Đồ án Tốt Nghiệp: Ký Túc Xá Đại Học Quốc Gia HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute ký túc xá đại học quốc gia, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

169
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.1.1. Nhu cầu xây dựng

1.1.2. Kỹ thuật hạ tầng đô thị

1.1.3. Các số liệu kinh tế- kỹ thuật chủ yếu:

1.2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

1.2.1. Mặt bằng và phân khu chức năng

1.2.2. Mặt đứng công trình

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CẦU THANG

2.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG

2.1.1. Quan niệm tính toán

2.1.2. Sơ bộ kích thước

2.1.3. Vật liệu sử dụng

2.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

2.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN THANG

2.4. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM LIMON CẦU THANG

2.5. Kiểm tra độ võng dầm

2.6. Kiểm tra xoắn dầm

2.7. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM D1

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

3.1. CƠ SỞ THIẾT KẾ

3.1.1. Tiêu chuẩn thiết kế

3.2. QUAN ĐIỂM TÍNH TOÁN KẾT CẤU

3.2.1. Giả thuyết tính toán

3.3. VẬT LIỆU SỬ DỤNG

3.3.1. Lớp bê tông bảo vệ

3.4. PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN

3.5. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KẾT CẤU

3.5.1. Lựa chọn kết cấu chịu tải ngang

3.5.2. Lựa chọn kết cấu móng

3.6. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN

3.6.1. Sơ bộ tiết diện sàn

3.6.2. Sơ bộ tiết diện dầm

3.6.3. Sơ bộ tiết diện vách

3.7. ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

3.8. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG

3.8.1. Tải tường xây tác dụng lên dầm và sàn

3.8.2. Tải trọng động đất

3.8.3. Tổ hợp tải trọng

3.9. KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II

3.9.1. Kiểm tra chống lật

3.9.2. Kiểm tra chuyển vị đỉnh

3.9.3. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng

3.9.4. Kiểm tra hiệu ứng P-Denta

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

4.1. MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

4.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

4.3. TỔ HỢP TẢI TRỌNG

4.3.1. Các trường hợp tải trọng

4.3.2. Các tổ hợp tải trọng

4.4. MÔ HÌNH SÀN BẰNG SAFE

4.5. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP

4.6. KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II

4.6.1. Kiểm tra độ võng cho sàn (Kể đến điều kiện vết nứt)

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ HỆ KHUNG

5.1. THIẾT KẾ DẦM ĐIỂN HÌNH

5.1.1. Mô hình tính toán dầm

5.1.2. Tính toán cốt thép dầm

5.1.3. Tính toán cốt đai cho dầm

5.1.4. Cấu tạo kháng chấn đối với cốt đai

5.1.5. Neo và nối cốt thép

5.1.6. Kết quả tính cốt thép cho dầm

5.2. THIẾT KẾ VÁCH ĐƠN

5.2.1. Cấu tạo kháng chấn đối với cốt đai

5.2.2. Tính toán vách đơn công trình

5.2.3. Bố trí và kiểm tra cốt thép ngang

5.2.4. Kiểm tra khả năng chịu lực của vách

5.3. THIẾT KẾ VÁCH LÕI THANG MÁY

5.3.1. Tính toán lõi công trình

5.3.2. Bố trí và kiểm tra cốt thép ngang

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG

6.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

6.2. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC MÓNG

6.3. TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI

6.3.1. Vật liệu sử dụng:

6.3.2. Sức chịu tải của cọc theo vật liệu:

6.3.3. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền

6.3.4. Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền

6.3.5. Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

6.3.6. Sức chịu tải cho phép của cọc

6.3.7. Độ lún cọc đơn, độ cứng lò xo:

6.4. THIẾT KẾ MÓNG LY TÂM:

6.4.1. Thiết kế móng M8 (Móng lõi thang)

7. CHƯƠNG 7: THIẾTCÔNG TÁC ĐẤT

7.1. Xác định khối lượng đào đất hố

7.2. Xác định phương án thi công phần đào đất

7.3. Công tác vận chuyển đất:

7.4. Vận chuyển đất đợt:

8. CHƯƠNG 8: BIỆN PHÁP THI CÔNG COPPHA MÓNG

8.1. CHỌN VẬT LIỆU CỐP PHA

8.2. CỐT PHA MÓNG (10000X4100)

8.2.1. Kiểm tra ván khuôn thành

8.2.2. Kiểm tra sườn đứng

8.2.3. Kiểm tra thanh chống xiên

SÁCH THAM KHẢO

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH

PHỤ LỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Ký Túc Xá ĐHQG HCMUTE Giới Thiệu Chung

Đồ án ký túc xá là một dự án quan trọng trong chương trình đào tạo ngành kiến trúc và xây dựng tại ĐHQG TP HCM (HCMUTE). Đề tài này không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học mà còn rèn luyện kỹ năng thiết kế, tính toán, và triển khai một công trình thực tế. Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế một khu ký túc xá hiện đại, tiện nghi, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và học tập của sinh viên. Dự án này thường bao gồm việc nghiên cứu tiêu chuẩn thiết kế ký túc xá, quy chuẩn thiết kế ký túc xá, phân tích hiện trạng khu đất, thiết kế kiến trúc ký túc xá, thiết kế kết cấu ký túc xá, và lập dự toán công trình. Từ tài liệu gốc, đồ án tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Cao Long, MSSV 18149264, ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng, được hướng dẫn bởi ThS. Lê Phương Bình, đã thể hiện một ví dụ cụ thể về đồ án ký túc xá ĐHQG.

1.1. Mục tiêu và Ý nghĩa của Đồ án Ký túc xá

Đồ án ký túc xá có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho sinh viên, đặc biệt là sinh viên ở xa, giúp họ yên tâm học tập và sinh hoạt. Đồng thời, đồ án còn là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, quản lý dự án, và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình thiết kế và thi công. Một đồ án ký túc xá thành công cần đảm bảo các yếu tố: công năng ký túc xá, không gian ký túc xá, tính thẩm mỹ, tính kinh tế, và tính bền vững.

1.2. Các Giai đoạn Chính của Đồ án Thiết Kế Ký túc xá

Thông thường, đồ án thiết kế ký túc xá sẽ trải qua các giai đoạn chính sau: (1) Nghiên cứu và phân tích hiện trạng khu đất, bao gồm địa hình, khí hậu, giao thông, và các công trình lân cận. (2) Lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc, bao gồm mặt bằng ký túc xá, mặt cắt ký túc xá, khối ký túc xá, và các giải pháp nội thất ký túc xá. (3) Thiết kế kết cấu, bao gồm tính toán tải trọng, lựa chọn vật liệu, và thiết kế các cấu kiện chịu lực. (4) Lập dự toán công trình, bao gồm chi phí vật liệu, nhân công, và các chi phí khác. (5) Bảo vệ đồ án trước hội đồng chấm thi.

II. Thách Thức Thiết Kế Đồ Án Ký Túc Xá Vấn Đề Giải Pháp

Việc thiết kế một ký túc xá không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Có rất nhiều thách thức mà sinh viên và kiến trúc sư phải đối mặt, bao gồm: (1) Đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế ký túc xáquy chuẩn thiết kế ký túc xá hiện hành. (2) Tối ưu hóa không gian ký túc xá để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và học tập của sinh viên. (3) Đảm bảo tính thẩm mỹ và tính bền vững của công trình. (4) Kiểm soát chi phí xây dựng. (5) Giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình thiết kế và thi công. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa kiến trúc sư, kỹ sư kết cấu, và các chuyên gia khác.

2.1. Các Tiêu Chuẩn và Quy Chuẩn Thiết Kế Cần Tuân Thủ

Trong quá trình thiết kế ký túc xá, việc tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế ký túc xáquy chuẩn thiết kế ký túc xá là vô cùng quan trọng. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn, phòng cháy chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, cấp thoát nước, và các tiện nghi khác. Vi phạm các tiêu chuẩn và quy chuẩn này có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an toàn và sức khỏe của người sử dụng. Cần tham khảo các văn bản pháp quy hiện hành của Bộ Xây Dựng.

2.2. Tối Ưu Hóa Không Gian và Công Năng Sử Dụng

Một trong những thách thức lớn nhất trong thiết kế ký túc xá là tối ưu hóa không gian ký túc xácông năng ký túc xá. Cần phải bố trí các phòng ở, phòng học, phòng sinh hoạt chung, và các tiện nghi khác một cách hợp lý, đảm bảo sự thoải mái và tiện nghi cho sinh viên. Diện tích phòng ở phải đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế ký túc xá, đảm bảo đủ không gian cho giường, bàn học, tủ quần áo, và các vật dụng cá nhân khác. Các phòng sinh hoạt chung cần được thiết kế đa năng, có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, như học tập, giải trí, và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao.

III. Hướng Dẫn Thiết Kế Kiến Trúc Ký Túc Xá ĐHQG HCMUTE Chi Tiết

Thiết kế kiến trúc là một trong những phần quan trọng nhất của đồ án ký túc xá. Thiết kế kiến trúc cần phải đáp ứng các yêu cầu về công năng, thẩm mỹ, và tính bền vững. Thiết kế cần thể hiện rõ mặt bằng ký túc xá, mặt cắt ký túc xá, khối ký túc xá, và các giải pháp nội thất ký túc xá. Đồng thời, cần phải chú ý đến việc lựa chọn vật liệu xây dựng, màu sắc, ánh sáng, và các yếu tố khác để tạo ra một không gian sống thoải mái và thân thiện.

3.1. Lựa Chọn Phong Cách Kiến Trúc Phù Hợp

Phong cách kiến trúc của ký túc xá cần phải phù hợp với cảnh quan xung quanh, thể hiện được bản sắc văn hóa của trường đại học, và tạo ra một không gian sống hiện đại và tiện nghi. Có thể lựa chọn nhiều phong cách kiến trúc khác nhau, như kiến trúc hiện đại, kiến trúc tối giản, kiến trúc xanh, hoặc kết hợp nhiều phong cách khác nhau. Tuy nhiên, cần phải đảm bảo sự hài hòa và thống nhất trong toàn bộ công trình.

3.2. Thiết Kế Mặt Bằng và Không Gian Chức Năng

Thiết kế mặt bằng ký túc xá và không gian chức năng là một bước quan trọng để đảm bảo công năng ký túc xá. Cần phải phân chia các khu vực chức năng một cách hợp lý, đảm bảo sự riêng tư cho từng phòng ở, đồng thời tạo ra các không gian sinh hoạt chung rộng rãi và thoải mái. Cần chú ý đến việc bố trí giao thông nội bộ, đảm bảo sự thuận tiện và an toàn cho người sử dụng.

3.3. Thiết kế cảnh quan và không gian xanh ký túc xá

Thiết kế cảnh quan ký túc xá và tạo ra không gian xanh giúp cải thiện môi trường sống, tạo ra không gian thư giãn và giải trí cho sinh viên. Cần phải lựa chọn các loại cây xanh phù hợp với khí hậu địa phương, có khả năng tạo bóng mát, giảm tiếng ồn, và cải thiện chất lượng không khí. Các khu vực xanh cần được bố trí hợp lý, tạo ra sự hài hòa giữa công trình và thiên nhiên.

IV. Phương Pháp Thiết Kế Kết Cấu Ký Túc Xá Đảm Bảo An Toàn

Thiết kế kết cấu là một phần không thể thiếu trong đồ án ký túc xá. Thiết kế kết cấu cần phải đảm bảo công trình có khả năng chịu lực tốt, ổn định, và an toàn trong mọi điều kiện thời tiết. Cần phải tính toán tải trọng, lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp, và thiết kế các cấu kiện chịu lực một cách chính xác. Sinh viên Hoàng Cao Long đã thực hiện tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình, cầu thang bộ và khung trong đồ án của mình.

4.1. Tính Toán Tải Trọng Tác Dụng Lên Công Trình

Việc tính toán tải trọng là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong thiết kế kết cấu. Cần phải xác định đầy đủ các loại tải trọng tác dụng lên công trình, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân công trình, vật liệu xây dựng, thiết bị), hoạt tải (trọng lượng người, đồ đạc, xe cộ), tải trọng gió, tải trọng động đất, và các loại tải trọng khác. Tải trọng cần được tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.

4.2. Lựa Chọn Vật Liệu Xây Dựng và Giải Pháp Kết Cấu

Sau khi đã tính toán tải trọng, cần phải lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp với yêu cầu chịu lực và tính kinh tế của công trình. Các vật liệu thường được sử dụng trong xây dựng ký túc xá bao gồm bê tông cốt thép, thép, gạch, và gỗ. Cần lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp, như kết cấu khung, kết cấu vách, hoặc kết hợp cả hai.

4.3. Lập Bản Vẽ Kết Cấu Chi Tiết

Dựa trên kết quả tính toán và lựa chọn vật liệu, bản vẽ kết cấu sẽ được lập chi tiết. Bản vẽ phải thể hiện đầy đủ kích thước, hình dạng, vị trí, và số lượng cốt thép của các cấu kiện chịu lực. Bản vẽ phải tuân thủ các quy chuẩn thiết kếtiêu chuẩn thiết kế hiện hành, đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu.

V. Ứng Dụng và Kết Quả Đồ Án Ký Túc Xá Tiện Nghi HCMUTE

Đồ án ký túc xá không chỉ là một bài tập lý thuyết mà còn có thể được ứng dụng vào thực tế. Một đồ án thành công có thể được sử dụng làm cơ sở để xây dựng một khu ký túc xá hiện đại, tiện nghi, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và học tập của sinh viên ĐHQG TP HCM. Khu ký túc xá này sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường, thu hút sinh viên giỏi, và tạo ra một môi trường sống và học tập lý tưởng.

5.1. Các Tiện Nghi và Dịch Vụ Cần Thiết Trong Ký Túc Xá

Để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và học tập của sinh viên, ký túc xá cần phải được trang bị đầy đủ các tiện nghi và dịch vụ cần thiết, bao gồm phòng ở, phòng học, phòng sinh hoạt chung, phòng máy tính, thư viện, phòng tập thể thao, căng tin, và các dịch vụ khác. Các tiện nghi và dịch vụ này cần phải được thiết kế và bố trí một cách hợp lý, đảm bảo sự tiện nghi và thoải mái cho người sử dụng.

5.2. Đánh Giá Tính Khả Thi và Hiệu Quả Kinh Tế Của Dự Án

Trước khi triển khai xây dựng ký túc xá, cần phải đánh giá tính khả thi và hiệu quả kinh tế của dự án. Cần phải xem xét các yếu tố như chi phí xây dựng, chi phí vận hành, nguồn vốn, và khả năng thu hồi vốn. Dự án chỉ nên được triển khai khi có tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Thiết Kế Ký Túc Xá Bền Vững

Đồ án ký túc xá là một đề tài quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn cao. Qua quá trình thực hiện đồ án, sinh viên không chỉ củng cố kiến thức chuyên môn mà còn rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, quản lý dự án, và giải quyết các vấn đề kỹ thuật. Trong tương lai, thiết kế ký túc xá cần hướng đến tính bền vững, tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, và tạo ra một không gian sống xanh, sạch, đẹp.

6.1. Xu Hướng Thiết Kế Ký Túc Xá Xanh và Tiết Kiệm Năng Lượng

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, thiết kế ký túc xá xanh và tiết kiệm năng lượng là một xu hướng tất yếu. Cần phải sử dụng các giải pháp thiết kế thụ động (tận dụng ánh sáng tự nhiên, thông gió tự nhiên) và chủ động (sử dụng năng lượng mặt trời, hệ thống thu gom nước mưa) để giảm thiểu tiêu thụ năng lượng và bảo vệ môi trường.

6.2. Ứng Dụng Công Nghệ Mới Trong Quản Lý và Vận Hành Ký Túc Xá

Việc ứng dụng công nghệ mới trong quản lý và vận hành ký túc xá giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu chi phí. Có thể sử dụng các hệ thống quản lý thông minh, hệ thống an ninh tự động, hệ thống chiếu sáng thông minh, và các ứng dụng di động để quản lý và điều hành ký túc xá một cách hiệu quả.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH Hình 1.1 Tổng quan vị trí công trình 1.1: Nhu cầu xây dựng ➢ Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn. ➢ Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết. ➢ Vì vậy, nhà ở cho sinh viên ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển.2: Kỹ thuật hạ tầng đô thị ➢ Công trình nằm trên trục giao thông chính thuận tiện cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

LÊ PHƯƠNG BÌNH ➢ Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. ➢ Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng , hiện tại không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ.3: Các số liệu kinh tế- kỹ thuật chủ yếu: Bảng 1.1 số liệu tổng quan về công trình Diện tích khu đất xây dựng lô : 22.973 m2 Diện tích xây dựng công trình : 4.3 m2 Tầng cao: 15 tầng nổi và 01 tầng hầm Tổng diện tích sàn: 36.810 m2 Số phòng ký túc xá: 480 phòng Số lượng sinh viên: 3840 người 1.2: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1.1: Mặt bằng và phân khu chức năng ➢ Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 108.4 m chiếm diện tích đất xây dựng là 4490. ➢ Công trình TOÀ D KÝ TÚC XÁ KHU B ĐẠI HỌC QUỐC GIA gồm: 15 tầng (chưa kể tầng áp mái và mái) và 1 tầng hầm.000 m được chọn đặt tại mặt sàn tầng 1. Mặt đất tự nhiên tại cốt -1.200 m, mặt sàn tầng hầm tại cốt -3.

Chiều cao công trình là 61.4 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên. ➢ Tầng hầm: thang máy bố trí ở một bên của công trình và 2 cầu thang bộ nằm kế sát 2 bên của thang máy, chỗ đậu xe ôtô và xe máy xung quanh. ➢ Tầng 1: dùng làm các khu dịch vụ, siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ giải trí. ➢ Tầng 2 – 15: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở 18 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

LÊ PHƯƠNG BÌNH Hình 1.2 Tổng quan mặt bằng kiến trúc tầng điển hình công trình.2: Mặt đứng công trình Bảng 1.2 Bảng thống kê cao độ tầng. Chiều cao Chiều cao từng Tầng Cao độ (m) Tầng Cao độ (m) từng tầng (m) tầng (m) Hầm 3.000 19 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH Chiều cao Chiều cao từng Tầng Cao độ (m) Tầng Cao độ (m) từng tầng (m) tầng (m) Tầng 3 3.600 Sân thượng 3.3 Tổng quan mặt đứng kiến trúc công trình. 20 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

LÊ PHƯƠNG BÌNH CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CẦU THANG 2.1: SỐ LIỆU TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 2.1: Quan niệm tính toán ❖ Chọn hệ kết cấu cầu thang là cầu thang dầm Limon ❖ Vì vấn đề thi công và mô hình tính toán nên chọn liên kết của hệ dầm là liên kết ngàm.2: Sơ bộ kích thước ➢ Cầu thang tầng điển hình của công trình này là loại cầu thang 2 vế dạng bản. ➢ Mỗi vế gồm 10 bậc thang, mỗi bậc có kích thước như sau: L×H = 250×165 mm ➢ Sử dụng kết cấu cầu thang dạng bản chịu lực để tính toán thiết. ➢ Chọn bề dày bản thang : hb = 100( mm) ➢ Chiếu tới dày : 200 (mm) ➢ Chiếu nghỉ dày : 100 (mm) ➢ Chọn kích thước dầm thang : 250×400 (mm)  Góc nghiêng cầu thang:  = 43.32o 21 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH Hình 2.1 Mặt bằng cầu thang bộ 2.3: Vật liệu sử dụng.

Bảng 2-1 Thông số bê tông Rb 17 BÊ TÔNG B30 Rbt 1.15 Mpa Eb 32500 Bảng 2-2 Thông só cốt thép Rsw 280 CB400-V Es 200000 THÉP Mpa Rsw 260 CB300-T Es 200000 2.2: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 22 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH 2.1: Tĩnh tải Hình 2.2 cấu tạo lớp cấu tạo ❖ Tải trọng các lớp cấu tạo bản thang Bảng 2-3 Tĩnh tải chiếu nghỉ  tc STT Tên lớp cấu tạo  ( m)  (kN / m3 ) n gtt (kN/m2) 1 Gạch lót (đá hoa cương) 0.351 Tải trọng chưa tính đến bản BTCT 1.097 Bảng 2-4 Tĩnh tải chiếu nghiêng.  tc STT Tên lớp  ( m)  (kN / m3 ) n  tt (kN/m2) 1 Gạch lót (đá hoa cương) 0.868 23 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH  tc STT Tên lớp  ( m)  (kN / m3 ) n  tt 2 (kN/m ) 5 Vữa trát 0.351 Tải trọng chưa tính đến bản BTCT 3.249 ➢ Quy tải sàn về tài phân bố đều trên dầm DL1 Bảng 2-5 Tải trọng tác dụng vào dầm cầu thang Tải tiêu Tải tính STT Tải Công thức chuẩn n toán N/mm N/mm 1 Bản thân g d = bd (hd − hs ) b 1.25 2 Do bản thang truyền vào 8.2: Hoạt tải ➢ Đối với bản chiếu nghỉ và chiếu tới ptc = ptc  BCthang = 3 1.75( KN / m) ➢ Đối với bản thang nghiêng ptc = ptc  BCThang  cos  = 3 1.3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢN THANG 2.

Bề rộng bậc thang , chiều dày bậc thang Sơ đồ tính bậc thang: xem bậc thang ngàm với dầm limon Tải trọng tác dụng gồm: 24 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH P Hình 2.3 Sơ đồ tính bản thang. Tải trọng tác dụng: P = Ptt +  tt = 2.24(kN / m) Momen tại vị trí mép dầm limon: Pl 2 11.4(kNm) 2 2 M b h a ho As m ξ (kN.01 54 Để thép sàn cầu thang cùng làm việc nên chọn thép sàn theo 2 phương là Ø6a200 2.4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM LIMON CẦU THANG. 25 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

LÊ PHƯƠNG BÌNH Hình 2.4 Sơ đồ tính cầu thang. ➢ Tải trọng tác động a) Tĩnh tải tác dụng 26 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH b) Hoạt tải tác dụng Hình 2.5 Tải trọng tác động 2. 27 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

LÊ PHƯƠNG BÌNH Hình 2.6 Biểu đồ lực cắt dầm Hình 2.7 Biểu đồ Moment uốn dầm 28 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH HÌNH 2.8: Biểu đồ moment xoắn 2.3: Tính toán bố trí cốt thép ➢ Lớp bê tông bảo vệ : 25 (mm) ➢ Giả thiết : a = 20 (mm) ; ho = hb − a = 400 − 25 = 375(mm) M   Rb  b  ho m = ;  = 1 − 1 − 2 m ; As = Rb  b  ho2 Rs As ➢ Kiểm tra hàm lượng cốt thép :  =  100% b  ho ➢ Yêu cầu : As R 14.21% b  ho Rs 350 ➢ Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau : 29 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH Bảng 2-5 Kết quả tính toán cốt thép dầm cầu thang (Dầm Limon) M b h a ho As CHỌN Asc Chiếu Vị trí m ξ µ(%) (kN.29% Chiếu nghiêng 1 Gối 2 30.29% Chiếu nghỉ Gối 40.42% Chiếu nghiêng 2 Gối 2 -9.4: Tính toán cốt thép đai. Tính cốt đai cho dầm kich thước tiết diện dầm 250×400 (mm) với Qmax = 33.8kN Chọn cốt đai 8a 200, Asw = 50.27 mm 2 , số nhánh cốt đai n = 2.36( kN )  Bố trí cốt đai: 8a 200 2.5: Kiểm tra độ võng dầm.

30 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH Hình 2.9 Độ võng đàn hồi của cầu thang Theo M 4 (TCVN 5574-2018), giới hạn độ võng của cầu thang có nhịp 4.744m Theo Phụ lục M, TCVN 5574-2018, quy định độ võng theo tâm sinh lý cho bản thang, chiếu L 6110 nghỉ, chiếu tới theo phương đứng là = = 30. 200 200 Độ võng lớn nhất từ phần mềm:  = 1.55( mm) → Bản thang thỏa điều kiện độ võng.6: Kiểm tra xoắn dầm Dầm có tiết diện 250x400 (mm), moment uốn M = 40.34 (kNm), moment xoắn Mt= 4.14 (kNm) để tính toán kiểm tra xoắn. ❖ Kiểm tra xoắn theo điều kiện Moment uốn và xoắn đồng thời Tính các tỉ số cạnh tiết diện tương ứng song song và vuông góc với đường giới hạn vùng chịu nén: b 250 = = = 0.24 2h + b 2  400 + 250 31 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

LÊ PHƯƠNG BÌNH • Kiểm tra về điều kiện ứng suất nén chính: M t = 4.875( mm) 2  M  T  T0  1 −    M0  T0 = Tsw + Ts o Tính Tsw: Chiều dài hình chiếu vùng bê tông chịu nén trên tiết diện vênh C:  2 C = min  2h + b;b  = min (1.7 (m)    Chiều dài hình chiếu vùng cốt thép đai: C w = C = 0.168 ( m ) Kiểm tra điều kiện: qsw  b 422.04 10−4  280 103 Trong đó: n  Asw  R sw 3  78.m ) o Tính Ts: 32 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH b b Ts = 0.7 o Tính Mo: R s  As 350  704 x= =  58 ( mm ) = 0.46 ( kNm )  2  2  Kiểm tra theo điều kiện ban đầu: 2 2  M   40.m ) Thoả mãn điều kiện M t = 4.36(kNm) ❖ Kiểm tra xoắn theo điều kiện lực cắt và Moment xoắn đồng thời: • Kiểm tra độ bền cấu kiện giữa các tiết diện trong không gian:  Q   36.81( kN ) • Kiểm tra độ bền các tiết diện không gian:  Q   36.11  Trong đó: 33 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG BÌNH T0 = Tsw + Ts = 25.m )   R bt  b  h o2 Qo = Q b + Qsw = b2 + sw  qsw  C C 1.5kN Chọn C: ho<C<2 ho => Chọn C=0.38 (m) ➢ Kết luận: Để cấu kiện đủ khả năng chịu xoắn cần đặt cốt thép dọc chịu kéo như bảng trên đã trình bày và cốt thép đai 10a100 2.5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM D1.10 Sơ đồ tính cầu thang. 34 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

LÊ PHƯƠNG BÌNH 2.11 Biểu đồ lực cắt dầm Hình 2.12 Biểu đồ Moment dầm 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ