CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XE VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN XE 1. Giới thiệu chung về xe Toyota camry 2012 Xe Toyota Camry 2012 là một biểu tượng của dòng sedan sang trọng và đẳng cấp, đưa người lái vào một trải nghiệm lái xe thoải mái và hiện đại. Với ba phiên bản đa dạng, bao gồm 2.5Q, Camry 2012 mang đến sự linh hoạt cho khách hàng với các tùy chọn hiệu suất và tiện nghi.0E của Toyota Camry 2012 là sự kết hợp giữa động cơ hiệu suất cao và tiện ích cơ bản, tạo ra một trải nghiệm lái xe linh hoạt và thoải mái.
Với động cơ 1AZ-FE mạnh mẽ, Camry 2.0E đáp ứng nhu cầu di chuyển hàng ngày một cách hiệu quả. Nội thất bọc da và ốp gỗ tạo cảm giác sang trọng, trong khi hộp số tự động 4 cấp giúp kiểm soát xe một cách dễ dàng.5G mang lại sự nâng cao với động cơ 2AR-FE mạnh mẽ và hộp số tự động 6 cấp, tạo ra hiệu suất lái xe linh hoạt và hiện đại. Nội thất bọc da và ốp gỗ tạo ra không gian sang trọng và thoải mái. Hệ thống giải trí với đầu CD, cổng AUX/USB và 6 loa đảm bảo trải nghiệm âm thanh đỉnh cao trong hành trình của bạn.
Phiên bản cao cấp nhất 2.5Q là biểu tượng của sự sang trọng và tiện nghi. Được trang bị động cơ 2AR-FE và hộp số tự động 6 cấp, Camry 2.5Q mang đến hiệu suất vượt trội. Nội thất bọc da cao cấp và ốp gỗ đen tạo nên không gian nội thất sang trọng. Bạn sẽ tận hưởng hệ thống giải trí đỉnh cao với đầu DVD màn hình cảm ứng 6 inch, kết nối Bluetooth, cổng AUX/USB và 6 loa.
Nhiều tiện ích tiên tiến như Keyless Go, điều hòa 3 vùng tự động, gương chiếu hậu gập điện, và Park Assist giúp tối ưu hóa trải nghiệm lái xe của bạn.1: Xe Toyota Camry 2012 1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE TOYOTA CAMRY 2012 Bảng 1. Bảng thông số kỹ thuật của Toyota Camry 2012 bản 2.5G ST Thông số kỹ thuật Giá trị T 1 Kiểu xe Sedan 2 Kích thước dài x rộng x cao 4825mm x 1825mm x 1470mm 3 Khoảng sáng gầm xe 151.5 mm 4 Số chỗ ngồi 5 chỗ 5 Trọng lượng không tải 1515 kg 6 Tốc độ tối đa 210 km/h 7 Dung tích bình xăng 70 L 8 Dung tích khoang hành lý 508 L 9 Loại động cơ 2AR-FE 10 Hộ số tự động 6 cấp 11 Số xi-lanh và bố trí 4 xi-lanh, thẳng hàng 12 Hệ thống phân phối khí thông minh Dual VVT-i 13 Hệ thống nhiên liệu SFI 14 Hệ thống đánh lửa DIS 15 Dung tích 2494 cm3 16 Tỷ số nén 10,4:1 17 Công suất tối đa (kW/rpm) 133/6000 18 Momen xoắn tối đa (Nm/rpm) 231/4100 19 Hệ thống lái Trợ lực lái điện 1.Thông số 1 vài hệ thống trên Toyota Camry 2012 - Hệ thống phanh Hệ thống phanh xe Toyota Camry bao gồm hệ thống phanh chân và phanh dừng. - Hệ thống phanh chân có dẫn dộng phanh thuỷ lực trợ lực chân không, hai dòng chéo nhau, sử dụng cơ cấu phanh đĩa ở cả bánh trước và bánh sau. Bộ trợ lực phanh và xi lanh chính được ghép với nhau thành một khối.
Ty đẩy của bàn đạp phanh, trước khi tác dụng vào pittông trong xi lanh chính có liên hệ với 2 van phân phối của bộ cường hoá nên khi phanh lực tác dụng lên pittông xi lanh chính bao gồm cả lực của người lái và lực của bộ trợ lực phanh. - Xe Toyota Camry còn được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS và hệ thống phân bố lực phanh điện tử EBD, giúp bánh xe không bị bó cứng và ổn định ngay cả khi phanh gấp trên đường trơn trượt. -Hệ thống lái Hệ thống lái có chức năng: để thay đổi hướng chuyển động của xe tương ứng với sự điều khiển của lái xe và giữ hướng chuyển động của xe. Hệ thống lái trên xe Toyota Camry là hệ thống lái cơ khí với tay lái trợ lực thuỷ lực, giúp tay lái nhẹ hơn khi xe chạy ở tốc độ thấp và trở lại mức bình thường khi xe chạy ở tốc độ cao.
-Hệ thống treo Hệ thống treo của xe Toyota Camry là cơ cấu nối giữa khung xe với bánh xe. Hệ thống treo gồm có treo trước và treo sau: Hệ thống treo trước của xe Toyota Camry là treo độc lập kiểu Mac Pherson với thanh xoắn bao gồm: một đòn ngang dưới (có đặt cơ cấu điều chỉnh), giảm chấn đặt theo phương đứng, một đầu giảm chấn gối trên khớp cầu ngoài của đòn ngang, một đầu bắt với khung xe (thường là tai xe) đòn ngang nối với thanh xoắn. -Hệ thống làm mát Hệ thống làm mát được thiết kế để giữ các chi tiết trong động cơ ở nhiệt độ ổn định, thích hợp mọi điều kiện làm việc của động cơ. Động cơ Toyota Camry 2012 có hệ thống làm mát bằng nước kiểu kín, tuần hoàn theo áp suất cưỡng bức trong đó bơm nước tạo áp lực đẩy nước lưu thông vòng quanh động cơ.
Hệ thống bao gồm: áo nước xi lanh, nắp máy, két nước, bơm nước, van hằng nhiệt, quạt gió và các đường ống dẫn nước. -Hệ thống phân phối khí Hệ thống phối khí lắp trên xe Camry là hệ thống phân phối khí thông minh VVT-I , hệ thống VVT-i sử dụng áp suất thủy lực để xoay trục cam nạp và làm thay đổi thời điểm phối khí. Điều này có thể làm tăng công suất, cải thiện 3 tính kinh tế nhiên liệu và giảm khí xả ô nhiễm. -Hệ thống truyền lực Hệ thống truyền lực của xe thực hiện các chức năng truyền, ngắt và biến đổi cả về độ lớn lẫn chiều momen xoắn sinh ra bởi động cơ đến các bánh xe chủ động theo yêu cầu đáp ứng tốt nhất với lực cản bên ngoài.
Hệ thống truyền lực bao gồm các cụm: ly hợp, hộp số, truyền lực chính, vi sai, các đăng. Ly hợp: Loại 1 đĩa ma sát khô, thường đóng, có lò xo ép hình đĩa, dẫn động cơ khí kiểu cáp. Ở loại ly hợp này sử dụng lò xo dạng đĩa hình côn từ đó có thể tận dụng kết cấu này để đóng mở ly hợp mà không cần phải có đòn mở riêng. Mặt đáy của lò xo được tì trực tiếp vào đĩa ép, phần giữa của lò xo được liên kết với vỏ.
Mặt đỉnh của lò xo sẽ được sử dụng để mở ly hợp khi bạc mở ép lên nó. Các đăng: Xe sử dụng các đăng đồng tốc bi kiểu Rzeppa và Tripot để truyền lực cho bánh xe chủ động ở cầu trước (cầu chủ động dẫn hướng). -Hệ thống bôi trơn Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ đưa dầu đến các mặt ma sát, đồng thời lọc sạch các tạp chất lẫn trong dầu nhờn khi dầu nhờn tẩy rửa các bề mặt ma sát này và làm mát dầu nhờn để đảm bảo tính năng lý hoá của nó. Ngoài ra dầu nhờn còn bảo vệ các chi tiết trong động cơ không bị Oxi hoá.
Bên cạnh đó, hệ thống thống bôi trơn còn có các nhiệm vụ : - Bôi trơn các bề mặt ma sát, làm giảm tổn thất ma sát - Làm mát ổ trục - Tẩy rửa mặt ma sát - Bao kín khe hở giữ piston-xylanh, xec măng – pistion - Chống oxi hoá, rút ngắn quà trình chạy ra động cơ - Hệt thống điều hòa Ngày nay, điều hòa không khí trên xe còn có thể hoạt động một cách tự động nhờ các cảm biến và các ECU điều khiển. Điều hoà không khí cũng giúp loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như sương mù, băng đọng trên mặt trong của kính xe. Tổng quan về hệ thống điều hòa trên xe ô tô. Nhiệm vụ Điều hòa không khí là một hệ thống quan trọng trên xe.
Nó không những điều khiển nhiệt độ trong buồng lái, tuần hoàn không khí trong xe giúp cho hành khách trên xe cảm thấy dễ chịu trong những ngày nắng nóng mà còn giúp giữ độ ẩm và lọc sạch không khí. Ngày nay, điều hòa không khí trên xe còn có thể hoạt động một cách tự động nhờ các cảm biến và các ECU điều khiển. Điều hoà không khí cũng giúp loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như sương mù, băng đọng trên mặt trong của kính xe. Để làm ấm không khí đi qua, hệ thống điều hòa không khí sử dụng ngay két nước như một két sưởi ấm.
Két sưởi lấy nước làm mát động cơ đã được hâm nóng bởi động cơ và dùng nhiệt này để làm nóng không khí nhờ một quạt thổi vào xe, vì vậy nhiệt độ của két sưởi là thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên. Vì lý do này, ngay sau khi động cơ khởi động két sưởi không làm việc 1. Yêu cầu Điều hòa ôtô phải đạt những yêu cầu: tạo được cảm giác thoải mái, mát mẻ cho người ngồi trong xe. Khi nhiệt độ trong xe đã hạ xuống mức trung bình nói trên, máy nén phải tự động ngưng chạy.
Sau đó, khi nhiệt độ trong xe tăng lên khoảng 20 oC so với lúc tắt, máy nén phải tự động chạy trở lại. Quạt gió giàn lạnh phải chạy được nhiều tốc độ khác nhau. Ở tốc độ trung bình, quạt gió giàn lạnh phải đưa luồng gió đến được băng ghế cuối. Quạt phải được thiết kế ở 3 tốc độ: chậm, trung bình, nhanh.
Luồng gió của điều hòa phải được phân bố tương đối đều khắp không gian trong xe 1. Phân loại - Phân theo vị trí lắp đặp a) Kiểu phía trước Giàn lạnh của kiểu phía trước được gắn sau bảng đồng hồ và được nối với giàn sưởi. Quạt giàn lạnh được dẫn động bằng mô tơ quạt. Gió từ bên ngoài hoặc không khí tuần hoàn bên trong được cuốn vào.
Không khí đã làm lạnh (hoặc sấy) được đưa vào bên trong. Đặc điểm loại này là không khí lạnhhoặc nóng được thổi đến mặt trước người lái nên hiệu quả 5 của hệ thốngtốthơn, người lái có thể cảm nhận tốt hơn sự thay đổi nhiệt độ trong xe Hình 1. Giàn lạnh lắp đặt ở phía trước b) Kiểu kép Kiểu kép là kết hợp giữa kiểu phía trước với giàn lạnh phía sau được đặt trong khoang hành lý. Cấu trúc này không khí thổi ra từ phía trước hoặc từ phía sau.
Kiểu kép cho năng suất lạnh cao hơn và nhiệt độ đồng đều ở mọi nơi trong xe Hình 1. Giàn lạnh lắp đặt kép 6 c) Kiểu treo trần Kiểu này thường sử dụng cho xe khách. Hệ thống lạnh được đặt phía trước kết hợp với giàn lạnh treo trên trần, kiểu này cũng cho năng suất lạnh cao và không khí lạnh đồng đều Hình 1.