Đồ Án Kết Cấu Tính Toán Động Cơ Xăng 4 Kỳ 4 Xi Lanh Hình Chữ V

Đồ án nghiên cứu kết cấu tính toán động cơ động cơ xăng 4 kì có 4 xy lanh hình chữ v không tăng áp, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán toán học.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2023

65
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm động cơ

1.2. Tổ chức quá trình cháy

1.2.1. Loại nhiên liệu

1.3. Buồng đốt

1.4. Hệ thống nhiên liệu

1.5. Cơ cấu phân phối khí

1.6. Hệ thống làm mát

1.7. Hệ thống bôi trơn

1.8. Hệ thống khởi động

2. CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

2.1. Tính toán chu trình công tác động cơ đốt trong

2.2. Trình tự tính toán

2.3. Bảng số liệu

2.4. Các thông số cần chọn

2.5. Tính toán các quá trình công tác

2.6. Tính toán quá trình nạp

2.7. Tính toán quá trình nén

3. CHƯƠNG III: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về động cơ xăng 4 kỳ 4 xy lanh hình chữ V không tăng áp

Động cơ xăng 4 kỳ với 4 xy lanh hình chữ V không tăng áp là một trong những loại động cơ phổ biến trong ngành công nghiệp ô tô. Đặc điểm nổi bật của loại động cơ này là cấu trúc hình chữ V giúp tối ưu hóa không gian và tăng cường hiệu suất. Động cơ này hoạt động theo chu trình 4 kỳ, bao gồm các giai đoạn nạp, nén, cháy và xả. Việc hiểu rõ về cấu trúc và nguyên lý hoạt động của động cơ này là rất quan trọng để nâng cao hiệu suất và giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu.

1.1. Đặc điểm kỹ thuật của động cơ xăng 4 kỳ

Động cơ xăng 4 kỳ có 4 xy lanh hình chữ V, với công suất tối đa đạt 70 mã lực và số vòng quay lên đến 3900 vòng/phút. Đặc điểm này giúp động cơ hoạt động hiệu quả trong nhiều điều kiện khác nhau, đồng thời giảm thiểu lượng nhiên liệu tiêu thụ.

1.2. Nguyên lý hoạt động của động cơ xăng 4 kỳ

Nguyên lý hoạt động của động cơ xăng 4 kỳ bao gồm bốn giai đoạn: nạp, nén, cháy và xả. Trong giai đoạn nạp, không khí và nhiên liệu được đưa vào buồng đốt. Giai đoạn nén giúp tăng áp suất và nhiệt độ của hỗn hợp, sau đó là quá trình cháy tạo ra năng lượng. Cuối cùng, khí thải được xả ra ngoài.

II. Thách thức trong tính toán động cơ xăng 4 kỳ không tăng áp

Tính toán động cơ xăng 4 kỳ không tăng áp gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu. Các yếu tố như áp suất nạp, nhiệt độ môi trường và hệ số nạp ảnh hưởng lớn đến hiệu suất động cơ. Việc hiểu rõ các yếu tố này là cần thiết để cải thiện thiết kế và vận hành động cơ.

2.1. Ảnh hưởng của áp suất nạp đến hiệu suất động cơ

Áp suất nạp là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất động cơ. Đối với động cơ không tăng áp, áp suất nạp thường thấp hơn, dẫn đến hiệu suất giảm. Việc tối ưu hóa áp suất nạp có thể giúp cải thiện hiệu suất động cơ.

2.2. Nhiệt độ môi trường và hiệu suất động cơ

Nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng đến hiệu suất động cơ. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể làm giảm hiệu suất và tăng tiêu hao nhiên liệu. Việc kiểm soát nhiệt độ môi trường là cần thiết để đảm bảo động cơ hoạt động hiệu quả.

III. Phương pháp tính toán động cơ xăng 4 kỳ hình chữ V

Phương pháp tính toán động cơ xăng 4 kỳ hình chữ V không tăng áp bao gồm nhiều bước quan trọng. Từ việc xác định các thông số kỹ thuật đến việc tính toán các quá trình công tác, mỗi bước đều cần được thực hiện một cách chính xác để đảm bảo kết quả tính toán chính xác và hiệu quả.

3.1. Các thông số cần chọn trong tính toán

Các thông số như áp suất môi trường, nhiệt độ môi trường và tỷ số nén là rất quan trọng trong quá trình tính toán. Việc lựa chọn các thông số này cần dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện thực tế.

3.2. Tính toán các quá trình công tác của động cơ

Tính toán các quá trình công tác bao gồm quá trình nạp, nén, cháy và xả. Mỗi quá trình đều có các công thức và phương pháp tính toán riêng, cần được thực hiện một cách chính xác để đảm bảo hiệu suất động cơ tối ưu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của động cơ xăng 4 kỳ hình chữ V

Động cơ xăng 4 kỳ hình chữ V không tăng áp được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp ô tô. Với thiết kế tối ưu và hiệu suất cao, động cơ này phù hợp cho nhiều loại xe khác nhau, từ xe du lịch đến xe tải. Việc nghiên cứu và phát triển động cơ này sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu suất của các phương tiện giao thông.

4.1. Ứng dụng trong ngành ô tô

Động cơ xăng 4 kỳ hình chữ V không tăng áp được sử dụng phổ biến trong các loại xe ô tô. Với công suất và hiệu suất ổn định, động cơ này đáp ứng tốt nhu cầu di chuyển của người dân.

4.2. Tương lai của động cơ xăng 4 kỳ

Tương lai của động cơ xăng 4 kỳ hình chữ V không tăng áp sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thị trường. Việc cải tiến công nghệ và tối ưu hóa hiệu suất sẽ giúp động cơ này tiếp tục phát triển và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao.

V. Kết luận về động cơ xăng 4 kỳ hình chữ V không tăng áp

Động cơ xăng 4 kỳ hình chữ V không tăng áp là một trong những loại động cơ quan trọng trong ngành công nghiệp ô tô. Việc hiểu rõ về cấu trúc, nguyên lý hoạt động và các thách thức trong tính toán động cơ sẽ giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu. Tương lai của động cơ này sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thị trường.

5.1. Tóm tắt các điểm chính

Động cơ xăng 4 kỳ hình chữ V không tăng áp có nhiều ưu điểm về hiệu suất và thiết kế. Việc tối ưu hóa các thông số kỹ thuật và quy trình tính toán là rất cần thiết để nâng cao hiệu suất động cơ.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Định hướng phát triển động cơ xăng 4 kỳ hình chữ V không tăng áp sẽ tập trung vào việc cải tiến công nghệ và tối ưu hóa hiệu suất. Các nghiên cứu và phát triển mới sẽ giúp động cơ này đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

10/07/2025
Đồ án kết cấu tính toán động cơ động cơ xăng 4 kì có 4 xy lanh hình chữ v không tăng áp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm động cơ: + Động cơ xăng 4 kì, có 4 xy lanh, hình chữ V, không tăng áp. + Công suất động cơ: Ne = 70 (mã lực). + Số vòng quay động cơ: n = 3900 (vòng/phút). + Suất tiêu hao nhiên liệu: ge = 275 (g/ml.2 Tổ chức quá trình cháy: 1.1 Loại nhiên liệu: + Nhiên liệu dùng cho động cơ là xăng.

+ Các thành phần hóa học có trong nhiên liệu: C, H, O, S Khối lượng độ nhớt vận Phân tử Loại nhiên liệu Thành phần hóa học riêng ở 15oC động ở 20oC lượng nl γ 15 (kg/ dm 3 ) o (Poa) C H O Xăng 110  120 0,7  0,75 2,5  8,5 0,855 0,145 0,004 Nhiệt ẩm r Không khí lí thuyết Nhiệt trị (kj/kg) Loại nhiên liệu Hòa khí Nhiên liệu G0 (kg/kg) V0 (m3/kg) chuẩn 314 Qtk (Mj/kg) Qtm (Mj/m3) Xăng 14,4 11,2 44 3,789 1.2 Buồng đốt: Buồng đốt kiểu lốc xoáy, bởi vì trong phạm vi rộng của tốc độ động cơ, nhiên liệu và không khí vẫn được phối hợp hòa trộn với nhau tạo ra hòa khí tốt. Dòng xoáy lốc được tạo ra khi nén có cuồng độ lớn hơn so với dòng xoáy được tạo ra khi nạp, nên hòa khí được tạo ra nhanh hơn. Vì vậy kể cả khi phun nhiên liệu rất trễ, quá trình cháy vẫn kết thúc kịp thời và động cơ có thể chạy ở tốc độ cao. Mặt khác SVTH: LÊ VIỆT ANH 2 LỚP 71DCOT12 ĐỒ ÁN KẾT CẤU – TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ GVHD: TRẦN NGỌC VŨ số màng lửa xuất hiện đầu tiên trong vòi phun một lỗ ít hơn nhiều so với vòi phun nhiều lỗ, nhờ đó giảm được tốc độ cháy, tốc độ tăng áp khí cháy và tiếng ồn của động cơ.

Chọn buồng đốt xoáy lốc cần làm cho thời điểm cháy hơi muộn một chút (sát điểm chết trên), vì vậy trong thời gian cháy ở buồng cháy chính, Piston bắt đầu đi xuống, nhiệt độ môi chất sẽ giảm do giãn nở đã hạn chế sự hình thành NOx.3 Hệ thống nhiên liệu: Nhiệm vụ: + Cung cấp nhiên liệu cho vòi phun với áp suất cao đảm bảo cho nhiên liệu phun vào buồng cháy dưới dạng sương mù. + Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm quy định cho các xy lanh của động cơ. + Điều chỉnh được lượng nhiên liệu cung cấp cho các xy lanh phù hợp với các chế độ làm việc và lượng nhiên liệu cung cấp phải đồng đều giữa các xy lanh. + Đảm bảo thời điểm bắt đầu phun và kết thúc phun phải chính xác, tránh hiện tượng phun nhỏ giọt.

Yêu cầu: + Áp suất nhiên liệu do bơm tạo ra phải lớn hơn áp suất phun của vòi phun. + Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm quy định cho các xy lanh của động cơ. + Điều chỉnh được lượng nhiên liệu cho các xy lanh phù hợp với các chế độ làm việc và lượng nhiên liệu cung cấp phải đồng đều giữa các xy lanh. + Đảm bảo thời điểm bắt đầu phun và kết thúc phun phải chính xác, tránh hiện tượng phun nhỏ giọt.

SVTH: LÊ VIỆT ANH 3 LỚP 71DCOT12 ĐỒ ÁN KẾT CẤU – TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ GVHD: TRẦN NGỌC VŨ Hình 1. Cấu tạo của một bơm PE có 6 phân bơm. Nguyên lý làm việc: Khi động cơ làm việc, nhiên liệu được hút từ thùng nhiên liệu, theo ống dẫn qua bầu lọc thô, tới bơm thấp áp và được đẩy lên bầu lọc tinh, sau khi được lọc sạch đến ngăn chứa của bơm cao áp, ở đây nhiên liệu được nén đến áp suất cao đi qua ống dẫn cao áp đến vòi phun và phun vào buồng cháy của động cơ theo đúng thứ tự làm việc. Nhiên liệu phun vào buồng cháy hòa trộn với không khí ở cuối quá trình nén có áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy, giãn nở và sinh công.

Sau đó khí cháy theo ống xả và bình tiêu âm thải ra ngoài khí trời. Dầu thừa ở bơm cao áp, bầu lọc tinh và vòi phun theo ống dẫn dầu hồi trở về thùng chứa nhiên liệu.4 Cơ cấu phân phối khí: Cơ cấu phân phối khí kiểu xu páp treo. Sử dụng phương pháp dẫn động bằng cơ cấu cam - con đội - đũa đẩy - cò mổ. Sơ đồ cấu tạo: Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo hệ thống phân phối khí 1-nắp máy; 2-xupáp (nạp và xả); 4-lò xo; 5-đĩa lò xo; 6-cần bẩy; 7-trục cần bẩy; 8-vít điều chỉnh; 9-êcu hãm; 10-giá đỡ trục cần bẩy; 11-đũa đẩy; 12-con đội; 13- trục cam; SVTH: LÊ VIỆT ANH 4 LỚP 71DCOT12 ĐỒ ÁN KẾT CẤU – TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ GVHD: TRẦN NGỌC VŨ 14,15,16-các bánh răng phân phối.

Nguyên lý hoạt động: Khi động cơ hoạt động kéo bánh răng 16 dẫn động bánh răng trục cam quay khiến các vấu cam bánh răng 13 quay theo. Vấu cam đẩy con đội 12, đũa đẩy 11 đi lên ép cần bẩy 6 quay quanh trục 7 tì ép đuôi xu páp, qua đĩa lò xo 5 ép lò xo 4 để đẩy xu páp 2 đi xuống mở cửa thông: khi đỉnh vấu cam trượt qua đáy con đội thì lò xo xupáp 4, thông qua đĩa lò xo 5 đẩy xupáp đi lên đóng cửa thông đồng thời qua cần bẩy 6 ép đũa đẩy 11 và con đội 12 đi xuống để đẩy con đội tiếp xúc với mặt cam. Hệ thống làm mát: Động cơ chỉ có thể hoạt động bình thường khi các chi tiết tiếp xúc với buồng cháy có một chế độ nhiệt thích hợp vì: + Nếu nhiệt độ quá nóng thì điều kiện bôi trơn sẽ kém, làm cho các chi tiết chóng mòn, khe hở giữa Piston sẽ giảm do giãn nở nhiệt làm cho pittông dễ bị bó kẹt trong xy lanh. + Nếu nhiệt độ mát quá mức làm cho nhiên liệu khó bay hơi và cháy không hết tạo muội than làm bó kẹt vòng găng gây giảm công suất và tăng tiêu hao nhiên liệu.

Nhiệm vụ của hệ thống làm mát: Là lấy đi số nhiệt dư thừa của các chi tiết rồi tỏa số nhiệt này ra bên ngoài không khí.3: Sơ đồ hệ thống làm mát cưỡng bức một vòng tuần hoàn kín. SVTH: LÊ VIỆT ANH 5 LỚP 71DCOT12 ĐỒ ÁN KẾT CẤU – TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ GVHD: TRẦN NGỌC VŨ 1-thân máy ; 2-nắp xylanh ; 3-đường nước ra khỏi động cơ ; 4-ống dẫn bọt nước ; 5-van hằng nhiệt ; 6-nắp rót nước ; 7-két làm mát ; 8-quạt gió ; 9-puli ; 10-ống nước nối tắt vào bơm ; 11-đường nước vào động cơ ; 12-bơm nước ; 13-két làm mát dầu ; 14-ống phân phối nước. Nguyên lý hoạt động: Nước tuần hoàn nhờ bơm nước 12, qua ống phân phối nước 14 vào các khoang chứa các xy lanh. Nước làm mát nhiệt độ thấp được bơm 12 hút từ bình chứa phía dưới của két 7 qua đường ống 10 rồi qua két 13 để làm mát dầu sau đó vào động cơ.

Để phân phối nước làm mát đều cho mỗi xylanh, nước sau khi bơm vào thân máy 1 chảy qua ống phân phối 14 đúc sẵn trong thân máy. Sau khi làm mát xy lanh, nước lên làm mát nắp máy rồi theo đường ống 3 ra khỏi động cơ với nhiệt độ cao đến van hằng nhiệt 5. khi van hằng nhiệt mở, nước qua van vào bình chứa phía trên của két nước. Tiếp theo nước từ bình chứa phía trên đi qua các ống mỏng có gắn các cánh tản nhiệt.

Tại đây nước được làm mát bởi dòng không khí qua két do quạt 8 tạo ra. Quạt được dẫn động bằng pu li từ trục khuỷu động cơ. Tại bình chứa phía dưới của két làm mát, nước có nhiệt độ thấp lại được bơm hút vào động cơ thực hiện một chu trình làm mát tuần hoàn. Hệ thống bôi trơn: Lý do phải bôi trơn: trong quá trình làm việc, các chi tiết chuyển động tương đối với nhau luôn xảy ra ma sát giữa các bề mặt, gây mài mòn, đồng thời làm tăng nhiệt độ các chi tiết.

Vì vậy động cơ chúng ta cần được bôi trơn các bề mặt ma sát. Nhiệm vụ: + Đưa dầu đến các bề mặt ma sát để bôi trơn bề mặt, lọc sạch những tạp chất lẫn trong dầu nhờn tẩy rửa các bề mặt ma sát này và làm mát dầu nhờn để đảm bảo tính năng hóa lý của nó. + Làm mát các bề mặt ma sát và bảo vệ các chi tiết không bị oxi hóa bề mặt. + Bao kín khe hở giữa Piston và xy lanh, giữa xéc măng và Piston.

Dùng phương án bôi trơn cưỡng bức cacte ướt: Dầu nhờn trong hệ thống bôi trơn được bơm dầu đẩy đến các bề mặt ma sát dưới một áp suất nhất định, do đó hoàn SVTH: LÊ VIỆT ANH 6 LỚP 71DCOT12 ĐỒ ÁN KẾT CẤU – TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ GVHD: TRẦN NGỌC VŨ toàn có thể đảm bảo yêu cầu bôi trơn, làm mát và tẩy rửa các bề mặt ma sát. Và xe hoạt động ở độ nghiêng không lớn lắm nên dùng phương án bôi trơn cưỡng bức cacte ướt. Sơ đồ cấu tạo: Hình 1.4: Sơ đồ cấu tạo hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt. Nguyên lý làm việc: Khi động cơ làm việc, dầu từ các te được bơm hút qua phao lọc dầu, qua ống dẫn đến bầu lọc thô vào ống dẫn dầu chính.

Từ ống dẫn dầu chính, dầu sẽ theo các ống dẫn dầu nhánh đi bôi trơn cho cổ trục cam, trục đòn mở và bạc cổ trục chính rồi qua lỗ và rãnh ở trong trục khuỷu (trục khuỷu rỗng) để bôi trơn bạc đầu to thanh truyền và các cổ trục còn lại của trục khuỷu. Mặt khác, dầu cũng từ cổ biên, qua lỗ dẫn nhỏ theo rãnh dọc ở thân thanh truyền lên bôi trơn chốt Piston. Ở đầu to thanh truyền của một số động cơ có khoan lỗ phun dầu đặt nghiêng một góc 40 - 450 so với đường tâm của thanh truyền. Khi lỗ phun dầu này trùng hoặc nối thông với lỗ dầu ở cổ biên, thì dầu được phun hay té lên để bôi trơn xi lanh, cam và con đội.

Sau khi bôi trơn tất cả các bề mặt làm việc của chi tiết dầu lại chảy về các te, nghĩa là khi động cơ làm việc, dầu sẽ lưu động tuần hoàn liên tục trong hệ thống bôi trơn. SVTH: LÊ VIỆT ANH 7 LỚP 71DCOT12 ĐỒ ÁN KẾT CẤU – TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ GVHD: TRẦN NGỌC VŨ Cũng từ đường dầu chính có một lượng dầu nhỏ khoảng 10 – 15% qua bầu lọc tinh. Tại đây những tạp chất có kích thước nhỏ được giữ lại nên dầu được lọc sạch sau đó về lại các te. Ưu điểm: Đảm bảo bôi trơn tốt các ổ trục do đó giảm được mài mòn và tổn thất ma sát, tăng tuổi thọ động cơ.

Nhược điểm: Kết cấu hệ thống rất phức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các hệ thống truyền động và thiết kế cơ khí, với những điểm nổi bật về cách thức hoạt động và ứng dụng của chúng trong thực tiễn. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa thiết kế để nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của các hệ thống này. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về các phương pháp thiết kế và phân tích động lực học, giúp họ áp dụng kiến thức vào các dự án thực tế.

Để mở rộng thêm kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Đồ án hệ thống truyền động đề số 13 phương án 3 thiết kế hệ thống dẫn động thùng tải, nơi bạn sẽ tìm thấy các phương án thiết kế cụ thể cho hệ thống dẫn động. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử phân tích động lực học hệ thủy lực cơ khí dùng van tỷ lệ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về động lực học trong các hệ thống thủy lực. Cuối cùng, bạn cũng có thể khám phá Đồ án thiết kế lớp l13 đề số 9 phương án 1 thiết kế hệ thống dẫn động băng tải để nắm bắt thêm về thiết kế băng tải trong công nghiệp. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn đào sâu hơn vào lĩnh vực này.