Bối cảnh và nhiệm vụ thiết kế

Đồ án môn học Kết cấu công trình bê tông cốt thép được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Mạnh Tùng (MSSV: 19149012), dưới sự hướng dẫn chuyên môn của TS. Nguyễn Văn Hậu tại Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2023). Công trình thuộc lĩnh vực Kỹ thuật Xây dựng dân dụng và công nghiệp, tập trung vào việc mô hình hóa, xác định tải trọng, phân tích nội lực và tính toán bố trí cốt thép cho hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của một công trình nhiều tầng có mặt bằng chữ nhật.

Bối cảnh kỹ thuật của đồ án gắn liền với việc cập nhật và ứng dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế mới của Việt Nam, đặc biệt là tiêu chuẩn tải trọng TCVN 2737-2023 kết hợp với các phần mềm phân tích kết cấu chuyên dụng (SAFE và ETABS).

Nhiệm vụ thiết kế của đồ án được xác lập qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định sơ bộ kích thước hình học các cấu kiện (bản sàn, hệ dầm sàn, cột, đà kiềng) và lập mô hình tính toán sàn tầng điển hình bằng phần mềm SAFE.
  2. Thiết lập sơ đồ truyền tải trọng tĩnh tải (trọng lượng bản thân, các lớp hoàn thiện, tường xây, cầu thang) và hoạt tải đứng (phòng ở, khu vệ sinh, thể thao, mái) phân bố lên hệ dầm và tập trung tại các nút khung.
  3. Xác định tải trọng gió tác động lên công trình theo tiêu chuẩn TCVN 2737-2023, có xét đến thành phần gió động thông qua hệ số hiệu ứng giật ($G_f$) và chu kỳ dao động riêng tính toán từ mô hình phần mềm ETABS.
  4. Lập các trường hợp tải trọng cơ sở và tổ hợp nội lực (tổ hợp chính và tổ hợp phụ) theo TCVN 2737-2023 để xuất biểu đồ bao mô men, lực cắt, lực dọc của khung chịu lực.
  5. Tính toán và bố trí cốt thép dọc, cốt đai chịu cắt cho dầm; cốt thép dọc cho cột chịu nén lệch tâm (lệch tâm rất lớn, lệch tâm lớn, lệch tâm bé); xác định chiều dài đoạn neo và nối cốt thép theo yêu cầu cấu tạo.

Phạm vi không gian của đồ án là công trình bê tông cốt thép nhiều tầng có chiều rộng mặt đứng đón gió $b = 57.9\text{ m}$, chiều cao tính toán $H = 21.9\text{ m}$, chiều cao mỗi tầng điển hình $3.4\text{ m}$. Về phạm vi địa lý và khí hậu, công trình được đặt tại khu vực có vùng áp lực gió III và dạng địa hình A.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán

Đồ án xây dựng quy trình thiết kế dựa trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các lý thuyết cơ học kết cấu công trình:

  • Tiêu chuẩn tính toán tải trọng: TCVN 2737-2023 (Tải trọng và tác động). Tiêu chuẩn này được áp dụng trực tiếp để tra cứu hệ số vượt tải, hoạt tải sử dụng theo công năng phòng, nguyên tắc tổ hợp tải trọng và phương pháp tính toán tải trọng gió hiện đại có xét đến hiệu ứng giật xung và cộng hưởng gió động.
  • Lý thuyết cấu kiện bê tông cốt thép: Lý thuyết trạng thái giới hạn về độ bền đối với cấu kiện chịu uốn (bản sàn, dầm tiết diện chữ nhật và chữ T) và cấu kiện chịu nén lệch tâm phẳng (cột chữ nhật có xét đến hệ số uốn dọc $\eta$).
  • Lý thuyết neo và nối cốt thép: Xác định chiều dài neo cơ sở ($L_{0,an}$) và chiều dài neo tính toán ($L_{an}$) phụ thuộc vào cường độ bám dính ($R_{bond}$), trạng thái ứng suất kéo/nén và đường kính cốt thép.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật được triển khai trong đồ án gồm:

  • Phương pháp phần tử hữu hạn trên phần mềm SAFE: Mô hình hóa bản sàn liên tục 2 phương, gán tải trọng nhiều lớp cấu tạo và hoạt tải theo từng ô bản, xuất trường mô men uốn $M_x$, $M_y$ để xác định diện tích thép $A_s$ cần thiết.
  • Phương pháp phân tích khung không gian trên phần mềm ETABS: Thiết lập mô hình hình học toàn công trình để phân tích động lực học (xác định chu kỳ dao động riêng $T_1$, dạng dao động Mode 1 và Mode 5), gán tải trọng phân bố/tập trung và chạy phân tích nội lực tĩnh học cho 9 trường hợp tải trọng cơ sở.
  • Vật liệu sử dụng:
    • Bê tông cấp độ bền B15 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 8.5\text{ MPa}$ (dùng cho sàn, dầm, cột) và bê tông B25 (dùng cho tính toán chiều dài neo nối).
    • Cốt thép nhóm CB240-T dùng cho bản sàn; cốt thép nhóm CB300-V dùng cho hệ khung (dầm, cột) có cường độ chịu kéo tính toán $R_s = 260\text{ MPa}$ và cường độ chịu cắt của cốt đai $R_{sw} = 210\text{ MPa}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tính toán và thiết kế sàn bằng phương pháp dùng phần mềm SAFE

Nội dung chương 1 tập trung vào việc mô hình hóa kết cấu sàn tầng điển hình có chiều cao tầng $H = 3.4\text{ m}$. Tác giả tiến hành chọn sơ bộ chiều dày bản sàn và tiết diện các dầm khung đỡ sàn. Tải trọng tác dụng lên sàn được phân loại chi tiết:

  • Hoạt tải: Tra theo TCVN 2737-2023, phân loại theo công năng: phòng ở ($1.95\text{ kN/m}^2$), phòng vệ sinh ($1.95\text{ kN/m}^2$), phòng thể thao.
  • Tĩnh tải: Bao gồm trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện: lớp gạch lót dày $10\text{ mm}$ (dung trọng $18\text{ kN/m}^3$, tải tiêu chuẩn $0.258\text{ kN/m}^2$); các ô sàn vệ sinh S5, S6, S7 có thêm lớp vữa trát tạo dốc và bê tông gạch vỡ; tường xây dày $100\text{ mm}$ trên ô sàn S5 được quy đổi thành tải trọng phân bố đều trên diện tích sàn; tải trọng tường xây 100 mm và 200 mm được gán trực tiếp vào dầm chính và dầm phụ.

Trong phần mềm SAFE, tác giả khai báo các trường hợp tải: trọng lượng bản thân (TLBT), tĩnh tải tường xây (TLTX), tĩnh tải hoàn thiện (TLHT), và các trường hợp hoạt tải (HT1, HT2). Sau khi phân tích, mô men uốn theo 2 phương $M_x$ và $M_y$ được trích xuất. Bản sàn được tính toán cốt thép quy về dải bản chịu uốn tiết diện chữ nhật $b \times h = 1000 \times h_s\text{ mm}$, sử dụng bê tông B15 và thép CB240-T. Quá trình tính toán xác định hệ số mô men $\alpha_m$, chiều cao vùng nén tương đối $\xi$, diện tích thép $A_s$ và kiểm tra điều kiện hàm lượng cốt thép hợp lý ($\mu_{\min} \le \mu \le \mu_{\max}$).

Chương 3: Xác định tải trọng và nội lực khung

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thu tải trọng tĩnh tải, hoạt tải đứng và hoạt tải gió tác dụng lên hệ khung trục của công trình, cùng quy trình phân tích nội lực trên phần mềm ETABS:

  • Xác định tĩnh tải tập trung và phân bố:
    • Tĩnh tải từ đà kiềng (dầm móng tiết diện $200 \times 400\text{ mm}$), trọng lượng bản thân dầm, tường xây, trọng lượng bản thang và sàn truyền vào các nút khung từ nút A đến nút E tại tầng trệt, tầng điển hình và tầng mái (bao gồm vị trí chân và đỉnh mái che cầu thang tại nút D, nút E).
  • Xác định hoạt tải đứng:
    • Hoạt tải từ các ô sàn truyền vào dầm dạng hình thang (nhịp biên AB, DE) và dạng hình tam giác (nhịp giữa BC, CD) cho tầng điển hình và tầng thượng.
    • Hoạt tải tập trung từ cầu thang truyền vào nút D và E ở các tầng.
  • Xác định tải trọng gió theo TCVN 2737-2023:
    • Công trình có bề rộng đón gió $b = 57.9\text{ m}$, chiều cao đón gió tương đương $z_e = h = 21.9\text{ m}$, nằm trong vùng gió III và dạng địa hình A.
    • Áp lực gió 3s chu kỳ lặp 10 năm được tính đổi từ chu kỳ 20 năm thông qua hệ số chuyển đổi $0.852$.
    • Hệ số thay đổi áp lực gió theo độ cao $k(z_e)$ xác định theo mục 10.5 của tiêu chuẩn dựa trên độ cao gradient $z_g$ và hệ số lũy thừa $\alpha$.
    • Hiệu ứng giật $G_f$ được xác định theo mục 10.3 TCVN 2737-2023 do công trình có chu kỳ dao động riêng thứ nhất $T_1 > 1\text{ s}$ và chiều cao $H \le 150\text{ m}$. Kết quả xuất từ ETABS cho thấy dạng dao động thứ nhất (Mode 1) có chuyển vị $UX = 0$, $UY = -0.026\text{ m}$; Mode 5 có $UX = 0$, $UY = -0.005\text{ m}$. Từ đó xác định độ rối $I_v(z_s)$, các hệ số đỉnh ($g_v = 3.4, g_R = 3.4$), thang xoáy $L(z_s)$, hệ số phản ứng cộng hưởng $R$ với độ cản bê tông $\delta = 0.02$.
  • Tổ hợp tải trọng và phân tích nội lực:
    • Thiết lập 9 trường hợp tải trọng đơn: Tĩnh tải (TT), Hoạt tải cách tầng chẵn (HT1), Hoạt tải cách tầng lẻ (HT2), Hoạt tải cách nhịp 1 (HT3), Hoạt tải cách nhịp 2 (HT4), Hoạt tải liền nhịp 1 (HT5), Hoạt tải liền nhịp 2 (HT6), Gió trái (GT), Gió phải (GP).
    • Nguyên tắc tổ hợp theo TCVN 2737-2023 gồm: Tổ hợp chính (TT + 1 hoạt tải lấy 100%) và Tổ hợp phụ (TT + 100% hoạt tải chủ đạo + 90% hoạt tải thứ hai + 70% hoạt tải thứ ba). Các tổ hợp (CB01 - CB07...) được đưa vào ETABS để xuất biểu đồ bao mô men ($M$), bao lực cắt ($Q$) và bao lực dọc ($N$).

Chương 4: Tính toán cốt thép

Chương này thực hiện tính toán tiết diện và bố trí cốt thép cho các cấu kiện chịu lực chính của khung:

  • Tính toán cốt thép dầm:
    • Sử dụng tổ hợp bao mô men để tính thép tại 3 tiết diện mặt cắt: đầu dầm, giữa dầm và cuối dầm.
    • Tiết diện chịu mô men dương (giữa nhịp) được tính toán theo tiết diện chữ T có cánh chịu nén. Kiểm tra vị trí trục trung hòa qua cánh hay qua sườn để chọn công thức giải tích phù hợp.
    • Tiết diện chịu mô men âm (tại gối) được tính toán theo tiết diện chữ nhật $b \times h$.
    • Vật liệu: Bê tông B15 ($R_b = 8.5\text{ MPa}$), thép CB300-V ($R_s = 260\text{ MPa}$). Ví dụ dầm B1 tầng trệt: giữa nhịp chịu mô men dương bố trí $2\Phi16$ ($A_s = 402\text{ mm}^2$), tại gối trái và gối phải chịu mô men âm bố trí $2\Phi20$ ($A_s = 628\text{ mm}^2$).
  • Tính toán cốt đai dầm chịu lực cắt:
    • Tính toán cho dầm B1 tầng 2: Sử dụng cốt đai $\Phi8$ nhánh đôi ($n = 2$, diện tích một nhánh $50.3\text{ mm}^2$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$).
    • Bố trí bước cốt đai dày $s$ trong đoạn $l_0/4$ gần gối tựa và bước thưa trong đoạn $l_0/2$ giữa nhịp. Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông và cốt đai ($Q_{DB}$) trên các tiết diện nghiêng, thỏa mãn điều kiện độ bền dầm.
  • Tính toán cốt thép cột chịu nén lệch tâm:
    • Xác định các thành phần độ lệch tâm: độ lệch tâm tĩnh học $e_1 = M/N$, độ lệch tâm ngẫu nhiên $e_a$, độ lệch tâm ban đầu $e_0$ cho hệ kết cấu siêu tĩnh.
    • Xác định hệ số uốn dọc $\eta$ thông qua lực dọc tới hạn Euler cải biên $N_{cr}$ và độ cứng chống uốn $D$ của tiết diện bê tông cốt thép.
    • Phân loại và tính toán theo 3 trường hợp:
      1. Lệch tâm rất lớn: Chiều cao vùng nén rất bé, giải bài toán kéo uốn đồng thời.
      2. Lệch tâm lớn: Trục trung hòa đi qua tiết diện, chiều cao vùng nén $\xi \le \xi_R$.
      3. Lệch tâm bé: Tiết diện chịu nén hoàn toàn hoặc chủ yếu, chiều cao vùng nén $\xi > \xi_R$.
    • Ví dụ tính toán cột trục A tầng 1: Tiết diện $200 \times 350\text{ mm}$, thuộc trường hợp lệch tâm bé, tính toán và chọn bố trí $2\Phi18$ ($A_s = 509\text{ mm}^2$), kiểm tra hàm lượng cốt thép $\mu$ đạt yêu cầu. Cốt đai cột cấu tạo dùng $\Phi6a200$.
  • Tính toán chiều dài đoạn neo và nối cốt thép:
    • Công thức neo cơ sở: $L_{0,an} = (\alpha \cdot R_s / R_{bond}) \cdot (A_s / u)$, với cường độ bám dính $R_{bond} = \eta_1 \eta_2 R_{bt}$ ($\eta_1 = 2.5$ cho thép có gân, $\eta_2 = 1.0$ cho đường kính $\le 32\text{ mm}$).
    • Chiều dài neo tính toán $L_{an}$ có xét hệ số trạng thái ứng suất chịu kéo ($\alpha = 1.0$) và chịu nén ($\alpha = 0.7$). Áp dụng cho thép CB300-V và bê tông B25, đảm bảo không nhỏ hơn $15d_s$ và $200\text{ mm}$.

Kết quả và giải pháp kỹ thuật

Dữ liệu tính toán trong đồ án đã cụ thể hóa giải pháp kết cấu toàn diện cho công trình:

Hạng mục cấu kiện Tiết diện hình học Cấp độ bền vật liệu Cốt thép dọc lựa chọn Cốt đai / Cốt ngang
Bản sàn Dày $h_s$ theo sơ bộ Bê tông B15, Thép CB240-T Lưới thép sàn theo phương X, Y Theo cấu tạo bản sàn
Đà kiềng (Dầm móng) $200 \times 400\text{ mm}$ Bê tông B15, Thép CB300-V Thép dọc theo tính toán Cốt đai chịu cắt
Dầm B1 tầng trệt $b \times h$ dầm khung Bê tông B15, Thép CB300-V Giữa nhịp: $2\Phi16$; Gối: $2\Phi20$ $\Phi8$ (2 nhánh), dày ở gối, thưa ở nhịp
Cột trục A (Tầng 1) $200 \times 350\text{ mm}$ Bê tông B15, Thép CB300-V $2\Phi18$ ($A_s = 509\text{ mm}^2$) $\Phi6a200$

Bảng tổng hợp tính toán cốt thép cột qua các tầng và các trục (trích xuất từ Bảng 4.3 trong đồ án) thể hiện sự thay đổi tiết diện và dạng bài toán lệch tâm:

Tiết diện cột ($b \times h$) $a$ (mm) Trường hợp lệch tâm $A_s$ tính toán ($\text{mm}^2$) Thép lựa chọn $A_s$ chọn ($\text{mm}^2$) Hàm lượng $\mu$ (%)
$200 \times 350\text{ mm}$ 40 Lệch tâm bé 381 $2\Phi18$ 509 0.659%
$200 \times 350\text{ mm}$ 40 Lệch tâm bé 724 $3\Phi18$ 763 1.180%
$200 \times 300\text{ mm}$ 40 Lệch tâm bé 501 $3\Phi18$ 763 1.206%
$200 \times 300\text{ mm}$ 40 Lệch tâm lớn 533 $3\Phi16$ 603 1.109%
$200 \times 250\text{ mm}$ 40 Lệch tâm lớn 183 $2\Phi14$ 308 0.740%
$200 \times 400\text{ mm}$ 40 Lệch tâm bé 1050 $5\Phi18$ 1272 1.040%
$200 \times 400\text{ mm}$ 40 Lệch tâm lớn 707 $3\Phi20$ 942 1.661%
$200 \times 350\text{ mm}$ 40 Lệch tâm lớn 509 $3\Phi18$ 763 1.066%
$200 \times 300\text{ mm}$ 40 Lệch tâm rất lớn 349 $2\Phi16$ 402 0.896%
$200 \times 250\text{ mm}$ 40 Lệch tâm rất lớn 67 $2\Phi14$ 308 0.815%

Các giải pháp kỹ thuật nổi bật được tác giả thực hiện bao gồm:

  1. Ứng dụng quy trình tính gió động TCVN 2737-2023: Phân tích đầy đủ chu kỳ dao động riêng thứ nhất $T_1$ trên ETABS và áp dụng công thức hiệu ứng giật $G_f$ cho công trình vùng gió III, thay thế phương pháp tính tĩnh đơn giản trước đây.
  2. Quy đổi tải trọng tường và cầu thang chính xác: Phân bổ tải trọng bậc thang và tải trọng tường lên dầm và nút khung theo đúng sơ đồ truyền lực không gian.
  3. Phân loại chặt chẽ 3 trạng thái lệch tâm của cột: Đảm bảo an toàn chịu lực cho cấu kiện nén uốn thông qua việc kiểm tra độ mảnh, lực dọc tới hạn $N_{cr}$ và hệ số uốn dọc $\eta$.

Hạn chế và phạm vi áp dụng

Dựa trên nội dung thể hiện trong văn bản, đồ án có các phạm vi và giới hạn kỹ thuật cụ thể:

  • Phạm vi kết cấu phần thân: Đồ án tập trung giải quyết hệ kết cấu phần thân gồm bản sàn, dầm khung, cột khung và cầu thang bộ; phần kết cấu móng mới chỉ dừng lại ở bước sơ bộ kích thước tiết diện đà kiềng ($200 \times 400\text{ mm}$) và tập hợp tải trọng chân cột.
  • Giới hạn quy mô và hình học: Quy trình tính toán áp dụng cho công trình bê tông cốt thép nhiều tầng có mặt bằng hình học dạng chữ nhật ($b = 57.9\text{ m}, H = 21.9\text{ m}$), chu kỳ dao động riêng thứ nhất $T_1 > 1\text{ s}$ tại vùng địa hình A, vùng gió III.
  • Giả thiết tính toán: Tải trọng tường phân bố trên một số ô bản (như S5) được quy đổi thành tải đều tương đương; hoạt tải ngắn hạn và dài hạn được gộp chung để đơn giản hóa quá trình tổ hợp nội lực.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Công trình Xây dựng và các kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng:

  • Tham khảo phương pháp tính toán tải trọng gió theo TCVN 2737-2023: Phần tính toán thành phần gió động với hệ số hiệu ứng giật $G_f$, các hệ số khí động $c_e$, độ rối $I_v(z_s)$ và phản ứng cộng hưởng $R$ là biểu mẫu chi tiết cho các đồ án tốt nghiệp cần áp dụng tiêu chuẩn mới.
  • Tham khảo mô hình số kết hợp SAFE - ETABS: Quy trình gán tải, chia ô bản, tổ hợp tải trọng chính/phụ và xuất biểu đồ nội lực phục vụ thiết kế cốt thép.
  • Tham khảo thuật toán thiết kế cấu kiện bê tông cốt thép: Phương pháp phân biệt dầm chữ T/chữ nhật, phân loại 3 trường hợp cột lệch tâm (rất lớn, lớn, bé) kèm kiểm tra uốn dọc $\eta$ và bảng tính chiều dài neo nối cốt thép chuẩn xác.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để xác định tải trọng gió và nguyên tắc tổ hợp tải trọng trong đồ án?
Tác giả áp dụng tiêu chuẩn TCVN 2737-2023. Tải trọng gió được tính với chu kỳ lặp 10 năm (hệ số chuyển đổi $0.852$ từ chu kỳ 20 năm) kết hợp tính toán hiệu ứng giật $G_f$. Nguyên tắc tổ hợp gồm tổ hợp chính (tĩnh tải + 1 hoạt tải toàn bộ) và tổ hợp phụ (tĩnh tải + 100% hoạt tải chủ đạo + 90% hoạt tải thứ hai + 70% hoạt tải thứ ba).

2. Cấp độ bền của bê tông và nhóm cốt thép sử dụng trong các cấu kiện là gì?
Bản sàn sử dụng bê tông B15 và cốt thép CB240-T. Hệ khung dầm và cột sử dụng bê tông B15 ($R_b = 8.5\text{ MPa}$) và cốt thép CB300-V ($R_s = 260\text{ MPa}, R_{sw} = 210\text{ MPa}$). Riêng phần tính toán neo nối cốt thép khảo sát thêm trên cấp độ bền bê tông B25.

3. Tại sao công trình phải tính toán hiệu ứng giật ($G_f$) khi xác định tải trọng gió?
Theo mục 10.3 TCVN 2737-2023, công trình có chu kỳ dao động riêng thứ nhất $T_1 > 1\text{ s}$ (xác định từ mô hình ETABS) và chiều cao công trình không quá $150\text{ m}$ ($H = 21.9\text{ m}$), do đó bắt buộc phải tính toán thành phần gió động thông qua hệ số hiệu ứng giật $G_f$.

4. Dầm B1 tầng trệt và tầng 2 được tính toán và bố trí cốt thép như thế nào?
Dầm B1 tầng trệt tại giữa nhịp chịu mô men dương được tính theo tiết diện chữ T và bố trí $2\Phi16$ ($A_s = 402\text{ mm}^2$); tại hai đầu gối chịu mô men âm được tính theo tiết diện chữ nhật và bố trí $2\Phi20$ ($A_s = 628\text{ mm}^2$). Dầm B1 tầng 2 sử dụng cốt đai $\Phi8$ nhánh đôi ($n = 2$), bố trí dày trong đoạn $l_0/4$ gần gối tựa và phân bố thưa trong đoạn $l_0/2$ giữa nhịp.

5. Cột khung được phân chia thành những bài toán tính toán nào và cột trục A tầng 1 thuộc trường hợp nào?
Cột chịu nén lệch tâm phẳng được phân chia thành 3 trường hợp: Lệch tâm rất lớn, Lệch tâm lớn và Lệch tâm bé (có xét ảnh hưởng uốn dọc qua hệ số $\eta$ và lực dọc tới hạn $N_{cr}$). Cột trục A tầng 1 có tiết diện $200 \times 350\text{ mm}$ thuộc bài toán lệch tâm bé, được bố trí cốt thép $2\Phi18$ ($A_s = 509\text{ mm}^2$, đai $\Phi6a200$).

Kết luận

Đồ án môn học Kết cấu công trình bê tông cốt thép của sinh viên Nguyễn Mạnh Tùng là công trình tính toán thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh, thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết cơ học kết cấu và công cụ mô hình hóa số (SAFE, ETABS). Bằng việc cập nhật tiêu chuẩn tải trọng mới TCVN 2737-2023 vào việc xác định tải trọng gió động và tổ hợp nội lực, đồ án đã đưa ra các kết quả tính toán chi tiết, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn chịu lực và cấu tạo cho hệ sàn, dầm, cột bê tông cốt thép. Toàn bộ quy trình tính toán và bảng biểu số liệu trong đồ án mang giá trị thực hành cao cho học tập và nghiên cứu chuyên ngành xây dựng dân dụng.