Query, ràng buộc, chuẩn hóa); kỹ thuật lập trình cơ bản trên C++ và C#; cấu trúc dữ liệu và giải thuật (mảng, chuỗi, danh sách liên kết, cây; thuật toán tìm kiếm, sắp xếp); lập trình hướng đối tượng; phân tích thiết kế hệ thống sử dụng công cụ S1, S2, Microsoft Visio.
  • Nhóm kiến thức quản trị: Các nguyên lý quản trị học, kinh tế học vi mô - vĩ mô, quy trình nghiệp vụ kế toán - tài chính; quản trị hệ thống thông tin (MIS, BIS, ERPS); quản trị tiến trình phát triển phần mềm và quản lý dự án công nghệ thông tin.
  • Nhóm kiến thức mạng và bảo mật: Cấu hình mạng LAN (Client-Server, Peer-to-Peer), mạng WAN, Internet; các chính sách an toàn thông tin (toàn vẹn dữ liệu, kiểm soát truy cập, mã hóa, sao lưu dự phòng) và an toàn giao dịch hệ thống.

Tại mục 2.2 ("Các báo cáo, tiểu luận, đồ án trước"), văn bản gốc mới dừng lại ở cấu trúc dàn ý biểu mẫu chuẩn (template), liệt kê các vị trí giữ chỗ cho bài viết của tác giả A, B, C, D, E, F cùng các ký hiệu mã hóa (X1, X2, X3, mm/yyyy) mà chưa điền các trích dẫn học thuật cụ thể.

Chương 3: Ứng dụng trong hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý điểm học sinh tại trường THPT Nguyễn Công Trứ

Chương 3 đặt ra hai nội dung nghiên cứu trọng tâm:

  1. Phân tích hệ thống thông tin quản lý điểm học sinh hiện hữu: Tiến hành phân tích tiến trình hoạt động quản lý học sinh, phân tích dữ liệu và dòng thông tin, phân tích chức năng hệ thống và xác lập đặc tả yêu cầu cho phần mềm ứng dụng.
  2. Thiết kế hoàn thiện hệ thống: Dựa trên dữ liệu phân tích để thiết kế hạ tầng công nghệ thông tin và mạng truyền thông (ITC), thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế chức năng, thiết kế giao diện và hệ thống báo biểu.

Trong nội dung văn bản được cung cấp, tác giả bắt đầu triển khai tiểu mục 3.1.1 về phân tích hoạt động quản lý học sinh và dừng lại ở phần đầu trang 19. Các nội dung còn lại vẫn mang ký hiệu mẫu dàn ý quy ước của đề cương (như XIS, ACO, EX...).

Chương 4: Kết luận

Căn cứ vào danh mục mục lục của đồ án, Chương 4 dự kiến tổng kết ba nhóm nội dung:

  • Những kết quả đạt được: Đánh giá kết quả khảo sát hệ thống hiện hữu và các đề xuất thiết kế hoàn thiện hệ thống thông tin.
  • Các hạn chế của đồ án: Nhận diện hạn chế trong quá trình phân tích đánh giá và mức độ hoàn thiện thiết kế hệ thống.
  • Các khuyến nghị: Đề xuất các khuyến nghị liên quan đến cơ chế chính sách nội bộ của trường THPT Nguyễn Công Trứ và các khuyến nghị về cơ chế chính sách quản lý giáo dục chung. (Toàn văn nội dung chi tiết của Chương 4 chưa xuất hiện trong phần nội dung văn bản cung cấp do tài liệu kết thúc ở Chương 3).

Kết quả và đóng góp

Mặc dù văn bản tài liệu chưa hoàn thiện trọn vẹn toàn bộ các chương thiết kế chi tiết, đồ án đã ghi nhận một số kết quả khảo sát thực tế có giá trị xác thực:

  • Mô tả toàn diện cơ cấu tổ chức quản trị của Trường THPT Nguyễn Công Trứ với 11 đơn vị phòng ban, làm rõ quyền hạn của Hội đồng Quản trị, Ban Giám hiệu và trách nhiệm cụ thể của 3 bộ phận trực tiếp liên quan đến công tác quản lý điểm (Phòng Học vụ, Tổ bộ môn, Phòng Giám thị).
  • Khảo sát và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ điểm số hiện hành qua 7 bước thực tế, chỉ rõ các điểm nghẽn nghiệp vụ khi giáo viên phải thực hiện chép tay vào sổ rồi mới nhập lại vào Microsoft Excel.
  • Xác định chi tiết mức độ lưu trữ dữ liệu điểm số (từ điểm kiểm tra miệng, 15 phút, 1 tiết, thi học kỳ đến điểm trung bình môn) và hồ sơ học sinh (họ tên, ngày sinh, giới tính, lớp).
  • Phát hiện bất cập trong hạ tầng kỹ thuật: Nhà trường đã có mạng LAN của Viettel kết nối hình vòng tại phòng máy nhưng chưa được khai thác phục vụ công tác quản trị điểm.
  • Xác lập khung phân rã chức năng nghiệp vụ ban đầu cho hệ thống gồm các nhóm chức năng hoạt động (quản lý thông tin học sinh, quản lý điểm, quản lý đào tạo) và các nhóm chức năng hệ thống (thiết lập, quản trị, hỗ trợ).

Về mặt đóng góp học thuật cá nhân, tác giả xem đồ án là bước thực tập tiếp cận thực tế, vận dụng các khối lý thuyết của học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) vào bài toán quản trị số liệu giáo dục tại một cơ sở trường học công lập cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án được ghi nhận trực tiếp từ văn bản:

  • Tài liệu là bản thảo đồ án môn học đang trong quá trình thực hiện, chưa phải văn bản hoàn thiện cuối cùng. Trong bài viết còn lưu lại nhiều ghi chú biên tập nội bộ của cá nhân tác giả (ví dụ: "(Vẽ sơ đồ tổ chức hoạt động)", "(Cái này mụi ngừi vẽ rùi nè)", "(Cái này trường thì mình chỉ có 1 chi nhánh thui)").
  • Phần tổng quan các nghiên cứu liên quan trước đây (mục 2.2) chưa được bổ sung tài liệu tham khảo thực tế mà vẫn ở dạng khung mẫu giữ chỗ.
  • Phần phân tích chi tiết và thiết kế kỹ thuật ở Chương 3 mới dừng lại ở bước phác thảo ban đầu (chứa các ký hiệu quy ước XIS, ACO, EX...), chưa có mô hình thực thể liên kết (ERD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD), bản thiết kế cơ sở dữ liệu chi tiết hay giao diện phần mềm.
  • Tài liệu dừng ở trang 19 nên chưa triển khai chi tiết các mục kết luận và khuyến nghị của Chương 4.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Hoàn thiện chi tiết việc phân tích mô hình dữ liệu (ERD) và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa để quản lý tập trung điểm số học sinh.
  • Thiết kế giao diện ứng dụng quản lý điểm (dạng ứng dụng Windows hoặc ứng dụng Web) với cơ chế phân quyền bảo mật rõ ràng cho giáo viên bộ môn, giáo vụ và ban giám hiệu.
  • Đưa ra giải pháp kỹ thuật nhằm tận dụng hạ tầng mạng LAN hiện có của trường để triển khai thử nghiệm hệ thống.

Giá trị tham khảo

Đồ án có giá trị tham khảo cụ thể đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Công nghệ thông tin: Tài liệu là mẫu tham khảo thực tế về cấu trúc đề cương đồ án môn học MIS, phương pháp khảo sát cơ cấu tổ chức và cách phân rã chức năng nghiệp vụ trong một tổ chức hành chính sự nghiệp / giáo dục.
  • Cán bộ giáo vụ và người nghiên cứu quy trình quản lý trường học: Cung cấp bức tranh thực tế về quy trình luân chuyển dữ liệu điểm truyền thống (kết hợp sổ tay và file Excel), làm cơ sở phân tích yêu cầu khi thực hiện các dự án số hóa hoặc triển khai phần mềm quản lý trường học (School Information System).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất trong tài liệu là Mục 1.2 (Chương 1) với bảng mô tả 7 bước xử lý điểm và phân định ranh giới chức năng giữa Phòng Học vụ, Tổ bộ môn và Phòng Giám thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Đồ án này được thực hiện tại cơ sở đào tạo nào và thuộc học phần gì?
Đồ án thuộc học phần Hệ thống thông tin quản lý (mã HP: MIS 2206, mã lớp học phần: 202111200220x), Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Tài chính – Marketing, do sinh viên Trần Thị Thanh Thương thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Anh Sơn vào tháng 5 năm 2021.

2. Đơn vị khảo sát thực tế của đề tài có quy mô và mạng lưới hoạt động như thế nào?
Đơn vị khảo sát là Trường THPT Nguyễn Công Trứ, có lịch sử 30 năm phát triển, nằm trong Top 100 trường có điểm bình quân đậu đại học cao trên cả nước. Trường chỉ hoạt động tại một trụ sở duy nhất ở địa chỉ số 97 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quy trình quản lý điểm tại Trường THPT Nguyễn Công Trứ gồm những bước nào theo khảo sát?
Quy trình hiện hành gồm các bước: Bước 1 - Nhập điểm vào sổ tay giáo viên; Bước 2 - Kiểm tra lại điểm đã nhập; Bước 3 - Nhập điểm vào hệ thống máy tính qua phần mềm Excel; Bước 4 - In bảng điểm; Bước 5 - Kiểm tra kết quả; Bước 6 - Tổng hợp kết quả học tập; và Bước 8 - Lưu trữ kết quả trên máy chủ của nhà trường (văn bản không có Bước 7).

4. Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin và mạng máy tính trong quản lý điểm tại trường được đánh giá ra sao?
Hệ thống ở mức độ bán thủ công đến bán chuyên nghiệp, phụ thuộc vào sổ tay giáo viên và file Excel rời rạc. Về mạng truyền thông, trường có phòng máy được kết nối mạng cục bộ LAN hình vòng (Ring) của Viettel có kết nối ra ngoài, nhưng thực tế chưa được khai thác, sử dụng cho công tác quản lý điểm.

5. Ba bộ phận nào tại trường trực tiếp tương tác trong quy trình quản trị điểm số học sinh?
Ba bộ phận trực tiếp tham gia là Phòng Học vụ (quản lý kết quả học tập, điểm thi, học bạ, văn bằng, thời khóa biểu, hồ sơ học sinh), Tổ bộ môn (đánh giá, cập nhật điểm môn học, tính điểm trung bình, lập danh sách thi lại/học lại/học bổng) và Phòng Giám thị (giám sát nề nếp kỷ luật, phối hợp đánh giá hạnh kiểm học sinh).

Kết luận

Đồ án môn học "Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý điểm học sinh tại trường THPT Nguyễn Công Trứ" của tác giả Trần Thị Thanh Thương phản ánh quá trình khảo sát thực tế hoạt động quản lý đào tạo tại một trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc phân tích cơ cấu tổ chức 11 phòng ban và quy trình luân chuyển dữ liệu điểm số 7 bước, nghiên cứu đã chỉ rõ sự cần thiết phải thay thế phương thức quản lý điểm bán thủ công dựa trên sổ tay và bảng tính Excel rời rạc bằng một hệ thống thông tin quản lý tập trung. Mặc dù tài liệu cung cấp còn dừng lại ở dạng bản thảo với các nội dung thiết kế kỹ thuật ở mức đề cương, đồ án đã cung cấp bức tranh thực trạng rõ ràng về quy trình nghiệp vụ và hạ tầng công nghệ thông tin tại cơ sở nghiên cứu. Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý trong việc tiếp cận phương pháp khảo sát và mô hình hóa bài toán quản lý trường học.