Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường mới qua 2 điểm N-D (SV. Thạch Thị Ngọc Duyên)

Tham khảo đồ án tốt nghiệp thiết kế tuyến đường mới N-D. Tài liệu cung cấp đầy đủ các bước khảo sát, tính toán và bản vẽ kỹ thuật cho sinh viên.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Công trình Giao thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

307
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về đồ án thiết kế tuyến đường mới qua 2 điểm N D

Đồ án thiết kế tuyến đường mới là một công trình quan trọng trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông. Tuyến đường qua 2 điểm N-D được thiết kế nhằm kết nối hai khu vực chiến l略, hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội địa phương. Đây là đồ án tốt nghiệp kỹ sư cầu đường thể hiện sự tổng hợp kiến thức chuyên ngành xây dựng cầu đường từ các môn học lý thuyết đến thực hành. Quá trình thiết kế yêu cầu phải đánh giá toàn diện các yếu tố địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu và nhu cầu vận tải thực tế. Tuyến đường mới cần đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất, đảm bảo an toàn giao thông và hiệu quả kinh tế trong dài hạn.

1.1. Tầm quan trọng của thiết kế tuyến đường trong phát triển kinh tế

Tuyến đường mới qua 2 điểm N-D đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các khu vực phát triển. Một tuyến đường thiết kế tốt sẽ giảm thời gian vận chuyển, chi phí logistics và thúc đẩy giao thương. Cấp hạng đường phù hợp với nhu cầu vận tải địa phương sẽ quyết định mức độ phát triển bền vững của khu vực.

1.2. Quy trình thực hiện đồ án tốt nghiệp kỹ sư cầu đường

Quá trình thiết kế tuyến đường mới bao gồm các bước: khảo sát địa hình, phân tích địa chất, tính toán lưu lượng xe thiết kế, xác định cấp thiết kế đường, vạch tuyến trên bình đồ và trắc dọc. Mỗi bước yêu cầu tính toán kỹ lưỡng, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định hiện hành.

II. Phân tích địa hình địa chất và điều kiện tự nhiên

Thiết kế tuyến đường bắt buộc phải dựa trên hiểu biết sâu sắc về các điều kiện tự nhiên của khu vực. Đặc điểm địa hình địa mạo ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định độ dốc, bán kính cong và các yếu tố mặt cắt ngang. Địa chất quyết định độ ổn định của nền đường và yêu cầu về độ sâu móng. Đặc điểm thủy văn liên quan đến thiết kế hệ thống thoát nước, khả năng chịu lũ lụt. Khí hậu địa phương ảnh hưởng đến việc chọn lựa vật liệu xây dựng phù hợp, đặc biệt là trong các vùng có thời tiết khắc nghiệt. Bên cạnh đó, vật liệu xây dựng có sẵn trong khu vực sẽ giảm chi phí vận chuyển và nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án.

2.1. Đánh giá địa hình và địa mạo cho thiết kế tuyến đường

Địa hình địa mạo của tuyến N-D cần được khảo sát chi tiết để xác định các vị trí khó khăn như đồi núi, thung lũng, sông suối. Độ dốc tự nhiên của địa hình sẽ quyết định chiều dài tuyến đường, bán kính cong tối thiểu và các yêu cầu về nền công trình. Việc vạch tuyến phải cân bằng giữa tiết kiệm đất, giảm chi phí thi công và đảm bảo an toàn giao thông.

2.2. Ảnh hưởng của địa chất và thủy văn đến thiết kế

Đặc điểm địa chất tuyến đường qua 2 điểm N-D xác định loại nền đất và khả năng chịu tải. Thủy văn liên quan đến mực nước ngầm, dòng chảy bề mặt, cần thiết kế hệ thống thoát nước thích hợp. Cấp thiết kế của đường phải đảm bảo sự ổn định lâu dài trước các yếu tố thủy văn khi lưu lượng xe tăng theo thời gian.

III. Xác định cấp thiết kế và chỉ tiêu kỹ thuật

Cấp thiết kế tuyến đường mới được xác định dựa trên tính lưu lượng xe thiết kế, nhu cầu vận tải trong 20 năm tới và khả năng phát triển kinh tế-xã hội của khu vực. Cấp quản lý đường phản ánh tầm quan trọng của tuyến trong mạng lưới giao thông quốc gia, địa phương. Mỗi cấp hạng đường có những chỉ tiêu kỹ thuật riêng: vận tốc thiết kế, chiều rộng mặt đường, bán kính cong tối thiểu, độ dốc tối đa. Các yếu tố mặt cắt ngang bao gồm số làn xe, dải phân cách, lề đường, máu chắn. Yếu tố kỹ thuật trên bình đồ xác định hình dạng nằm ngang của tuyến. Yếu tố kỹ thuật trên trắc dọc quy định độ dốc dọc tuyến, độ dốc ngang, cách thức kết nối với địa hình tự nhiên.

3.1. Tính toán lưu lượng xe thiết kế và xác định cấp thiết kế

Lưu lượng xe thiết kế là căn cứ chính để xác định cấp hạng đường. Cần phân tích dữ liệu giao thông hiện trạng, dự báo tăng trưởng trong 20 năm. Cấp thiết kế từ III đến I phù hợp với các tuyến có lưu lượng khác nhau. Tuyến đường qua 2 điểm N-D được đánh giá kỹ lưỡng để lựa chọn cấp phù hợp.

3.2. Các yếu tố kỹ thuật và mặt cắt ngang tuyến đường

Mặt cắt ngang bao gồm phần lòng đường, dải phân cách, lề đường, kênh thoát nước, máu chắn. Vận tốc thiết kế quyết định bán kính cong tối thiểu, độ dốc ngang, yêu cầu về khả năng thấy rõ. Yếu tố kỹ thuật trên bình đồ và trắc dọc phải tương thích với điều kiện tự nhiên để đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất.

IV. Quy trình thiết kế tuyến trên bình đồ và trắc dọc

Thiết kế tuyến đường trên bình đồ là bước xác định hình dáng nằm ngang của tuyến đường mới, bao gồm việc vạch các đoạn thẳng, cung tròn và cung chuyển tiếp. Nguyên tắc vạch tuyến phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật: bán kính cong tối thiểu, độ dốc ngang, chiều dài đoạn thẳng tối thiểu. Căn cứ vạch tuyến bao gồm điểm khởi đầu N, điểm kết thúc D, các ràng buộc về địa hình, công trình hiện có. Thiết kế trắc dọc xác định độ cao của tuyến tại từng điểm, độ dốc dọc, sự phù hợp với địa hình tự nhiên. Bình đồ thiết kế thể hiện toàn bộ tuyến đường qua 2 điểm N-D với các thông số chi tiết. Chỉ tiêu kỹ thuật phải thỏa mãn yêu cầu an toàn, tiết kiệm và khả thi về mặt kinh tế-kỹ thuật.

4.1. Căn cứ và nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ

Vạch tuyến tuyến đường dựa trên các điểm buộc N-D và các ràng buộc về địa hình. Nguyên tắc thiết kế yêu cầu bán kính cong tối thiểu phù hợp với cấp thiết kế, đảm bảo khả năng thấy rõ, tránh các khu vực nguy hiểm. Bình đồ thiết kế cần chi tiết, dễ thi công, giảm khối lượng đất đắp/đào, tránh công trình hiện có.

4.2. Thiết kế trắc dọc và xác định độ cao tuyến đường

Trắc dọc tuyến xác định độ cao từng điểm, độ dốc dọc trong giới hạn cho phép. Thiết kế trắc dọc phải tương thích với bình đồ thiết kế, tránh các khu vực ngập úng, đảm bảo thoát nước tốt. Độ dốc dọc không vượt quá giới hạn kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho xe, đặc biệt trên các đoạn dốc dài.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG N – D II. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Giao thông được coi là huyết mạch của nền kinh tế một đất nước. Vì vậy xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông là nhiệm vụ cấp bách của Đảng và Nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay, nhằm đưa Đất nước ta trên con đường hội nhập kinh tế trong khu vực và toàn thế giới. Đặc biệt là những vùng xa xôi, hẻo lánh.

Chỉ có mạng lưới giao thông thuận lợi mới rút ngắn sự khác biệt, phân hóa giàu nghèo giữa các vùng dân cư. Tuyến đường N-D được thiết kế theo yêu cầu của Nhà trường, nhằm giúp cho sinh viên trước khi kết thúc khóa học nắm được vai trò, ý nghĩa của Ngành học và hiểu được các chỉ tiêu Kinh tế – Kỹ thuật trong khi hoàn thành Đồ án tốt nghiệp. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG 1. Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư - Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của vùng trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.

- Kết quả dự báo về mật độ xe cho tuyến N-D đến năm tương lai đạt: N15 = 1.345 xe/ngày đêm. - Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường. - Căn cứ vào các quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành. - Căn cứ vào các yêu cầu do Giáo viên hướng dẫn giao cho.

Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện - Quá trình nghiên cứu: Khảo sát thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu: Bình đồ tuyến đi qua đã được cho và lưu lượng xe thiết kế cho trước. - Tổ chức thực hiện: Thực hiện theo sự hướng dẫn của Giáo viên và trình tự lập dự án đã quy định. Tình hình dân sinh kinh tế, chính trị văn hóa Địa hình Tây Ninh nghiêng từ tây bắc xuống đông nam. Ở phía tây bắc, những đồi núi cao trên 1.500 m thoải dần, kéo dài và mở rộng về phía đông nam.

Đồi núi chiếm 3/4 diện tích của cả tỉnh, tạo tiềm năng lớn về kinh tế lâm nghiệp, dồi dào lâm sản, tài nguyên phong phú. Dựa vào địa hình có thể chia Tây Ninh ra làm các vùng miền. Miền núi, trung du: Miền núi và đồi trung du chiếm phần lớn diện tích của Tây Ninh. Riêng miền đồi trung du chiếm một diện tích hẹp và bị xé lẻ, không liên tục, không rõ nét như ở Bắc Bộ.

Do đó nhiều nhà nghiên cứu đã không tách miền đồi trung du của Tây Ninh thành một bộ phận địa hình riêng biệt mà coi các đồi núi thấp là một phần không tách rời của miền núi nói chung. SVTH: THẠCH THỊ NGỌC DUYÊN Lớp:CD12D MSSV:1251090386 Trang 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:TS.NGUYỄN VĂN LONG Nơi đây là địa hình miền núi có nhiều đồi cao, sườn dốc và những dãy núi dài, dân cư thưa thớt và phân bố không đều. Gần đây, nhân dân các Tỉnh khác tới đây khai hoang, lập nghiệp, họ sống rải rác trên các sườn dốc. Nghề nghiệp chính của họ là làm rẫy và chăn nuôi, trồng cây có giá trị kinh tế cao như sau cao su, mãng cầu, mía….Việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được dễ dàng hơn.

Giúp cho đời sống và Kinh tế vùng này được cải thiện hơn. Ở đây có nhiều Dân tộc sinh sống, phần lớn là dân Địa phương cho nên nền Văn hóa ở đây rất đa dạng, mức sống và dân trí vùng này tương đối thấp. Tuy nhiên, nhân dân ở đây luôn tin tưởng vào đường lối Lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Trong vùng này có một vài trường tiểu học còn các trường cấp II, III ở rất xa, việc đi lại của các em thật sự khó khăn nhất là vào mùa mưa.

Việc chuyên chở nông sản và hàng hóa ở đây tương đối bất lợi, chủ yếu là dùng sức kéo của gia súc và xe công nông. Về khả năng ngân sách của Tỉnh Tuyến N-D được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn. UBND Tỉnh đã có Quyết Định cho khảo sát lập dự án khả thi. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn vay (ODA) 5.

Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất ít, chỉ có một số tuyến đường chính và quốc lộ là đường nhựa, còn lại đa số chỉ là đường đất hay các con đường mòn do dân tự phát hoang để đi lại. Với tuyến đường dự án trên, sẽ giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễ dàng hơn. Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải a. Đánh giá Mạng lưới GTVT trong khu vực còn rất hạn chế, chỉ có vài đường chính nhưng lại tập trung chủ yếu ở vành đai bên ngoài khu vực.

Phương tiện vận tải cũng rất thô sơ, không đảm bảo được an toàn giao thông, và tính mạng của nhân dân. Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến dự án Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng rừng và phát triển lâm nghiệp. Cây công nghiệp và cây có giá trị cao như: cao su, mía…vv trong vùng cũng là nguồn hàng hóa vô tận của giao thông vận tải trong tương lai của khu vực. Với lưu lượng xe tính toán cho năm tương lai, dự báo về tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽ rất lớn.

Vì vậy cần phải sớm tiến hành xây dựng tuyến đường dự án, để thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tế của vùng. SVTH: THẠCH THỊ NGỌC DUYÊN Lớp:CD12D MSSV:1251090386 Trang 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:TS. Đặc điểm địa hình địa mạo Điểm bắt đầu có cao độ là 115m và điểm kết thúc có cao độ là 145m. Độ chênh cao trên toàn tuyến 30m.

Địa vùng tuyến đi qua và khu vực lân cận tuyến là vùng núi, tuyến đi ở cao độ tương đối thấp, đi ven sườn đồi gần suối trong đó có 1 suối có dòng chảy tập trung tương đối lớn, độ dốc trung bình của lòng suối không lớn lắm, lưu vực xung quanh không có ao hồ hay nơi đọng nước, nên việc thiết kế các công trình thoát nước đều tính lưu lượng vào mùa mưa. Nói chung, khi thiết kế tuyến phải đặt nhiều đường cong, thỉnh thoảng có những đoạn có độ dốc lớn. Địa mạo chủ yếu là cỏ và các bụi cây bao bọc, có những chỗ tuyến đi qua rừng, vườn cây, suối, ao hồ. Đặc điểm về địa chất Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt: Đất đồi núi, có cấu tạo không phức tạp (đất cấp III).

Nên tuyến thiết kế không cần xử lí đất nền. Nói chung địa chất vùng này rất thuận lợi cho việc làm đường. Ở vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn, hiện tượng sụt lở, hang động castơ nên rất thuận lợi. Qua khảo sát thực tế ta có thể lấy đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng đấu ngay bên cạnh đường để xây dựng nền đất đắp rất tốt.

Đặc điểm về thủy văn Dọc theo khu vực tuyến đi qua có suối và có nhiều nhánh suối nhỏ thuận tiện cho việc cung cấp nước cho thi công các công trình và sinh hoạt. Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống. Địa chất ở 2 bên bờ suối ổn định, ít bị xói lở nên tương đối thuận lợi cho việc làm công trình thoát nước. Ở khu vực này không có khe xói.

Vật liệu xây dựng Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẵn có như: cát, đá… Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm lán trại như: tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng.

Đặc điểm khí hậu Khí hậu mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa phân biệt rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4. Do nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, cận xích đạo nên nhiệt độ trung bình hàng năm từ 220C đến 230C. Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 77,8% đến SVTH: THẠCH THỊ NGỌC DUYÊN Lớp:CD12D MSSV:1251090386 Trang 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:TS.

Thanh Hóa nằm trong vùng mưa XVI có lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế 4% là 128mm. Thanh Hóa chịu ảnh hưởng của 3 hướng gió: chính Đông, Đông Bắc và Tây Nam theo 2 mùa: Mùa khô gió chính Đông chuyển dần sang Đông-Bắc, tốc độ bình quân 3,5 m/s; Mùa mưa gió Đông chuyển dần sang Tây-Nam, tốc độ bình quân 3,2 m/s. Theo số liệu khí tượng thủy văn nhiều năm quan trắc ta có thể lập các bảng, và đồ thị của các yếu tố khí tượng thủy văn của khu vực mà tuyến đi qua như sau: Bảng thống kê về: hướng gió- ngày gió- tần suất Hướng gió B ĐB Đ ĐN N Số ngày gió 19 108 14 75 8 Tần suất 5.48 Hướng gió TN T TB Lặng Tổng Số ngày gió 9 4 13 115 365 Tần suất 13.5 100 Bảng thống kê về: độ ẩm- nhiệt độ- lượng bốc hơi- lượng mưa Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt (oC) độ 17,0 17,5 19,8 23,6 27,3 28,9 29,3 28,4 27,0 24,7 21,6 18,5 Lượng (mm) bốc hơi 50 58 63 97 110 115 130 170 165 90 87 83 Lượng (mm) mưa 14 7 13 60 185 165 180 173 253 317 152 40 ngày mưa 1 7 1.8 SVTH: THẠCH THỊ NGỌC DUYÊN Lớp:CD12D MSSV:1251090386 Trang 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:TS.NGUYỄN VĂN LONG BIEÅU ÑOÀ LÖÔÏNG MÖA mm 350 317 300 253 250 200 185 180 173 152 150 165 100 13 60 50 40 14 7 13 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BIEÅU ÑOÀ SOÁ NGAØY MÖA ngày 25 21.6 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 SVTH: THẠCH THỊ NGỌC DUYÊN Lớp:CD12D MSSV:1251090386 Trang 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:TS.NGUYỄN VĂN LONG BIEÅU ÑOÀ LÖÔÏNG BOÁC HÔI 180 170 165 160 140 115 130 120 97 110 100 90 87 83 80 58 63 60 50 40 20 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BIEÅU ÑOÀ NHIEÄT ÑOÄ C 30 28.2 25 20 15 10 5 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BIEÅU ÑOÀ ÑOÄ AÅM % 100 90 83.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ