LỜI MỞ ĐẦU Nhiệm vụ của bất kì một kĩ sư hóa học là phải biết thiết kế một thiết bị hay hệ thống thiết bị thực hiện một nhiệm vụ trong sản xuất, chính vì vậy nên sinh viên Kỹ thuật Hóa học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội được nhận đồ án môn học: “ Quá trình và thiết bị Công nghệ Hóa học”. Việc thực hiện đồ án là điều rất có ích cho mỗi sinh viên trong việc từng bước tiếp cận với thực tiễn sau khi đã hoàn thành khối lượng kiến thức của môn học. Trên cơ sở kiến thức đó và một số môn khoa học khác có liên quan, mỗi sinh viên sẽ tự thiết kế một thiết bị, hệ thống thiết bị thực hiện một nhiệm vụ kĩ thuật có giới hạn trong các quá trình công nghệ. Qua việc làm đồ án môn học này, mỗi sinh viên phải biết cách sử dụng tài liệu trong việc tra cứu, vận dụng đúng những kiến thức,quy trình trong tính toán và thiết kế, tự nâng cao kĩ năng trình bày bản thiết kế theo văn phòng khoa học và nhìn nhận vấn đề một cách có hệ thống.
Trong đồ án môn học này, nhiệm vụ phải hoàn thành là thiết kế hệ thống cô đặc hai nồi xuôi chiều, buồng đốt ngoài với dung dịch NaCl , năng suất 8500 kg/h, nồng độ dung dich ban đầu 5%, nồng độ sản phẩm 25%. Do hạn chế về thời gian, chiều sâu về kiến thức, hạn chế về tài liệu, kinh nghiệm thực tế và nhiều mặt khác nên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thiết kế. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, xem xét và chỉ dẫn thêm của thầy để đồ án của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn TS.
Vũ Thị Phương Anh đã hướng dẫn em hoàn thành đồ án này! 1 Đồ án môn học Quá trình thiết bị CNHH&TP GVHD: TS Vũ Thị Phương Anh PHẦN I, CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1, Tổng quan về quá trình cô đặc. - Cô đặc là quá trình làm bay hơi một phần dung môi của dung dịch chứa chất tan không bay hơi ở nhiệt độ sôi, với mục đích: + Làm tăng nồng độ chất tan. + Tách chất rắn hòa tan ở dạng tinh thể. + Thu dung môi ở dạng nguyên chất.
- Đặc điểm của quá trình cô đặc là dung môi được tách ra khỏi dung dịch ở dạng hơi còn chất tan không bay hơi được giữ lại trong dung dịch, trong khi đó quá trình chưng cất thì cả dung môi lẫn chất tan đều bay hơi. - Cô đặc được tiến hành ở trạng thái sôi, nghĩa là áp suất hơi riêng phần của dung môi trên bề mặt dung dịch bằng áp suất làm việc của thiết bị. Quá tình có thể được tiến hành trong hệ thống một thiết bị cô đặc, hay trong hệ thống nhiều thiết bị cô đặc và có thể thực hiện gián đoạn hoặc liên tục. Hơi bay ra trong quá trình cô đặc gọi là “hơi thứ” thường có nhiệt độ cao, ẩn nhiệt hóa hơi lớn nên được sử dụng làm hơi đốt cho các nồi cô đặc.
Nếu “hơi thứ” được sử dụng ngoài dây chuyền cô đặc gọi là “hơi phụ”. - Quá trình cô đặc có thể tiến hành ở các áp suất khác nhau (áp suất chân không, áp suất thường hay áp suất dư). Khi làm việc ở áp suất thường (áp suất khí quyển) ta dùng thiết bị hở; còn khi làm việc ở áp suất khác ta dùng thiết bị kín.2, Phân loại các thiết bị cô đặc. * Dựa vào chế độ tuần doàn dung dịch: Loại 1: Dung dịch tuần hoàn tự nhiên: dựa vào sự chênh lệch khối lượng riêng của dung dịch, dùng để cô đặc dung dịch lỏng có độ nhớt thấp.
VD: + Thiết bị cô đặc ống tuần hoàn trung tâm. + Thiết bị cô đặc phòng đốt treo. + Thiết bị cô đặc phòng đốt ngoài. Để tăng hiệu quả cô đặc và rút ngắn thời gian người ta sẽ dùng thêm bơm, ta có loại 2 như sau: Loại 2: Dung dịch tuần hoàn cưỡng bức: dùng thêm bơm để tăng vận tốc dung dịch lên 1,5 – 3,5 m/s nhằm tăng hệ số cấp nhiệt, dùng cho dung dịch đặc, có độ nhớt cao, giảm bám cặn, kết tinh trên bề mặt truyền nhiệt.
Nhóm 3: Dung dịch chuyển động dọc theo bề mặt truyền nhiệt thành màng mỏng từ dưới lên trên, thời gian bay hơi nhanh giúp giảm khả năng biến chất sản phẩm, thích hợp cho các dung dịch thực phẩm như nước trái cây, hoa quả ép….VD: Thiết bị cô đặc loại màng. * Dựa vào áp suất trong thiết bị cô đặc: 2 Đồ án môn học Quá trình thiết bị CNHH&TP GVHD: TS Vũ Thị Phương Anh - Cô đặc chân không dùng cho dung dịch có nhiệt độ sôi cao và dung dịch dễ bị phân hủy vì nhiệt, ngoài ra còn làm tăng hiệu số nhiệt độ của hơi đốt và nhiệt độ sôi trung bình của dung dịch dẫn đến giảm bề mặt truyền nhiệt. Cô đặc chân không thì nhiệt độ sôi của dung dịch thấp nên có thể tận dụng nhiệt thừa của các quá trình sản xuất khác (hoặc sử dụng hơi thứ) cho quá trình cô đặc. - Cô đặc ở áp suất cao hơn áp suất khí quyển thường dùng cho các dung dịch không bị phân hủy ở nhiệt độ cao và hơi thứ được sử dụng cho quá trình cô đặc và các quá trình đun nóng khác.
- Cô đặc ở áp suất khí quyển thì hơi thứ không được sử dụng mà được thải ra ngoài không khí. Phương pháp này tuy đơn giản nhưng không kinh tế. Trong hệ thống thiết bị cô đặc nhiều nồi thì nồi đầu tiên thường làm việc ở áp suất lớn hơn áp suất khí quyển, các nồi sau làm việc ở áp suất chân không. * Dựa vào bố trí bề mặt đun nóng: nằm ngang, thẳng đứng, nghiêng.
* Dựa vào chất tải nhiệt: đun nóng bằng hơi (hơi nước bão hòa, hơi quá nhiệt), bằng khói lò, bằng chất tải nhiệt có nhiệt độ cao (dầu, nước ở áp suất cao,…), bằng dòng điện. * Dựa vào cấu tạo bề mặt đun nóng: vỏ bọc ngoài, ống xoắn, ống chùm… 2, Tổng quan về dung dịch NaCl 2.1, Giới thiệu chung. - NaCl là một hợp chất hóa học có tên gọi là Natrichorua hay còn gọi là muối ăn ,muối mỏ - NaCl là chất điện ly mạnh phân ly hoàn toàn trong nước sản phẩm là các ion âm và dương, là muối của axit mạnh và bazo mạnh nên mang tính trung tính. - Ứng dụng nhiều trong các ngành khác nhau như trong công nghiệp giấy, thuốc nhuộm, trong chăn nuôi, trong y tế cũng như trong đời sống.
- Tính chất vật lý: + NaCl là Chất rắn màu trắng hoặc không màu + Khối lượng mol: 58,5 g/mol + Khối lượng riêng: 2,16 g/cm3 (16 °C) + Điểm nóng chảy: 801°C + Tan nhiều trong nước (13,3 g/100 mL (0 °C), 36 g/100 mL (25 °C), 247 g/100 mL (100 °C)). - Tính chất hóa học: +NaCl có tính Oxy hóa rất cao, phân li hoàn toàn trong nước, tạo ra các ion âm và dương + Tác dụng với muối Ag+ (phản ứng trao đổi): NaCl + AgNO3 -> AgCl + NaNO3 + Tác dụng với nước: Ứng dụng để sản xuất HCl 3 Đồ án môn học Quá trình thiết bị CNHH&TP GVHD: TS Vũ Thị Phương Anh 2. Axit tác dụng với bazo HCl + NaOH → NaCl + H20 Na2Cr2O7 + 14HCl→ 2NaCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H20 Sục khí clo vào dung dịch kiềm 2NaOH (nguội, loãng) + Cl2 → NaCl + NaClO + H20 5NaOH (nóng) + 3Cl2 → NaClO3 + 3H20 + 5NaCl Clo đẩy brom và iot khỏi muối bromua và iotua 2NaBr + Cl2→ 2NaCl + Br2 2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2 Thủy phân hợp chất chứa oxy kém bền với nhiệt như NaClO3 2NaClO3 ( xúc tác MnO2, đun nóng) → 2NaCl + 3O2 Đun nhẹ hỗn hợp bão hòa NH4Cl và NaNO2 2. Trong công nghiệp, muối tinh khiết tiêu thụ hàng năm trên toàn thế giới khoảng 200 triệu tấn: Đối với sản xuất da, giày: người ta dùng muối để bảo vệ da.
Trong sản xuất cao su: muối dùng để làm trắng các loại cao su. Trong dầu khí: muối là thành phần quan trọng trong dung dịch khoan giếng khoan. Từ muối có thể chế ra các loại hóa chất dùng cho các ngành khác như sản xuất nhôm, đồng, thép, điều chế nước Javel,.bằng cách điện phân nóng chảy hoặc điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Trong nông nghiệp, trồng trọt Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm: muối dùng để cân bằng các quá trình sinh lý trong cơ thể giúp gia súc, gia cầm sẽ tăng trưởng nhanh, giảm bệnh tật.
Phân loại hạt giống theo trọng lượng. Làm yếu tố vi lượng trộn với các loại phân hữu cơ để tăng hiệu quả phân bón. Natri Clorua trong thực phẩm Là thành phần chính trong muối ăn và được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm. Dùng muối để ướp thực phẩm sống như tôm, cá,.để không bị ươn, ôi trước khi thực phẩm được nấu.
Khử mùi thực phẩm, giữ cho trái cây không bị thâm. Tăng hương vị, kiểm soát quá trình lên men của thực phẩm. Natri Clorua trong y tế 4 Đồ án môn học Quá trình thiết bị CNHH&TP GVHD: TS Vũ Thị Phương Anh Muối tinh khiết được dùng để sát trùng vết thương, trị cảm lạnh và dùng để pha huyết thanh, thuốc tiêu độc và một số loại thuốc khác để chữa bệnh cho con người. Là một yếu tố thiết yếu đối với cuộc sống con người do thành phần chủ yếu của muối là natri và clo hai nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng thể dịch trong cơ thể, đảm bảo cho các tế bào hoạt động bình thường.
Cung cấp muối khoáng cho cơ thể thiếu nước. Muối có tác dụng khử độc, thanh lọc cơ thể, làm đẹp da, chữa viêm họng, làm trắng răng, chữa hôi miệng,. Muối tinh khiết trong đời sống gia đình Muối tinh khiết dùng để giữ hoa tươi lâu hơn, làm sạch thớt, làm sạch đồ thủy tinh. Giúp lau chùi sạch tủ lạnh, chảo dính dầu mỡ, bàn ủi, tẩy vết rượu vang trên quần áo.
Khử mùi hôi của giày, đuổi kiến. Ứng dụng của Natri Clorua trong giao thông Tại các nước hàn đới, người ta sử dụng một lượng lớn muối để làm tan băng, tuyết trên đường.3% và nhiệt độ thấp nhất là -21.2 độ C, muối có thể làm tan băng. Nhiệt độ tốt nhất để muối làm tan được băng là 0 độ C.Ở Mỹ, gần 40% sản lượng muối được sử dụng cho công việc này. *Chú thích 1: Thùng chứa hỗn hợp đầu.